NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ 2
Total questions: 64
Worksheet time: 41mins
Câu lệnh nào sau đây đúng trong ngôn ngữ lập trình Python?
if <điều kiện> : <khối lệnh>
if <khối lệnh> : <điều kiện>
if (<điều kiện>) <khối lệnh>
if (<khối lệnh>) <điều kiện>
<Khối lệnh> được thực hiện khi nào trong cấu trúc rẽ nhánh:
điều kiện được tính toán xong
điều kiện được tính toán và cho giá trị đúng
điều kiện không tính được
điều kiện được tính toán và cho giá trị sai
Xác định số lần lặp cho bài toán: tính tổng các số nguyên từ 1 đến 10?
1
10
9
Tất cả đều sai
Xác định số lần lặp cho bài toán: tính tổng các số nguyên từ 1 đến 100?
1
100
99
Tất cả đều sai
Câu lệnh lặp for trong Python là:
Lệnh lặp với số lần không biết trước.
Lệnh lặp với số lần biết trước.
Lệnh lặp vô hạn.
Lệnh rẽ nhánh.
Câu lệnh lặp while trong Python là:
Lệnh lặp với số lần không biết trước.
Lệnh lặp với số lần biết trước.
Lệnh lặp vô hạn.
Lệnh rẽ nhánh.
Các xâu kí tự sau đây, xâu nào không hợp lệ?
“123&*()+-ABC”
“1010110&0101001”
“Tây Nguyên”
11111111 = 256
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
0
1
2
3
Các xâu kí tự sau đây, xâu nào không hợp lệ?
“345&*()+-ABC”
“1010110”
“Kiểm tra”
THPT FPT
(B.4.2) Để khởi tạo xâu s rỗng ta dùng lệnh:
s=’0’
s=[]
s=“”
s=0
Quan sát các lệnh sau, lệnh nào đúng khi khởi tạo dữ liệu danh sách Ds?
Ds == [ ]
Ds = [1.5, 2, 3, “9”, “10”]
Ds == {3, 4, 5, 6, 7}
[1, 2, 3, 4, 5] = Ds
Lệnh nào thêm phần tử vào cuối DANH SÁCH BẤT KỲ trong Python?
len()
del
append()
insert()
Quan sát các lệnh sau, lệnh nào đúng khi khởi tạo dữ liệu danh sách Ds?
Ds == [ ]
Ds = [“Tốt”, 9, 8.5]
Ds == {7, 8, 9}
[1, 2, 3, 4, 5] = Ds
Lệnh nào thêm phần tử vào VỊ TRÍ BẤT KỲ trong Python?
len()
del
append()
insert()
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Lệnh print() thực hiện việc nhập vào một biểu thức.
Lệnh input() thực hiện yêu cầu nhập vào một xâu bất kì.
Lệnh type() trả lại kiểu dữ liệu của biểu thức trong ngoặc.
Lệnh str() chuyển đối tượng đã cho thành chuỗi.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Lệnh print() thực hiện việc in ra màn hình.
Lệnh input() thực hiện yêu cầu nhập vào một biểu thức, số hay một xâu bất kì.
Lệnh type() trả lại kiểu dữ liệu của biểu thức trong ngoặc.
Lệnh str() chuyển đối tượng đã cho thành chuỗi.
Cho biết kết quả hiển thị trên màn hình sau khi thực hiện dãy lệnh sau:
a lớn hơn b
a nhỏ hơn b
6 lớn hơn 9
6 nhỏ hơn 9
Kết quả nhận được của chương trình sau là gì?
a là số chẵn.
a là số lẻ.
6 là số chẵn.
6 là số lẻ.
Xâu “FPT&*()+-ABC” có độ dài bằng bao nhiêu?
12
14
15
10
Xâu “123&*()+-ABC” có độ dài bằng bao nhiêu?
12
14
15
10
Cho danh sách A = [ 1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False ]. Hãy cho biết giá trị của phần tử A[1] là:
1
0
True
False
Cho danh sách A = [ 1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False ]. Hãy cho biết giá trị của phần tử A[0] là:
1
0
True
False
Kết quả của chương trình sau là: def PhepNhan(Number): return Number * 10; print(PhepNhan(4))
4.
10.
Chương trình bị lỗi.
40.
Kết quả của chương trình sau là: def PhepNhan(Number): return Number * 10; print(PhepNhan(5))
5.
10.
Chương trình bị lỗi.
50.
Lệnh s1 in s2 có ý nghĩa gì?
Tìm xâu con của xâu s1.
Trả lại giá trị False nếu xâu s1 không là xâu con của xâu s2
Tìm một phần tử có giá trị bất kì trong xâu
Trả lại giá trị True nếu xâu s1 không là xâu con của xâu s2
Xâu trong Python là?
Một ký tự.
Một dãy các kí tự.
Một dãy các số.
Một giá trị bất kỳ
Xâu rỗng là xâu:
Có duy nhất một phần tử
Có độ dài vô hạn
Viết theo chiều thuận và chiều ngược giống nhau
Không có phần tử nào
Điểm khác nhau cơ bản giữa xâu và danh sách là:
Không thể thay đổi được từng kí tự của xâu
Các phần tử của xâu được đánh số bắt đầu từ 0.
Có thể thay đổi được từng kí tự của xâu.
Truy cập đến phần tử của xâu thông qua tên biến xâu và chỉ số.
Độ dài của xâu được tính thông qua lệnh:
len()
range()
append()
for
Python không có kiểu dữ liệu nào:
Kiểu số
Kiểu logic
Kiểu Xâu
Kiểu kí tự
Lệnh dùng để duyệt từng kí tự ch của xâu theo phần tử của xâu s được viết:
for ch in range(len(s)):
for ch in len(s):
for ch in s:
for ch in s.
Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao và sử dụng hàm input() để nhập dữ liệu từ bàn phím.
Đúng
Sai
Từ khóa else luôn phải có trong câu lệnh if.
Đúng
Sai
Để đoạn mã hoạt động đúng, cần chuyển kiểu dữ liệu của biến num sang số nguyên bằng cách sử dụng int().
Đúng
Sai
Nếu muốn kiểm tra thêm điều kiện số nhập vào có phải là số lẻ và bội số của 5, cần sửa điều kiện sau if thành num % 2 and num % 5
Đúng
Sai
Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao và sử dụng hàm input() để nhập dữ liệu từ bàn phím.
đúng
sai
Từ khóa else luôn phải có trong câu lệnh if.
đúng
sai
Để đoạn mã hoạt động đúng, cần chuyển kiểu dữ liệu của biến num sang số nguyên bằng cách sử dụng int().
đúng
sai
Nếu muốn kiểm tra thêm điều kiện số nhập vào có phải là số chẵn và bội số của 3, cần sửa điều kiện sau if thành num % 2 and num % 3
đúng
sai
Chương trình trên có phải chỉ gồm 4 lệnh
đúng
sai
x2 có giá trị là 11 ?
đúng
sai
Kết quả của s là ‘cdf11’ ?
đúng
sai
Kết quả của lệnh print(s[2:]) là ‘cdf’?
đúng
sai
Độ dài của danh sách a là len(a)-1
đúng
sai
Có bạn ý kiến dòng lệnh count=0 là không cần thiết.
đúng
sai
Có thể dùng while thay thế dòng lệnh for trong chương trình.
đúng
sai
Dòng thứ 4 có bạn sửa lại như sau: if a[i-1] < a[i] or a[i]>a[i+1]: count=count +1
đúng
sai
Độ dài của danh sách a là len(a) 1.
đúng
sai
Độ dài của danh sách a là len(a) 1.
đúng
sai
Có bạn ý kiến dòng lệnh count=0 là cần thiết.
đúng
sai
Có thể dùng while thay thế dòng lệnh for trong chương trình.
đúng
sai
Dòng thứ 4 có bạn sửa lại như sau: if a[i-1] < a[i] >a[i+1]: count=count ++.
đúng
sai
Cần phải biết thuật toán tìm ước chung lớn nhất trước khi viết chương trình.
đúng
sai
Chỉ có một thuật toán duy nhất như trên để giải bài toán này.
đúng
sai
Ta có thể tìm ước chung bằng cách trừ liên tiếp hai số cho nhau đến khi hai số bằng nhau.
đúng
sai
Dòng lệnh 5 trong chương trình trên phải sửa lại thành : return UCLN(b, a % b)
đúng
sai
Không cần thiết phải biết thuật toán tìm ước chung lớn nhất trước khi viết chương trình.
đúng
sai
Có nhiều thuật toán để giải bài toán này.
đúng
sai
Ta có thể tìm ước chung bằng cách trừ liên tiếp hai số cho nhau đến khi hai số bằng nhau.
đúng
sai
Dòng lệnh 5 trong chương trình trên phải sửa lại thành : return UCLN(b, a * b)
đúng
sai
Chương trình trên có phải chỉ gồm 4 lệnh?
đúng
sai
x2 có giá trị là 12 ?
đúng
sai
Kết quả của s là ‘abcd12’ ?
đúng
sai
Kết quả của lệnh print(s[3:]) là ‘cd1’?
đúng
sai
