wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PPNCTLH_GIỮA KÌ

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Chọn đáp án đúng nhất trong những câu sau:“… là hoạt động sáng tạo của các nhà khoa học với mục đích tìm tòi khám phá bản chất và các quy luật vận động của thế giới, tạo ra thông tin mới, nhằm ứng dụng vào sản xuất hay tạo ra những giá trị tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người”.
a)
A.    Nghiên cứu thực tế
b)
B. Nghiên cứu khoa học
c)
C. Tâm lý học
d)
D. Đề cương nghiên cứu khoa học
2.
“Là những phát hiện mới hoặc những sáng tạo mới của những sự vật, hiện tượng mà khoa học chưa biết, có giá trị cho nhiệm vụ, công việc của con người” là nội hàm của:
a)
A.    Kết quả nghiên cứu khoa học
b)
B.     Sản phẩm nghiên cứu khoa học
c)
C.  Phương pháp nghiên cứu khoa học
d)
D. Đề cương nghiên cứu khoa học
3.
Thuộc tính quan trọng nhất của nghiên cứu khoa học là:
a)
A.  Tính chính xác
b)
B. Tính thông tin
c)
C. Tính mới
d)
D. Độ tin cậy
4.
Chọn đáp án đúng nhất trong những câu sau: Phương pháp nghiên cứu khoa học là
a)
A. Là sự tổng hợp các cách thức và các quan điểm nhận thức quy luật tự nhiên và xã hội
b)
B. Là những cách thức, con đường, công cụ riêng biệt
c)
C. Là công cụ có hiệu quả để tìm hiểu sâu hơn vấn đề và cải tạo tốt hơn đối tượng nghiên cứu
d)
Là những giải pháp mới cho ngành khoa học mà mình đang nghiên cứu
5.
Chọn đáp án đúng nhất trong những câu sau: Các đặc điểm cơ bản của nghiên cứu khoa học
a)
A.  Độ tin cậy cao, có tính thông tin
b)
B.Đảm bảo tính khách quan
c)
C.Đảm bảo tính kế thừa của mỗi vấn đề khoa học
d)
D.Cả A, B và C đều đúng
6.
Đáp án nào không phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp nghiên cứu khoa học?
a)
A.Gắn liền với tư tưởng cơ bản, có tính nguyên tắc, định hướng chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, đó chính là các quan điểm tiếp cận đối tượng, là thế giới quan của người nghiên cứu.
b)
B.Là hệ thống các phương thức hoạt động nghiên cứu bao gồm các hành động, thao tác có tính kỹ thuật
c)
C.Là hệ thống quy trình họat động nghiên cứu, là trình tự các bước đi, bao gồm logic tiến trình và logic của hoạt động nghiên cứu
d)
D. Có tính quyết định cao đối với sự thành công của đề tài nghiên cứu
7.
“Mọi hiện tượng tâm lý người đều phụ thuộc một cách tất yếu và có tính quy luật vào những nhân tố xác định, đó là các tác động từ bên ngoài; các điều kiện xã hội cụ thể. Các tác động bên ngoài tác động vào con người đóng vai trò quyết định thông qua các điều kiện bên trong” là nội hàm của nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào?
a)
A.  Nguyên tắc quyết định luận duy vật các hiện tượng tâm lý
b)
B.   Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, cảm xúc và hoạt động
c)
C.   Nguyên tắc phát triển tâm lý
d)
D.  Nguyên tắc tiếp cận nhân cách
8.
“ Mọi hiện tượng tâm lý đều có quá trình nảy sinh, vận động, phát triển và biến đổi chứ không phải là cái gì cố định, bất biến. Bởi thế, nghiên cứu, đánh giá, luận giải dự đoán tâm lý con người và nhóm người phải trong sự vận động, phát triển biến đổi, trong sự tác động qua lại của các hiện tượng cũng như các thành phần tạo ra chúng" là nội hàm của nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào?
a)
A.  Nguyên tắc quyết định luận duy vật các hiện tượng tâm lý
b)
B.   Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, cảm xúc và hoạt động
c)
C.   Nguyên tắc phát triển tâm lý
d)
D.  Nguyên tắc tiếp cận nhân cách
9.
“Khi nghiên cứu tâm lý con người phải tiếp cận với từng con người cụ thể với toàn bộ thuộc tính, phẩm chất tâm lý của người đó cả mặt mạnh, ưu điểm lẫn mặt yếu, nhược điểm của người đó" là nội hàm của nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào?
a)
A.  Nguyên tắc quyết định luận duy vật các hiện tượng tâm lý
b)
B.   Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, cảm xúc và hoạt động
c)
C.   Nguyên tắc phát triển tâm lý
d)
D.  Nguyên tắc tiếp cận nhân cách
10.
“Là hệ thống nguyên tắc hành vi đạo đức của nghề nghiệp, được trình bày dưới dạng các văn bản quy định hành vi của con người trong nghề nghiệp đó. Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp để quản lý những hoạt động khoa học”. Mô tả trên là nói về:
a)
A.    Đạo đức nghề nghiệp.
b)
B.    Phương pháp nghiên cứu tâm lý học
c)
C.    Nguyên tắc nghiên cứu trong tâm lý học
d)
D.    Cả A và C đều đúng
11.
Phương án nào là đúng nhất khi nói về mục đích của nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp:
a)
A.  Nhà nghiên cứu cần tuân thủ đạo đức nghề nghiệp khi tiến hành nghiên cứu
b)
B.   Không nhất thiết phải có sự đồng thuận của khách thể khi tiến hành nghiên cứu
c)
C.   Hướng dẫn hành vi và suy nghĩ của nhà nghiên cứu để đưa ra các quyết định đúng đắn nhất về mặt đạo đức khi họ đối diện với một tình huống phải lựa chọn
d)
D.  Cả A và C đều đúng
12.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau: Mục đích chính của các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp là:
a)
A.  Đảm bảo sự đồng thuận
b)
B.   Bảo vệ nhóm và cá nhân tham gia nghiên cứu
c)
C.   Hướng dẫn suy nghĩ và hành vi của nhà nghiên cứu để đưa ra những quyết định đúng đắn nhất về đạo đức khi họ đối diện với tình huống phải lựa chọn.
d)
D.  Cả 3 ý trên
13.
Đâu không phải là điểm chính trong các nguyên tắc đạo đức cơ bản khi nghiên cứu tâm lý con người?
a)
A. Thông báo cho người tham gia nghiên cứu mục đích cơ bản của cuộc nghiên cứu để họ tự tham gia
b)
B. Các nghiệm thể không thể ngừng tham gia khi họ muốn
c)
C. Bảo vệ mọi người khỏi tổn hại
d)
D. Tôn trọng người tham gia nghiên cứu
14.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau: Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp bao gồm:
a)
A.  Thông thạo nghề nghiệp – Trung thực – Trách nhiệm trong nghề nghiệp và khoa học
b)
B.   Tôn trọng quyền con người – Làm việc vì lợi ích người khác – Trách nhiệm xã hội
c)
C.   Thông thạo nghề nghiệp – Trung thực – Làm việc vì lợi ích người khác – Trách nhiệm xã hội – Tôn trọng quyền con người
d)
D.  Cả A và B đều đúng
15.
Trong số các câu dưới đây, đâu không phải là một trong những nguyên tắc đạo đức cơ bản do Hiệp hội tâm lý học trên thế giới đưa ra?
a)
A.  Thông thạo nghề nghiệp
b)
B.   Trung thực
c)
C.   Tôn trọng quyền con người
d)
D.  Làm việc vì lợi ích cá nhân
16.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án dưới đây: Tiến trình nghiên cứu tâm lý học bao gồm:
a)
A.  Chuẩn bị nghiên cứu – Triển khai nghiên cứu – Nghiệm thu, bảo vệ công trình khoa học
b)
B.   Chuẩn bị nghiên cứu – Triển khai nghiên cứu – Viết công trình khoa học – Nghiệm thu, bảo vệ công trình khoa học
c)
C.   Chuẩn bị nghiên cứu – Viết công trình khoa học – Triển khai nghiên cứu – Nghiệm thu, bảo vệ công trình khoa học
d)
D.  Triển khai nghiên cứu – Viết công trình khoa học – Nghiệm thu, bảo vệ công trình khoa học
17.
Theo chức năng của nghiên cứu khoa học, đâu không phải là giả thuyết khoa học?
a)
A.  Giả thuyết mô tả
b)
B.   Giả thuyết giải thích
c)
C.   Giả thuyết phân tích
d)
D.  Gỉa thuyết dự báo
18.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau: Giai đoạn hình thành giả thuyết khoa học gồm:
a)
A.  Xác định và thao tác hóa các biến
b)
B.   Hình thành các mối logic giữa các biến
c)
C.   Phán đoán giải thích hiện tượng
d)
D.  Cả B và A đều đúng
19.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau: hái niệm trong nghiên cứu khoa học có vai trò:
a)
A.  Là công cụ để gọi tên một sự kiện khoa học
b)
B.   Là công cụ để tư duy và trao đổi thông tin
c)
C.   Là cơ sở để nhận dạng bản chất của một sự vật, hiện tượng
d)
D.  Cả 3 đáp án trên đều đúng
20.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau: Khái niệm trong nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào kiểu định nghĩa nào?
a)
A.  Định nghĩa “thực”
b)
B.   Định nghĩa địa danh
c)
C.   Định nghĩa thao tác
d)
D.  Cả 3 đáp án trên đều đúng
21.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau: Có cách xử lý khái niệm nào thường dùng trong nghiên cứu khoa học?
a)
A.  Mở rộng khái niệm
b)
B.   Thu hẹp khái niệm
c)
C.   Phân chia khái niệm
d)
D.  Cả 3 đáp án trên đều đúng
22.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau: Việc thao tác hóa các khái niệm qua hệ thống các chỉ báo là một công việc hết sức cần thiết vì:
a)
A.  Hệ thống chỉ báo xác định một các đầy đủ, chính xác cho khái niệm cơ bản
b)
B.   Khả năng đo lường các thông số của khái niệm cơ bản như cường độ, sự phổ biến...
c)
C.   Chỉ ra sự phù hợp lẫn nhau giữa khái niệm cơ bản, mục tiêu nghiên cứu sẽ được thu thập
d)
D.  Cả 3 đáp án trên đều đúng
23.
Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau: Có những cách nào giúp phân biệt thao tác hóa khái niệm và khái niệm hóa?
a)
A.  Khái niệm hóa là quá trình chính xác hóa và cụ thể hóa các khái niệm trừu tượng
b)
B.   Thao tác hóa khái niệm là quá trình phát triển những thủ tục nghiên cứu cụ thể chuyển các khái niệm đã được định nghĩa từ cấp độ lý thuyết sang cấp độ thao tác
c)
C.   Xác định rõ mục tiêu, khái niệm
d)
D.  Cả A và B đều đúng
24.
Trong một trường đại học có 10.000 sinh viên, nhà nghiên cứu cần đánh giá IQ trung bình với yêu cầu mức độ tin cậy là 99,7%, sai số không vượt quá 10% (0,1). Vậy cần bao nhiêu sinh viên để nghiên cứu?
a)
A.  200 sinh viên
b)
B.   300 sinh viên.
c)
C.   250 sinh viên
d)
D.  280 sinh viên
25.
Một trong những đặc tính quan trọng nhất của mẫu là?
a)
A.  Tính phục hồi
b)
B.   Tính liệt kê
c)
C.   Tính đại diện
d)
D.  Tính tổng hợp
26.
Theo các nhà tâm lý học, quan sát thường có những quá trình cơ bản sau:
a)
A.  Xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát – Lựa chọn khách thể - Lựa chọn phương pháp quan sát – Xử lý, phán đoán thông tin thu được
b)
B.   Xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát – Lựa chọn khách thể - Lựa chọn phương pháp quan sát - Lựa chọn phương pháp ghi chép – Xử lý, phán đoán thông tin thu được
c)
C.   Xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát – Lựa chọn khách thể - Lựa chọn phương pháp quan sát – Lựa chọn phương pháp ghi chép
d)
D.  Xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát – Lựa chọn khách thể - Xử lý, phán đoán thông tin thu được
27.
Điền vào chỗ trống: “Nhiệm vụ quan sát là định hướng ban đầu về ... , đề xuất giả thuyết, kiểm tra giả thuyết, chính xác hóa những kết quả thu được nhờ những phương pháp khác.”
a)
A.  Khách thể
b)
B.   Chủ thể
c)
C.   Đối tượng
d)
D.  Nhân tố
28.
Đây là nội hàm của yếu tố nào trong phương pháp quan sát: “Là những con người cụ thể trong những tình huống giao tiếp khác nhau trong nhóm lớn, nhóm nhỏ, trong cộng đồng”
a)
A.  Khách thể quan sát
b)
B.   Phương pháp quan sát
c)
C.   Đối tượng quan sát
d)
D.  Tình huống quan sát
29.
Đây là nội hàm của yếu tố nào trong phương pháp quan sát: “Là hành động, ngôn ngữ và phi ngôn ngữ của hành vi con người đang xảy ra trong một nhóm hay vài nhóm, trong môi trường và tình huống nhất định”
a)
A.  Khách thể quan sát
b)
B.   Phương pháp quan sát
c)
C.   Đối tượng quan sát
d)
D.  Tình huống quan sát
30.
Những tình huống quan sát có thể là:
a)
A.  Con người cụ thể trong giao tiếp
b)
B.   Là tình huống tự nhiên hoặc thực nghiệm
c)
C.   Là hành động, ngôn ngữ và phi ngôn ngữ của hành vi con người đang xảy ra
d)
D.  Là những hành động nói, nội dung của chúng, tính kế tiếp, tính định hướng,...
31.
Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau: Những hành động có thể quan sát bao gồm:
a)
A.  Là những hành động nói, nội dung của chúng, tính kế tiếp, tính định hướng,...
b)
B.   Những cử chỉ, biểu cảm qua nét mặt, thái độ hành động.
c)
C.   Cử chỉ, di chuyển, trạng thái đứng im của con người, khỏang cách giữa người này với người kia, tốc độ và phương hướng chuyển động, sự va chạm.
d)
D.  Cả 3 hành động trên đều đúng
32.
Đặc trưng quan trọng của phương pháp quan sát là:
a)
A.  Mức độ can thiệp của người quan sát
b)
B.   Phương pháp ghi chép hành vi
c)
C.   Tình huống trừu tượng
d)
D.  Cả A và B đều đúng
33.
Đây là nội hàm của phương pháp nghiên cứu nào? “có thể đóng vai trò tích cực trong điều kiện so sánh những thông tin thu được bằng phương pháp này với kết quả phân tích số liệu thống kế, với tài liệu lưu trữ và tài liệu cá nhân, với những điều quan sát được của nghiệm thể.”
a)
A.  Phương pháp điều tra bảng hỏi
b)
B.   Phương pháp phân tích số liệu
c)
C.   Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
d)
D.  Phương pháp phỏng vấn – trả lời.
34.
Chọn phương án đúng nhất trong số các phương án sau: Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
a)
A.  ở giai đoạn đầu của quá trình nghiên cứu khi thăm dò để thành lập đề cương chỉ cần hỏi trực tiếp.
b)
B.   Điều tra bằng bảng hỏi là công cụ tập hợp thông tin sơ bộ chủ yếu nhằm thu thập những số liệu cho phép đo được mối quan hệ giữa các thành tố nghiên cứu.
c)
C.   Điều tra bằng bảng có thể dùng để làm chính xác thêm, mở rông thêm và kiểm tra số liệu thu được bằng phương pháp khác.
d)
D.  Cả A, B và C đều đúng
35.
Trong tâm lý học, chúng ta thường dựa vào yếu tố nào để phân loại các điều tra bảng hỏi?
a)
A.  Cách thức tổ chức phân phát bảng hỏi
b)
B.   Cách thức thống kê bản hỏi
c)
C.   Cách thức xây dựng bảng hỏi
d)
D.  Đối tượng của hệ thống câu hỏi
36.
Trong số các đáp án sau, đâu không phải là loại điều tra bằng bảng hỏi dựa theo cách thức tổ chức phân phát bảng hỏi:
a)
A.  Điều tra bảng hỏi tại nhà hay nơi làm việc
b)
B.   Điều tra bảng hỏi theo nhóm
c)
C.   Điều tra bảng hỏi ngẫu nhiên
d)
D.  Điều tra bảng hỏi theo nhóm
37.
Trong số các đáp án sau, đâu là loại điều tra bằng bảng hỏi dựa theo cách thức tổ chức phân phát bảng hỏi:
a)
A.  Điều tra bảng hỏi theo cá nhân
b)
B.   Điều tra bảng hỏi ngẫu nhiên
c)
C.   Điều tra bảng hỏi qua báo chí
d)
D.  Cả A và B đều đúng
38.
“Người nghiên cứu gửi bảng hỏi qua báo chí. Loại điều tra này chỉ thu được ít ý kiến của người tích cực và quan tâm đến nghiên cứu nên khó khăn trong việc chọn mẫu". Đây là mô tả về loại điều tra bảng hỏi nào?
a)
A.  Điều tra bảng hỏi tại nhà hay tại nơi làm việc
b)
B.   Điều tra bảng hỏi qua bưu điện
c)
C.   Điều tra bảng hỏi qua báo chí
d)
D.  Điều tra bảng hỏi theo nhóm
39.
“Là dạng điều tra ý kiến phổ biến và cho hiệu quả khả quan. Những người được điều tra ý kiến thường được mời đến địa điểm phù hợp, vào thời điểm phù hợp, thuận tiện cho việc đọc, viết, trả lời nên tăng tính nghiêm túc và trách nhiệm cho người trả lời”. Đây là mô tả về loại điều tra bảng hỏi nào?
a)
A.  Điều tra bảng hỏi tại nhà hay tại nơi làm việc
b)
B.   Điều tra bảng hỏi qua bưu điện
c)
C.   Điều tra bảng hỏi qua báo chí
d)
D.  Điều tra bảng hỏi theo nhóm
40.
Điểm hạn chế của phương pháp điều tra tại nhà hay tại nơi làm việc là:
a)
A.  Ý kiến đưa ra thường là ý kiến của nhóm người nhất định và là nhóm không chính thức nên dễ gây mâu thuẫn đối với yêu cầu chung của nghiên cứu.
b)
B.   Kết quả phiếu thu phụ thuộc vào thời điểm gửi bưu điện và việc chọn mẫu
c)
C.   Loại điều tra này chỉ thu được ít ý kiến của người tishc cực và quan tâm đến nghiên cứu nên khó khăn trong việc chọn mẫu.
d)
D.  Cần có sô lượng người nhất định từ 6-8/12 người.
41.
Điểm hạn chế của phương pháp điều tra bảng hỏi qua bưu điện?
a)
A.  Ý kiến đưa ra thường là ý kiến của nhóm người nhất định/ không chính thức nên dễ gây mâu thuẫn đối với yêu cầu chung của nghiên cứu.
b)
B.   Kết quả phiếu thu phụ thuộc vào thời điểm gửi bưu điện và việc chọn mẫu
c)
C.   Loại điều tra này chỉ thu được ít ý kiến của người tishc cực và quan tâm đến nghiên cứu nên khó khăn trong việc chọn mẫu.
d)
D.  Cần có sô lượng người nhất định từ 6-8/12 người.
42.
“ Là người đi phân phát bảng hỏi có thể tiếp xúc trực tiếp, vì vậy có thể có sự giải thích về bảng hỏi, giới thiệu về chức danh của người nghiên cứu”. Đây là mô tả về loại điều tra bảng hỏi nào?
a)
A.  Điều tra bảng hỏi tại nhà hay tại nơi làm việc
b)
B.   Điều tra bảng hỏi qua bưu điện
c)
C.   Điều tra bảng hỏi qua báo chí
d)
D.  Điều tra bảng hỏi theo nhóm
43.
“ Người gửi phiếu hỏi theo đường bưu điện kèm theo phong bì có sẵn địa chỉ của cơ quan, cá nhân nghiên cứu, team thư để người trả lời trả lại bảng hỏi. Kết quả thu phiếu phụ thuộc nhiều vào thời điểm gửi bưu điện và việc chọn mẫu”. Đây là mô tả về loại điều tra bảng hỏi nào?
a)
A.  Điều tra bảng hỏi tại nhà hay tại nơi làm việc
b)
B.   Điều tra bảng hỏi qua bưu điện
c)
C.   Điều tra bảng hỏi qua báo chí
d)
D. Điều tra bảng hỏi theo nhóm
44.
Đây là nội hàm của phương pháp khoa học nào: “Là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc tác động tâm lý xã hội giữa người hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của nhà nghiên cứu”
a)
A.  Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
b)
B.   Phương pháp quan sát
c)
C.   Phương pháp phỏng vấn
d)
D.  Phương pháp thực nghiệm
45.
Nguồn thông tin trong phỏng vấn bao gồm những gì?
a)
A.  Các yếu tố hành vi, cử chỉ, ngôn từ của người trả lời thông qua việc quan sát trong suốt thời gian phỏng vấn.
b)
B.   Toàn bộ những câu trả lời phản ánh ý thức, quan điểm của người được hỏi.
c)
C.   Sự kết hợp cả hai nguồn thông tin trên
d)
D.  Cả 3 ý trên
46.
Cuộc phỏng vấn có những đặc điểm là:
a)
A.  Số lượng câu hỏi không nhiều để thu thập thông tin sâu
b)
B.   Mối quan hệ ngược chiều, qua lại giữa người hỏi và người được hỏi.
c)
C.   Tính phi hậu quả
d)
D.  Cả 3 ý trên
47.
Vai trò của phương pháp phỏng vấn đối với nghiên cứu tâm lý học?
a)
A.  Phân tích có thể giúp nhà nghiên cứu tìm ra được những phương án thích hợp trong bảng hỏi, giúp phỏng đoán các giả thiết khoa học và khám phá những điều nhà nghiên cứu không lường hết được.
b)
B.   Là công cụ chính của việc lựa chọn dữ liệu nghiên cứu.
c)
C.   Có khả năng lựa chọn các số liệu nổi bật từ việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác.
d)
D.  Cả 3 ý trên
48.
Đáp án nào sau đây là sai khi nói đến ưu điểm của phương pháp phỏng vấn:
a)
A.  Tỷ lệ trả lời phỏng vấn rất cao.
b)
B.   Có linh họat trong quá trình phỏng vấn.
c)
C.   Người phỏng vấn có thể ghi lại những câu trả lời mang tính đột phá.
d)
D.  Người phỏng vấn không thể đảm bảo quá trình phỏng vấn diễn ra giữa người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn.
49.
Mô tả dưới đây là giai đoạn thứ mấy trong chiến lược tìm kiếm tài liệu: Lặp lại giai đoạn hai để có một tập tài liệu gốc về một chủ đề
a)
A.  Giai đoạn 1
b)
B.   Giai đoạn 2
c)
C.   Giai đoạn 3
d)
D.  Giai đoạn 4
50.
“ Người phỏng vấn phải có trình độ cao, biết duy trì dẫn dắt câu chuyện đến đích”. Đây là nhược điểm của phân loại phỏng vấn nào?
a)
A.  Phỏng vấn tiêu chuẩn hóa
b)
B.   Phỏng vấn phi tiêu chuẩn hóa
c)
C.   Phỏng vấn tự do
d)
D.  Phỏng vấn sâu cá nhân
51.
Đây là nội hàm của loại phương pháp phỏng vấn nào: “Là quá trình chỉ được tiến hành trên cơ sở một – một, có nghĩa là cuộc đàm thoại giữa một người hỏi với một người trả lời”.
a)
A.  Phỏng vấn tiêu chuẩn hóa
b)
B.   Phỏng vấn phi tiêu chuẩn hóa
c)
C.   Phỏng vấn tự do
d)
D.  Phỏng vấn sâu cá nhân
52.
Yêu cầu với người phỏng vấn để có một cuộc phỏng vấn sâu thành công?
a)
A.  Thu nhận chính xác thông tin
b)
B.   Nhớ lại chính xác thông tin
c)
C.   Đánh giá một cách có phê phán thông tin.
d)
D.  Cả 3 ý trên đều đúng
53.
Khi nào cần sử dụng phỏng vấn sâu?
a)
A.  Các vấn đề có sự khác biệt lớn giữa kiến thức của người phỏng vấn và người trả lời.
b)
B.   Vấn đề nghiên cứu rất phức tạp và người được nghiên cứu có trình độ cao.
c)
C.   Nghiên cứu vấn đề mang tính nhạy cảm
d)
D.  Cả 3 ý trên đều đúng
54.
Đây là nội hàm của loại phương pháp phỏng vấn nào:“Là một loại phỏng vấn tập trung vào một đối tượng nhằm thăm dò ở mức độ sâu những đặc tính cá nhân và những biểu hiện độc đáo nhất trong nhân cách của người đó.”
a)
A.  Phỏng vấn lâm sàng
b)
B.   Phỏng vấn phi tiêu chuẩn hóa
c)
C.   Phỏng vấn tự do
d)
D.  Phỏng vấn sâu cá nhân
55.
Một số lưu ý để thực hiện một cuộc phỏng vấn nhóm thành công?
a)
A.  Số lượng người tham gia lớn hơn 6 và nhỏ hơn 8-12 người.
b)
B.   Chọn người điều hành, dẫn dắt phỏng vấn nhóm.
c)
C.   Đảm bảo sự tương tác bình thường giữa các cá nhân trong phỏng vấn nhóm
d)
D.  Cả 3 ý trên đều đúng
56.
Nhược điểm của phỏng vấn nhóm là:
a)
A.  Số lượng người tham gia lớn hơn 6 và nhỏ hơn 8-12 người
b)
B.   Định kiến của người điều hành, quan niệm tiêu cực của các thành viên có thể làm sai kết quả, sự thật.
c)
C.   Chọn người điều hành, dẫn dắt phỏng vấn nhóm
d)
D.  Cả 3 ý trên.
57.
Đây là nội hàm của loại nghiên cứu trường hợp nào: “Phương pháp này đề xuất theo dõi sự phát triển cá nhân của từng đứa trẻ được chọn để nghiên cứu”
a)
A.  Nghiên cứu bổ dọc
b)
B.   Nghiên cứu cắt ngang
c)
C.   Nghiên cứu tâm lý học
d)
D.  Nghiên cứu tâm lý lâm sàng
58.
Đây là nội hàm của loại nghiên cứu trường hợp nào: “ Là nghiên cứu được thực hiện trong một thời điểm, nhằm so sánh cá nhân với nhóm hoặc các nhóm khác nhau.”
a)
A.  Nghiên cứu bổ dọc
b)
B.   Nghiên cứu cắt ngang
c)
C.   Nghiên cứu tâm lý học
d)
D.  Nghiên cứu tâm lý lâm sàng
59.
Nội dung nghiên cứu trường hợp bao gồm?
a)
A.  Sự phát triển thể chất
b)
B.   Sự phát triển tâm lý
c)
C.   Sự phát triển về quan hệ xã hội của cá nhân
d)
D.  Cả 3 ý trên
60.
Nội dung dưới đây mô tả thời kỳ nào trong sự phát triển về thể chất? “ Thời kì mẹ mang thai có vấn đề gì ảnh hưởng tới thai kì không? Mẹ có bị ốm không? Cảm cúm hay chấn thương?...”
a)
A.  Giai đoạn chu sinh
b)
B.   Giai đoạn sơ sinh và lứa tuổi mẫu giáo
c)
C.   Thời kì đi học
d)
D.  Thời kì trưởng thành
61.
Nội dung dưới đây mô tả vấn đề nào trong sự phát triển thể chất khi nghiên cứu trường hợp: “ Mô tả của người được nghiên cứu về vấn đề hiện tại, sự xuất hiện của các dấu hiệu ban đầu, diễn biến qua các thời kỳ, sự can thiệp nếu có.”
a)
A.  Cứ liệu chủ quan
b)
B.   Cứ liệu khách quan
c)
C.   Quan hệ xã hội cá nhân
d)
D.  Sự phát triển tâm lý cá nhân
62.
Nội dung dưới đây mô tả vấn đề nào trong sự phát triển thể chất khi nghiên cứu trường hợp: “Lời kể của người đi cùng, người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp hoặc giáo viên…về tình hình sức khỏe tâm lý của người được nghiên cứu"
a)
A.  Cứ liệu khách quan
b)
B.   Cứ liệu khách quan
c)
C.   Quan hệ xã hội cá nhân
d)
D.  Sự phát triển tâm lý cá nhân
63.
Quy trình nghiên cứu trường hợp bao gồm:
a)
A.  Thu thập số liệu – Xử lý, giải thích – Kết luận, dự đoán
b)
B.   Thu thập số liệu – Xử lý, giải thích
c)
C.   Xử lý, giải thích – Kết luận, dự đoán
d)
D.  Cả 3 ý trên đều sai
64.
Mô tả dưới đây thuộc giai đoạn nào của quy trình nghiên cứu trường hợp: “ Thời kỳ làm quen với tập hợp các tiêu chí khách quan và chủ quan nào đó về nghiệm thể xảy ra trước khi thu thập số liệu
a)
A.  Thu thập số liệu phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu
b)
B.   Xử lý, giải thích số liệu
c)
C.   Tham khảo ý kiến chuyên gia
d)
D.  Kết luận và dự đoán
65.
Mô tả dưới đây thuộc giai đoạn nào của quy trình nghiên cứu trường hợp: “Phương pháp nghiên cứu trường hợp chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính. Đặc điểm điểm chủ yếu của phương pháp này là tin tưởng vào “nhận định chủ quan”
a)
A.  Thu thập số liệu phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu
b)
B.   Xử lý, giải thích số liệu
c)
C.   Tham khảo ý kiến chuyên gia
d)
D.  Kết luận và dự đoán
66.
Thực nghiệm đầy đủ là gì?
a)
A.  Là loại thực nghiệm đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí của một thực nghiệm, ở đó dễ dàng thấy được biến số độc lập có quan hệ với sự biến đổi của biến số phụ thuộc.
b)
B.   Là loại thực nghiệm đáp ứng được đầy đủ các tiêu chí của một thực nghiệm
c)
C.   Là loại thực nghiệm ở đó dễ dàng thấy được biến số độc lập có quan hệ với sự biến đổi của biến số phụ thuộc.
d)
D.  Là loại thực nghiệm được tiến hành độc lập.
67.
Thực nghiệm đầy đủ được phân chia thành ?
a)
A.  Có bao nhiêu nhóm thì có bấy nhiêu cách tác động (thực nghiệm với các nhóm độc lập)
b)
B.   Các nhóm khác nhau có thể được tác động theo mọi cách khác nhau ở các thời điểm khác nhau. (thực nghiệm với các nhóm phụ thuộc)
c)
C.   Phối hợp hai dạng trên (kết hợp các kiểu thực nghiệm trên.)
d)
D.  Cả 3 ý trên
68.
Trong số các đáp án dưới đây, đâu là loại thực nghiệm đầy đủ:
a)
A.  Thực nghiệm với những biến đồng thời xảy ra
b)
B.   Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường sau khi tác động
c)
C.   Nghiên cứu cùng nhóm thế hệ
d)
D.  Nghiên cứu tiến hành trong một khoảng thời gian ngắt quãng
69.
Trong số các đáp án dưới đây, đáp án nào không phải là dạng thực nghiệm đầy đủ:
a)
A.  Đo lường một lần duy nhất sau khi tác động với nhóm đối chứng
b)
B.   Thực nghiệm với biến độc lập liên tục và phân loại
c)
C.   Thực nghiệm với những biến đồng thời xảy ra.
d)
D.  Thực nghiệm với duy nhất một nhân tố
70.
“Trong thực nghiệm này, một nhóm được tác động X, còn nhóm khác không được tác động là nhóm đối chứng. Kết thúc quá trình nghiên cứu, cả hai nhóm đều được đánh giá biến phụ thuộc O”. Mô tả trên là phân loại nào trong thực nghiệm đầy đủ?
a)
A.  Đo lường một lần duy nhất sau khi tác động với nhóm đối chứng
b)
B.   Thực nghiệm với biến độc lập liên tục và phân loại
c)
C.   Thực nghiệm với những biến đồng thời xảy ra.
d)
D.  Thực nghiệm với đa nhân tố
71.
Đây là nội hàm của dạng của nghiên cứu tiền thực nghiệm: “Nó được sử dụng để xem xét sự phản ứng của đối tượng thực nghiệm trực tiếp với cá nhân kích thích”
a)
A.  Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường trước và sau qúa trình tác động
b)
B.   Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường sau khi tác động
c)
C.   Nghiên cứu với nhóm cùng thế hệ
d)
D.  Nghiên cứu tiến hành trong một khoảng thời gian ngắt quãng
72.
Đây là nội hàm của loại phương pháp thực nghiệm nào: “Thực nghiệm được thực hiện mà không bao hàm đầy đủ mọi thành phần của thực nghiệm, trong nhiều trường hợp chỉ mang tính chất thử trước khi tiến hành thực nghiệm đầy đủ”
a)
A.  Tiền thực nghiệm
b)
B.   Thực nghiệm hiện trường
c)
C.   Thực nghiệm đầy đủ
d)
D.  Không phải loại nào trong cả 3 loại trên
73.
Trong các dạng tiền thực nghiệm, mô tả dưới đây thuộc dạng nào? “ Chỉ thiết kế một nhóm thực nghiệm và tác nhân kích thích có thể được đưa ra ngay cho nhóm thực nghiệm và sau đó quan sát phản ứng của nó.”
a)
A.  Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường trước và sau tác động
b)
B.   Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường sau tác động
c)
C.   Nghiên cứu trên nhóm đối chứng không tương đương có đo lường sau khi tác động
d)
D.  Nghiên cứu trên nhiều nhóm đối chứng không tương đương có đo lường sau quá trình tác động.
74.
Trong các dạng tiền thực nghiệm, mô tả dưới đây thuộc dạng nào: “Loại thực nghiệm này tiến hành trên một nhóm duy nhất, nhóm này được đo lường tâm lý trước sau sau
a)
A.  Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường sau tác động
b)
B.   Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường trước và sau tác động
c)
C.   Nghiên cứu trên nhóm đối chứng không tương đương có đo lường sau khi tác động
d)
D.  Nghiên cứu trên nhiều nhóm đối chứng không tương đương có đo lường sau quá trình tác động.
75.
Trong các dạng tiền thực nghiệm, mô tả dưới đây thuộc dạng nào: “Thực hiện với hai nhóm: nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng, song các bước tiến hành không được thực hiện như thực nghiệm đầy đủ”
a)
A.  Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường sau tác động
b)
B.   Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường trước và sau tác động
c)
C.   Nghiên cứu trên nhóm đối chứng không tương đương có đo lường sau khi tác động
d)
D.  Nghiên cứu trên nhiều nhóm đối chứng không tương đương có đo lường sau quá trình tác động.
76.
Trong các dạng tiền thực nghiệm, mô tả dưới đây thuộc dạng nào: “Nghiên cứu theo hình thức phức tạp hơn, đặc biệt khi nhiều nhóm tham gia trong nghiên cứu, chẳng hạn như các nhó này đều được tác động theo các mức độ khác nhau”
a)
A.  Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường sau tác động
b)
B.   Nghiên cứu trên một nhóm duy nhất có đo lường trước và sau tác động
c)
C.   Nghiên cứu trên nhóm đối chứng không tương đương có đo lường sau khi tác động
d)
D.  Nghiên cứu trên nhiều nhóm đối chứng không tương đương có đo lường sau quá trình tác động
77.
Trong số các đáp án dưới đây, đâu không phải là nhóm chính thuộc nghiên cứu bán thực nghiệm?
a)
A.  Nghiên cứu với nhóm đối chứng không tương đương
b)
B.   Nghiên cứu với nhóm
c)
C.   Nghiên cứu trong một khoảng thời gian không liên tục
d)
D.  Nghiên cứu với cá nhân
78.
Nội dung dưới đây miêu tả nhóm nào của nghiên cứu bán thực nghiệm? “ Loại thực nghiệm thường được sử dụng phổng biến trong nghiên cứu xã hội. Thực nghiệm gồm có hai nhóm khác hẳn nhai, một nhóm được tác động và nhó khác không được tác động. Các nhóm này đều được đánh giá trước và sau khi tác động nhằm đo lường sự thay đổi sau khi tác động.”
a)
A.  Nghiên cứu với nhóm đối chứng không tương đương
b)
B.   Nghiên cứu với nhóm
c)
C.   Nghiên cứu trong một khoảng thời gian không liên tục
d)
D.  Nghiên cứu với cá nhân
79.
Đáp án nào là sai khi nói đến các phương pháp cơ bản thiết kế trắc nghiệm:
a)
A.  Mô hình lý thuyết về độ tin cậy của trắc nghiệm
b)
B.   Phương pháp đánh giá độ kiên trì về điểm số giữa 2 lần đo
c)
C.   Phương pháp sử dụng form thay thế tương đương
d)
D.  Phương pháp sử dụng biểu đồ biểu thị
80.
Trong công thức dưới đây, T là kí hiệu của ? X= T+E
a)
A.  Điểm trắc nghiệm
b)
B.   Điểm thực
c)
C.   Điểm lỗi phép đo
d)
D.  Giá trị phương sai của điểm thực
81.
Điền vào chỗ trống: “ Để đánh giá độ tin cậy của trắc nghiệm người ta thường so sánh tương quan giữa hai lần đo cùng một lần trắc nghiệm trên cùng một đối tượng. Một trắc nghiệm có độ tin cậy phải có tính ổn định, tưc là có sự ... đáng kể giữa hai lần đo”
a)
A.  Tương quan
b)
B.   Khác biệt
c)
C.   Thống kê
d)
D.  So sánh
82.
Mô tả dưới đây thuộc phương pháp trắc nghiệm nào: “ Trắc nghiệm sử dụng form A và form B, câu chữ có khác nhau nhưng nội dung giống nhau hoặc tương đương và có những đực tính thống kê như nhau hoặc tương đương”
a)
A.  Mô hình lý thuyết về độ tin cậy của trắc nghiệm
b)
B.   Phương pháp đánh giá độ kiên trì về điểm số giữa 2 lần đo
c)
C.   Phương pháp sử dụng form thay thế tương đương
d)
D.  Phương pháp sử dụng biểu đồ biểu thị
83.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tin cậy của trắc nghiệm:
a)
A.  Giới tính của người làm trắc nghiệm
b)
B.   Các nhân tố gây ra điểm trắc nghiệm ổn định qua các lần đo
c)
C.   Các nhân tố liên quan đến item, câu hỏi của trắc nghiệm
d)
D.  Các nhân tố liên quan đến học vấn của người tham gia
84.
Mô tả dưới đây là yếu tố ảnh hưởng nào đến độ tin cậy của trắc nghiệm: “ Điểm số trắc nghiệm không ổn định là do người làm trắc nghiệm có sự thay đổi thực sự về kiến thức, hiểu biết, kỹ năng giữa hai lần đo, do vậy kết quả điểm trắc nghiệm giữa hai lần đo khác nhau"
a)
A.  Các nhân tố gây ra kết quả điểm trắc nghiệm không ảnh hưởng qua các lần đo
b)
B.   Các nhân tố liên quan đến item, câu hỏi của trắc nghiệm
c)
C.   Các nhân tố liên quan đến thống kê
d)
D.  Các nhân tố liên quan tới tâm lý
85.
Đây là nội hàm của phương pháp nghiên cứu tài liệu nào: “Là thao tác trí tuệ để giải thích những thông tin có trong tài liệu trên cơ sở quan điểm mà tác giả nghiên cứu quan tâm”
a)
A.  Nghiên cứu tài liệu định lượng
b)
B.   Nghiên cứu tài liệu định tính
c)
C.   Nghiên cứu theo lát cắt ngang
d)
D.  Nghiên cứu hồi quy
86.
Ưu điểm của nghiên cứu định tính là:
a)
A.  Làm rõ bản chất của tài liệu được phân tích
b)
B.   Nắm bắt được những ý nghĩ, tư tưởng chủ yếu, nguồn gốc củ tư tưởng ấy, àm rõ logic trong lập luận của chúng
c)
C.   Giúp cho người nghiên cứu hiểu sâu nội dung của tài liệu.
d)
D.  Cả 3 ý trên đều đúng
87.
Khi nghiên cứu tài liệu định tính, nhà nghiên cứu cần quan tâm tới câu hỏi nào?
a)
A.  Tài liệu là cái gì và hình thức tồn tại của nó ra sao?
b)
B.   Những kết luận có thể rút ra trong tài liệu
c)
C.   Tài liệu được đặt ra nhằm định hướng tới mục tiêu nào?
d)
D.  Tất cả các câu hỏi trên
88.
Đây là nội hàm của phương pháp nghiên cứu tài liệu nào: “Nghiên cứu nhằm tìm ra các dấu hiệu, các phạm trù để đo lường những đặc điểm, những tính chất của tài liệu, phản ánh những khía cạnh chủ yếu của nội dung”
a)
A.  Nghiên cứu tài liệu bên ngoài
b)
B.   Nghiên cứu tài liệu bên trong
c)
C.   Nghiên cứu định lượng
d)
D.  Nghiên cứu một lần theo lát cắt ngang
89.
Ưu điểm của nghiên cứu định lượng:
a)
A.  Có thể sử dụng hỗ trợ cho việc thu thập thông tin
b)
B.   Kiểm tra thông tin thu thập được từ các phương pháp khác
c)
C.   Có số lượng lớn tài liệu.
d)
D.  Cả A và B đều đúng
90.
Nhược điểm của nghiên cứu định lượng:
a)
A.  Có thể sử dụng hỗ trợ cho việc thu thập thông tin
b)
B.   Kiểm tra thông tin thu thập được từ các phương pháp khác
c)
C.   Yêu cầu phải có số lượng lớn, đảm bảo được độ tin cậy và tính khách quan
d)
D.  Cả A và C đều đúng