Font size
WorksheetsCâu hỏi về quá trình mọc răng
Total questions: 30
Worksheet time: 16mins
khi răng vĩnh viễn mọc, biểu mô niêm mạc miệng thay đổi như thế nào?
Trắng do thiếu máu
Đỏ do tăng tuần hoàn
Dày lên
Tạo thành các túi lợi
có sự dịch chuyển rất chậm của mầm răng trong xương hàm về phía môi/má trong quá trình thân răng hình thành
Đúng
Sai
Sự mọc răng chia làm mấy giai đoạn?
2
3
4
5
trong giai đoạn tiền chức năng, chân răng được hình thành hoàn thiện bao nhiêu phần răng khi xuất hiện trong miệng?
1/3
½
¾
Toàn bộ chân răng
sự rụng răng sữa do nguyên nhân?
(a)
Ngay sau khi răng xuất hiện trong miệng, thân răng sẽ di chuyển rất nhanh
Đúng
Sai
Yếu tố nào không đóng vai trò trực tiếp trong quá trình mọc răng?
Áp lực thủy tĩnh
Sự hình thành chân răng
Dây chằng nha chu
Lực nhai
Sự tiêu chân răng sữa thường bắt đầu ở
Xê măng và tiền vào ngà
Tủy răng
Men răng
Đỉnh múi răng
dây chằng kéo răng (thừng dẫn răng), được hình thành từ
Dây chằng nha chu
Bao răng
Nguyên bào xương
Biểu mô men thoái hóa
trong giai đoạn sau mọc răng, hiện tượng dịch chuyển về phía gần được gọi là
Di gần
Dịch chuyển chức năng
Tái cấu trúc xương
Bồi đắp xương
Quá trình mọc răng được chia thành mấy giai đoạn chính?
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
Quá trình mọc răng chia làm các pha nào theo thứ tự đúng?
Tiền chức năng -> dịch chuyển trước mọc -> dịch chuyển chức năng
Dịch chuyển trước mọc -> dịch chuyển chức năng -> Tiền chức năng
Dịch chuyển trước mọc -> Tiền chức năng -> Dịch chuyển chức năng
Tiền chức năng -> Dịch chuyển chức năng -> dịch chuyển trước mọc
Sự bồi đắp xê măng răng diễn ra rõ ràng ở vùng nào khi răng mọc răng?
Vùng chóp chân răng
Vùng cổ răng
Vùng thân răng
Vùng m
Sự bồi đắp xê măng răng diễn ra rõ ràng ở vùng nào khi răng mọc răng?
Vùng chóp chân răng
Vùng cổ răng
Vùng thân răng
Vùng mặt nhai
Nguyên nhân nào không phải là yếu tố chính dẫn đến sự rụng răng sữa?
Tiêu chân răng do áp lực răng vĩnh viễn
Sự thay đổi kích thước của xương hàm
Tác dụng lực nhai tăng lên
Sự kém phát triển của răng thay thế
Quá trình tiêu chân răng sữa bắt đầu ở đâu?
Men răng
Ngà răng
Xê măng răng
Tủy răng
Các răng hàm lớn vĩnh viễn phát triển ở đâu?
Vùng bên trong răng cửa
Vùng nền của cành ngang xương hàm
Phía trong của lưỡi
Phía sau các răng sữa
Hiện tượng đầu tiên của quá trình hình thành răng?
Hình thành lá răng
Sự tụ tập của ngoại trung mô ngay dưới sat biểu mô niêm mạc miệng
Hình thành cơ quan men
Hình thành nhú răng
Sự hình thành mầm răng ở giai đoạn sớm?
Giai đoạn nụ đặc trung bởi sự tăng sinh, giai đoạn mũ và giai đoạn chuông là giai đoạn biệt hóa
Giai đoạn nụ và giai đoạn mũ đặc trưng bởi sự tăng sinh, giai đoạn chuông là giai đoạn biệt hóa
Cả 3 giai đoạn đề là giai đoạn biệt hóa
Cả 3 giai đoạn là quá trình tăng sinh kết hợp biệt hóa
Vai trò của cơ quan men trong sự hình thành thân răng?
Tạo điều kiện cho lớp tế bào ngoại vi của nhú răng biệt hóa trở thành nguyên bào tạo ngà
Bản than nó chỉ tạo 1 phần lớp men phủ ngoài thân răng
Tạo ra vùng gấp của cơ quan men đảm bảo hoàn chỉnh sự hình thành chân răng
Trực tiếp hình thành cement
Cấu trúc mô liên kết của lợi gồm?
Phần lớn là các nguyên bào sợi có dạng hình vuông hay dạng hình sao.
Phần lớn là các nguyên bào sợi có dạng hình thoi hay dạng hình sao.
Phần lớn là các nguyên bào sợi có dạng hình thoi hay dạng hình tròn.
Phần lớn là các nguyên bào sợi có dạng hình bồ dục hay dạ
Lợi gồm có:
Lợi tự do, lợi nhú.
Lợi viền, lợi nhú.
Lợi tự do, lợi dính.
Lợi viền, lợi dính.
Dây chằng quanh răng gồm:
Dây chằng cổ răng, dây chằng ngang
Dây chẳng ngang, dây chằng cuống răng, dây chằng dọc
Dây chằng ngang, dấy chằng chéo, dây chằng dọc, dây chằng cuống răng
Dây chằng cổ răng, dây chằng ngang, dây chằng chéo, đây chằng cuống răng.
Xương ổ chính danh là
Một loại xương đặc chuyên biệt, tạo bởi xương bó
Một loại xương đặc chuyên biệt, tạo bởi xương bó và xương Havers
Một loại xương đặc chuyên biệt, tạo bởi xương Havers
Một loại xương đặc chuyên biệt, tạo bởi xương xốp và xương Havers.
U hạt quanh chóp:
Là thể tiến triển của viêm quanh chóp cấp tính với sự tạo thành mô hạt ở vùng chóp răng và tập trung các tế bào viêm mạn tính
Là thể tiến triển của viêm quanh chóp mạn tính với sự tạo thành nang ở vùng chóp răng và tập trung các tế bào viêm mạn tính
Là thể tiến triển của viêm quanh chóp mạn tính với sự tạo thành mô hạt ở vùng chóp răng và tập trung các tế bào viêm mạn tính
Là thể tiến triển của viêm quanh chóp mạn tính với sự tạo thành mô hạt ở vùng chóp răng và tập trung các tế bào viêm cấp tính
Biểu mô của tổ chức quanh răng có các đặc tính chung:
Biểu mô bao gồm những tế bào phẳng, nằm sát nhau. Giữa chúng có nhiều chất gian bào.
Biểu mô bao gồm những tế bào phẳng, nằm xa nhau. Giữa chúng chỉ có một ít chất gian bào. Biểu mô không có mạch máu nuôi dưỡng
Biểu mô bao gồm những tế bào phẳng, nằm sát nhau. Giữa chúng chỉ có một ít chất gian bào. Biểu mô không có mạch máu nuôi dưỡng
Biểu mô bao gồm những tế bào phẳng, nằm sát nhau.
Đặc điểm của dây chằng nha chu là :
Diễn ra sự tái cấu trúc trong suốt đời sống, sự tái cấu trúc diễn ra là do các nguyên bào sợi có khả năng nhanh chóng tổng hợp.
Diễn ra sự tái cấu trúc trong suốt đời sống, sự tái cấu trúc diễn ra là do các nguyên bào sợi có khả năng nhanh chóng tổng hợp và chế tiết collagen.
Diễn ra sự tái cấu trúc chỉ trong khi răng mới mọc, sự tái cấu trúc diễn ra là do các nguyên bào ngà có khả năng nhanh chóng tổng hợp và chế tiết collagen.
Diễn ra sự tái cấu trúc trong suốt đời sống. sự tái cấu trúc diễn ra là do các nguyên bào ngà có khả năng nhanh chóng tổng hợp và chế tiết collagen.
Đặc điểm sự chuyển đổi collagen của dây chằng quanh răng diễn ra:
Từ ngà tới xê măng, ở phần chóp răng tốc độ chuyển đổi cao hơn vùng cổ răng
Từ men tới xê măng, ở phần chóp răng tốc độ chuyển đổi cao hơn vùng cổ răng
Từ xương tới xê măng, ở phần chóp răng tốc độ chuyển đổi thấp hơn vùng cổ răng
Từ xương tới xê măng, ở phần chóp răng tốc độ chuyển đổi cao hơn vùng cổ răng
Tổ chức quanh răng gồm có các thành phần:
Lợi, xương ổ răng, xương hàm, lợi, dây chằng quanh răng
Lợi, xương ổ răng, dây chằng quanh răng.
Lợi, xương ổ răng, xương hàm, cement
Lợi, xương ổ răng, dây chằng quanh răng, cement.
Các xương ổ bắt đầu phát triển ở
Tuần thứ 8 bào thai
Tuần thứ 15 bào thai
Tuần thứ 20 bào thai
Tuần thứ 25 bào thai
