wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về hệ thống phân tích và sai số tổng

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Đối với một hệ thống phân tích có hiệu năng tốt, việc tính toán sai số tổng

a)

Số % dữ liệu tính toán càng lớn thì càng chính xác

b)

Số % dữ liệu tính toán càng nhỏ thì càng chính xác

c)

Số % dữ liệu tính toán càng lớn thì càng không chính xác

d)

Số % dữ liệu tính toán càng nhỏ thì càng không chính xác

2.

Ý nghĩa của giá trị z dùng để tính toán sai số tổng

a)

Định lượng phần tương ứng của đường cong Gaussian được sử dụng để ước lượng sai số ngẫu nhiên

b)

Ước lượng số lần SD tương ứng là số % dữ liệu dùng để tính toán sai số ngẫu nhiên

c)

Ước lượng số lần SD tương ứng là số % dữ liệu dùng để tính toán sai số hệ thống

d)

Không đáp án đúng

3.

Khi có một sự thay đổi trong hệ thống như hiệu chuẩn hoặc bảo dưỡng lớn của thiết bị

a)

Ghi nhật ký hoạt động của thiết bị sau hiệu chuẩn hoặc bảo dưỡng để theo dõi, giám sát sau hiệu chuẩn, bảo dưỡng

b)

Thực hiện nội kiểm để đánh giá hoạt động thiết bị sau hiệu chuẩn, bảo dưỡng

c)

Xác định sự thay đổi đáng kể hay không đáng kể của hệ thống sau hoạt động

d)

Không cần xem xét vì các hoạt động hiệu chuẩn hay bảo dưỡng là các hoạt động chất lượng

4.

Khi có đầy đủ dữ liệu lâm sàng liên quan đến ảnh hưởng của sai số xét nghiệm lên quyết định chẩn đoán và điều trị, mô hình nào nên được ưu tiên để thiết lập TEa?

a)

Mô hình dựa trên nguồn khác (state-of-the-art)

b)

Mô hình dựa trên yêu cầu lâm sàng

c)

Mô hình trên biến thiên sinh học

d)

Bất kỳ mô hình nào vì TEa luôn tương đương

5.

Thiết lập APS dựa trên kết quả lâm sàng bằng cách tiếp cận gián tiếp khảo sát bác sỹ lâm sàng về khả năng thực hiện trong các kịch bản khác nhau dựa trên kết quả phòng xét nghiệm để đo lường sự thay đổi tiềm tàng trong quyết định lâm sàng có đặc điểm:

a)

Phù hợp với thực tế vì dựa vào quá trình điều trị bệnh nhân

b)

Phù hợp hơn với cách tiếp cận trực tiếp

c)

Dựa trên suy đoán, không dựa trên thực tế

d)

Tất cả đáp án đúng

6.

Các thống kê QC có thể phản ánh hiệu năng của phương pháp khi:

a)

Sử dụng phối hợp đa quy tắc

b)

Các kết quả QC dao động xung quanh giá trị trung bình

c)

Giới hạn hiệu năng chấp nhận được xác định rõ ràng và áp dụng phù hợp

d)

Độ chụm của dữ liệu tốt

7.

Một phòng xét nghiệm có số lượng bệnh nhân đông. Các tiêu chí nào trong kế hoạch QC nên điều chỉnh?

a)

Tăng số lượng mẫu kiểm soát

b)

Không thay đổi gì

c)

Tăng số lượng mẫu kiểm soát, tăng tần suất QC

d)

Tăng số lượng mẫu kiểm soát, tăng tần suất QC, và sử dụng SD chặt chẽ hơn

8.

Các yếu tố xem xét lựa chọn các thông số trong kế hoạch QC TRỪ

a)

Hiệu năng của phương pháp đo

b)

Số lượng kết quả bệnh nhân xảy ra sai sót

c)

Nguy cơ gây hại cho bệnh nhân

d)

Giới hạn kiểm soát của nhà sản xuất

9.

Điều kiện để phương pháp xét nghiệm được chấp nhận về hiệu năng là:

a)

TE > TEₐ

b)

TE < TEₐ

c)

TE = TEₐ

d)

TE ≥ TEₐ

10.

Một xét nghiệm hormon có Sigma = 6,2. PXN đang áp dụng đa quy tắc phức tạp với 3 mức QC mỗi ca chạy. QC hiếm khi bị loại. Đánh giá đúng nhất về chiến lược QC hiện tại là:

a)

Phù hợp vì đảm bảo an toàn tối đa

b)

Có nguy cơ loại bỏ sai thấp

c)

Chưa tối ưu về hiệu quả và nguồn lực

d)

Cần thiết do xét nghiệm có ý nghĩa lâm sàng cao

11.

Để đạt được hiệu suất 6 Sigma, tỷ lệ sai sót tối đa được phép là bao nhiêu?

a)

0,01% (100 lỗi trên 1 triệu)

b)

0,001% (10 lỗi trên 1 triệu – 10 DPM)

c)

0,1% (1.000 lỗi trên 1 triệu)

d)

1% (10.000 lỗi trên 1 triệu)

12.

Theo công thức Sigma khi Bias tăng mà TEa và CV không đổi, giá trị Sigma sẽ:

a)

A. Tăng

b)

B. Giảm

c)

C. Không thay đổi

d)

D. Tăng rồi giảm

13.

Hai chiến lược QC cho cùng một xét nghiệm (Sigma ~4,5): Chiến lược A: 1₃s, 3 mức QC và Chiến lược B: 1₂s/2₂s/R₄s, 2 mức QC. Cả hai đều đạt Ped ≥90%, nhưng chiến lược B có Pfr cao hơn. Lựa chọn hợp lý nhất là:

a)

Chiến lược A vì ít loại bỏ nhầm hơn

b)

Chiến lược B vì đa quy tắc luôn an toàn hơn

c)

Chiến lược nào cũng được vì Ped tương đương

d)

tăng thêm mức QC cho chiến lược B

e)

Chưa biết B hay A

14.

Một xét nghiệm có CV thấp, Sigma tính toán >6. Tuy nhiên, theo thời gian bias tăng dần nhưng chưa vượt TEa. QC hiếm khi bị loại. Nhận định đúng nhất khi lựa chọn quy tắc QC là:

a)

Có thể dùng bất kỳ quy tắc nào vì Sigma cao

b)

Cần ưu tiên quy tắc nhạy với sai số hệ thống

c)

Không cần thay đổi QC vì chưa vượt TEa

d)

Chỉ cần theo dõi bằng EQA

15.

PXN muốn áp dụng cùng một bộ quy tắc QC cho tất cả xét nghiệm để dễ quản lý. Các xét nghiệm có Sigma dao động từ 3,5 đến 6,5. Đánh giá đúng nhất là:

a)

Có thể áp dụng nếu tăng số mức QC

b)

Phù hợp vì đơn giản hóa vận hành

c)

Không tối ưu vì không phản ánh hiệu năng từng xét nghiệm

d)

Chỉ cần áp dụng cho xét nghiệm Sigma thấp

16.

PXN sử dụng SD do nhà sản xuất cung cấp để thiết lập khoảng chấp nhận QC trong thời gian dài. QC hiếm khi bị loại nhưng EQA có nhiều sai lệch nhẹ. Nguy cơ chính của thực hành này là:

a)

Tăng tỷ lệ loại bỏ nhầm

b)

Giảm khả năng phát hiện sai số hệ thống

c)

SD thực tế tăng theo thời gian

d)

QC không ổn định

17.

PXN đưa cả các điểm QC bất thường vào dữ liệu tính Mean và SD khi cập nhật khoảng chấp nhận. Hệ quả nguy hiểm nhất là:

a)

Tăng độ chụm giả tạo

b)

Khoảng chấp nhận QC bị "nới lỏng" không phù hợp

c)

Tăng loại bỏ nhầm

d)

CVh giảm

18.

Một bệnh nhân ICU được theo dõi Na+ hằng ngày. Trong 1 tuần, kết quả Na+ của nhiều bệnh nhân có xu hướng tăng nhẹ. Nội kiểm mỗi ngày đều đạt, không vi phạm quy tắc. Ngoại kiểm tháng đó không có cảnh báo. PXN không ghi nhận thay đổi nhân sự hay điều kiện môi trường. Nhận định phù hợp nhất là:

a)

Biến thiên sinh học của bệnh nhân ICU tăng

b)

Chiến lược QC hiện tại chưa đủ nhạy để phản ánh thay đổi nhỏ của hệ thống

c)

Ngoại kiểm không phù hợp với xét nghiệm điện giải

d)

Phương pháp đo có độ chụm kém

19.

Một bệnh nhân đái tháo đường type 1 được theo dõi glucose tại cùng PXN. Sau khi thay lô thuốc thử, kết quả glucose trung bình cao hơn trước, nhưng QC vẫn nằm trong giới hạn cũ. Quyết định phù hợp nhất là:

a)

Tiếp tục trả kết quả vì QC đạt

b)

So sánh lại phân bố QC trước và sau thay lô

c)

Chờ kết quả ngoại kiểm

d)

Thu hẹp SD để tăng độ nhạy

20.

Hai bệnh nhân được theo dõi cùng xét nghiệm tại hai PXN khác nhau. PXN A dùng QC theo NSX, PXN B dùng QC tự thiết lập. PXN A có nhiều kết quả lâm sàng khó giải thích hơn dù QC đạt. Nhận định phù hợp nhất là:

a)

PXN B có QC quá nhạy

b)

PXN A có nguy cơ chấp nhận sai cao hơn

c)

Sự khác biệt do bệnh nhân

d)

Ngoại kiểm không phản ánh đúng

21.

Một phòng thí nghiệm sử dụng thiết bị POC (point of care) với kiểm soát tích hợp (built-in control mechanisms). Sau 12 giờ, kết quả QC cho thấy lệch chuẩn vượt mức cho phép. Hãy phân tích các nguyên nhân có thể dẫn đến hiện tượng này:

a)

Hệ thống tự giám sát quá nhạy

b)

Nhân viên phòng thí nghiệm đã nhập sai kết quả QC

c)

Tất cả mẫu bệnh nhân trước đó đều sai

d)

Một hoặc nhiều cảm biến kiểm soát bị lỗi hoặc thành phần thiết bị hỏng

22.

Một thiết bị có kiểm soát tích hợp (built-in control mechanisms) báo lỗi ngay khi một cảm biến hỏng. Phân tích ưu điểm của cơ chế này so với QC truyền thống:

a)

Ngăn kết quả sai ngay lập tức, giảm nguy cơ ảnh hưởng bệnh nhân

b)

Giảm chi phí QC và tránh phát hiện lỗi

c)

Chỉ kiểm tra hiệu năng thiết bị, không liên quan đến bệnh nhân

d)

Giúp tăng tốc độ xét nghiệm mà không cần QC

23.

Một phòng xét nghiệm cân nhắc giữa chi phí lặp lại mẫu bệnh nhân và tần suất QC. Phân tích nguyên tắc ra quyết định:

a)

Chi phí luôn quan trọng hơn rủi ro

b)

Dựa vào yêu cầu ISO 15189

c)

Giảm QC để tiết kiệm chi phí

d)

Thực hiện QC thường xuyên nếu chi phí phát hiện lỗi sớm thấp hơn chi phí lặp lại mẫu nghi ngờ

24.

Một phòng thí nghiệm cân nhắc giữa việc áp dụng QC truyền thống theo chu kỳ cố định và QC dựa trên rủi ro (risk-based QC) cho thiết bị POC có kiểm soát tích hợp. Phương án nào nên được ưu tiên?

a)

QC theo chu kỳ cố định, vì đơn giản và tuân thủ hướng dẫn ISO

b)

Không cần QC, vì thiết bị POC đã tự giám sát

c)

QC dựa trên rủi ro, vì vừa đảm bảo phát hiện lỗi kịp thời vừa tối ưu tần suất QC theo mức rủi ro thực tế

d)

Tăng tần suất QC vượt khuyến cáo, vì càng kiểm tra nhiều càng tốt

25.

Một PXN tham gia chương trình EQA so sánh liên phòng xét nghiệm hóa sinh. Trong 3 vòng liên tiếp, kết quả Glucose đều đạt (|SDI| < 1), nhưng biểu đồ SDI cho thấy xu hướng tăng dần từ –0,8 → –0,2 → +0,6. Nội kiểm trong cùng giai đoạn hoàn toàn ổn định. Đánh giá phù hợp nhất là:

a)

Hệ thống vẫn ổn định vì chưa vượt ngưỡng chấp nhận

b)

Có khả năng xuất hiện sai số hệ thống nhỏ chưa được IQC phát hiện

c)

Biến thiên SDI là ngẫu nhiên và không có ý nghĩa thống kê

d)

EQA không đủ nhạy để phản ánh chất lượng thực tế

26.

Một PXN xây dựng biểu đồ Levey–Jennings cho xét nghiệm ALT dựa trên 30 điểm QC đầu tiên sau lắp máy. Trong 4 tháng tiếp theo, QC hiếm khi bị loại, nhưng EQA có các lần không đạt rải rác. Khi vẽ lại biểu đồ bằng dữ liệu 6 tháng gần nhất, phân bố dữ liệu vẫn chuẩn nhưng Mean lệch rõ so với Mean 6 tháng đầu tiên. Nhận định đúng nhất là:

a)

Quy tắc QC đang áp dụng chưa đủ nghiêm ngặt

b)

Biểu đồ ban đầu không còn đại diện cho quần thể dữ liệu hiện tại

c)

Ngoại kiểm không phản ánh đúng chất lượng nội bộ

d)

Hệ thống có sai số ngẫu nhiên tăng

27.

Biểu đồ L-J của xét nghiệm AST cho thấy khoảng 97–98% điểm QC nằm trong ±1SD, rất hiếm điểm vượt +1SD và gần như không có QC bị loại. Không ghi nhận thay đổi về máy hay thuốc thử trong giai đoạn này. Nhận định phù hợp nhất về biểu đồ này là:

a)

Phương pháp có độ chụm rất cao

b)

Hệ thống QC đang hoạt động tối ưu

c)

Giới hạn QC được thiết lập quá rộng

d)

CVh của phương pháp đang thấp hơn mong đợi

28.

Một phòng xét nghiệm nhận thấy QC thường xuyên bị loại theo quy tắc 1₂s và 1₃s, dù không ghi nhận thay đổi lâm sàng bất thường. Khi tính lại SD từ dữ liệu QC thực tế, SD này lớn hơn SD ấn định ban đầu. Tình huống này dễ dẫn đến dạng quyết định qc nào nhất?

a)

Chấp nhận sai

b)

Loại bỏ đúng

c)

Loại bỏ sai

d)

Chấp nhận đúng

29.

Mục tiêu cốt lõi của việc “bắt đầu bằng biểu đồ đúng” là:

a)

Giảm số lần QC bị loại

b)

Áp dụng quy tắc chính xác hơn

c)

Đảm bảo các quyết định QC phản ánh đúng trạng thái hệ thống

d)

Chuẩn hoá với nhà sản xuất

30.

Biểu đồ L-J của một xét nghiệm cho thấy SD rất nhỏ, hầu hết các điểm QC nằm sát Mean. Tuy nhiên, chỉ cần thay đổi nhỏ về nhiệt độ phòng đã xuất hiện nhiều vi phạm 1_2s. Nhận định phù hợp nhất là:

a)

Phương pháp quá nhạy với điều kiện môi trường

b)

SD được thiết lập không phù hợp với biến thiên thực tế

c)

Sai số ngẫu nhiên tăng đột ngột

d)

Hệ thống mất ổn định

31.

Một PXN sử dụng cùng biểu đồ L-J cho cả mẫu QC mức thấp và mức cao. QC mức thấp ổn định, QC mức cao thường xuyên sát ±2SD. Đánh giá đúng nhất là:

a)

Độ ổn định của phương pháp phụ thuộc nồng độ, cần xem xét lại hiệu năng ở mức cao

b)

Tham số SD hiện tại không phản ánh đầy đủ biến thiên tại cả hai mức QC

c)

Chiến lược QC hiện tại chưa đủ nghiêm ngặt cho mức QC cao

d)

Chất lượng mẫu QC mức cao có thể không đồng nhất theo thời gian