wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Lịch Sử Lớp 11

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành

a)

xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.

b)

buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.

c)

ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.

d)

cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.

2.

Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Đạo giáo.

d)

Thiên chúa giáo

3.

Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là

a)

giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến.

b)

đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.

c)

chuyển sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.

d)

phát huy thành quả trong cải cách của Hồ quý Ly và Lê Thánh Tông thế kỉ XV.

4.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

b)

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

c)

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

d)

Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

5.

Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

giáo dục.

c)

kinh tế.

d)

hành chính.

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.

b)

Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển phồn thịnh.

c)

Khẳng định tài năng vượt trội của Hồ Quý Ly.

d)

Thể hiện sự ủng hộ của nhân dân đối với triều Hồ.

7.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

A.Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược

b)

B.Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên

c)

C.Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.

d)

D.Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng

8.

Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?

a)

A.Chữ Nôm.

b)

B.Chữ Quốc ngữ.

c)

C.Chữ Latinh.

d)

D.Chữ Hán.

9.

Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là

a)

A.Lục bộ, Lục khoa

b)

B.Lục khoa, Lục tự

c)

C.Tổng đốc, Tuần phủ.

d)

D.Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

A.Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

b)

B.Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

C.Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

d)

D.Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

11.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

A.Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

b)

B.Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

c)

C.Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

d)

D.Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

12.

Hông phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

13.

Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?

a)

Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.

b)

Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

14.

Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

a)

bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

b)

hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

c)

tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

d)

khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

15.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu

b)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

c)

13 đạo thừa tuyên và các phủ

d)

Bắc Thành, Gia Định thành

16.

Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là

a)

chính sách hạn điền.

b)

bình quân gia nô.

c)

chính sách quân điền.

d)

phép hạn gia nô.

17.

Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.

b)

Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.

c)

Cải cách nghi lễ triều định và y phục của qu

18.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?

a)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử

b)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ

c)

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc

19.

Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại

a)

nhà Nguyễn.

b)

nhà Lê sơ.

c)

nhà Lý.

d)

nhà Hồ.

20.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là

a)

Hàn lâm viện.

b)

Đô sát viện.

c)

Cơ mật viện.

d)

Nội các.

21.

Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?

a)

Đạo Thiên chúa và Phật giáo.

b)

Hin-đu giao và Hồi giáo.

c)

Nho giáo và đạo giáo.

d)

Phật giáo và Đạo giáo.

22.

Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Lộc điền

b)

Quân điền

c)

Hạn điền

d)

Hạn nô

23.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?

a)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử

b)

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền

c)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc

24.

Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Vinh danh hiền tài.

b)

Đề cao vai trò của nhà vua.

c)

Khuyến khích nhân tài.

d)

Răn đe hiền tài.

25.

Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã

a)

ban hành chính sách hạn điền.

b)

cải cách chế độ giáo dục.

c)

thống nhất đơn vị đo lường.

d)

cho phát hành tiền giấy.

26.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

c)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

27.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

c)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

28.

Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?

a)

Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.

b)

Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.

c)

Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.

d)

Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.

29.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn

b)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.

d)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản

30.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

b)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

c)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

d)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty

b)

Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã

c)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

d)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

32.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

b)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

d)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính

b)

Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt

c)

Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề

d)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng

34.

Từ thực tiễn cuộc cải cách của Minh mạng nửa đầu XIX, Việt Nam có thể rút ra biện pháp nào sau đây để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính nhà nước hiện nay?

a)

Án sát sứ ty.

b)

Phép "hồi tỵ".

c)

Lưu quan.

d)

Đốc học.

35.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.

c)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

d)

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

36.

Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.

b)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.

c)

Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.

d)

Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.

37.

Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?

a)

Lê Thái Tông.

b)

Lê Thánh Tông.

c)

Lê Nhân Tông.

d)

Lê Thái Tổ.

38.

Bộ Quốc triều hình luật thời Lê sơ còn có tên gọi khác là gì?

a)

Luật Gia Long.

b)

Hình luật.

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Hình thư.

39.

Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

a)

Đô sát viện, Cơ mật viện

b)

Lục bộ, Lục khoa, Lục tự

c)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám

d)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

40.

Câu 40: Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã tiếp tục

a)

tiến hành cuộc cải cách sâu rộng.

b)

mở rộng lãnh thổ về phía Nam.

c)

tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm.

d)

tổ chức kháng chiến chống quân Thanh

41.

Câu 41: Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

b)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

c)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

42.

Câu 42: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Nho giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

43.

Câu 43: Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

văn hoá.

b)

quân sự.

c)

kinh tế.

d)

xã hội.

44.

Câu 44: Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hoá - giáo dục.

b)

Kinh tế - xã hội.

c)

Thể thao - du lịch.

d)

Chính trị - quân sự.

45.

Câu 45: Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.

b)

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

c)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

d)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

46.

Câu 46: Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế giới?

a)

Kiến trúc quân sự.

b)

Tài chính tiền tệ.

c)

Kiến trúc phật giáo.

d)

Kĩ thuật chế tạo vũ khí.

47.

Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng

a)

Nho giáo

b)

Thiên chúa giáo

c)

Phật giáo

d)

Đạo giáo

48.

Về văn hóa - giáo dục, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Mở trường học ở các lộ, phủ, châu.

b)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

c)

Chú trọng việc tổ chức các kì thi.

d)

Bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục.

49.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

b)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

c)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

d)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

50.

Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã

a)

Khuyến khích Phật giáo, hạn chế Nho giáo

b)

Hạn chế Nho giáo và Phật giáo, đề cao Đạo giáo

c)

đề cao Nho giáo, hạn chế Phật giáo và Đạo giáo

d)

Chủ trọng Nho giáo và Phật giáo, hạn chế Đạo giáo

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.

b)

Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc.

c)

Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng.

d)

Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao.

52.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

d)

Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên

53.

Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

chính trị, quân sự.

b)

văn hoá, giáo dục.

c)

kinh tế, xã hội.

d)

hành chính, pháp luật.

54.

Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

a)

khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

b)

hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

c)

bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

d)

tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

55.

Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?

a)

Dựng bia đá ở Văn Miếu.

b)

Lập đến thờ các danh nhân.

c)

Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.

d)

Vinh quy bái tổ.

56.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?

a)

Đất nước bị quân Minh xâm lược, đô hộ và bóc lột về kinh tế

b)

Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém.

c)

Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc.

d)

Chiến tranh giữa các phe phái quyền lực đối lập diễn ra liên miên

57.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

b)

Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.

d)

Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.

58.

Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.

b)

Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc.

c)

Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng.

d)

Thống nhất đơn vị đo lường cả nước.

59.

Ý nào sau đây không phải là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.

b)

Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.

c)

Dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.

d)

Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.

60.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

b)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

c)

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

61.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm

a)

đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học

b)

tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương

c)

tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan

d)

phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

62.

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư

c)

Hoàng Việt luật lệ.

d)

Quốc triều hình luật.