Font size
WorksheetsChương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Y HỌC
Total questions: 36
Worksheet time: 21mins
Hai nhóm phương pháp nghiên cứu chính trong nghiên cứu y học là:
Nghiên cứu phân tích và nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu can thiệp và nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu phân tích và nghiên cứu can thiệp
Trong nghiên cứu y học, một tên gọi khác của phương pháp nghiên cứu quan sát là:
Nghiên cứu không can thiệp
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu mô tả
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu cắt ngang là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu bệnh chứng
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thăm dò là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu quan sát
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu bệnh chứng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu thăm dò
Trong nghiên cứu y học, Nghiên cứu thuần tập là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu cắt ngang
Trong nghiên cứu y học, nghiên cứu phân tích có 2 thiết kế nghiên cứu sau:
Nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu thăm dò và nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu can thiệp và nghiên cứu cắt ngang
Trong nghiên cứu y học, Thử nghiệm lâm sàng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu thuần tập
Trong nghiên cứu y học, can thiệp cộng đồng là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp nghiên cứu nào?
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu phân tích
Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu bệnh chứng trong nghiên cứu y học:
Xuất phát từ loại bệnh đang có người mắc cao nhất ở cộng đồng
Xuất phát từ hiện tượng có hay không phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ đang tồn tại ở cộng đồng
Xuất phát từ hiện tượng có hay không có bệnh mà nghiên cứu đang quan tâm
Xuất phát từ hiện tượng phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất ở cộng đồng
Mục đích của phương pháp nghiên cứu bệnh chứng trong nghiên cứu y học:
Xác định tỷ lệ mới mắc bệnh và tỷ lệ phơi nhiễm
Xác định tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mới mắc
Kiểm định giả thuyết đã hình thành qua nghiên cứu mô tả
Hình thành nên giả thuyết nhân quả
Trong nghiên cứu y học, phương pháp nghiên cứu giúp xây dựng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh là:
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Trong nghiên cứu y học, phương pháp nghiên cứu giúp kiểm chứng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh là:
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng
Trong nghiên cứu y học, phương pháp nghiên cứu có xuất phát điểm là tình trạng bệnh là:
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Trong nghiên cứu y học, phương pháp nghiên cứu có xuất phát điểm là yếu tố nguy cơ là:
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu cắt ngang
Trong nghiên cứu cắt ngang, thông tin về yếu tố phơi nhiễm và tình trạng sức khỏe của quần thể được thu thập như thế nào?
Thu thập chỉ một lần duy nhất trong thời gian ngắn.
Thu thập chỉ một lần duy nhất trong vòng 3 tháng
Thu thập trong một số lần với thời gian ít nhất 3 tháng
Thu thập trong một số lần với thời gian ít nhất 6 tháng
Một trong những mục đích của nghiên cứu cắt ngang là:
Tìm ra quy luật theo mùa của một bệnh
Tìm ra tần số của một phơi nhiễm (hay một bệnh)
Tìm ra và khẳng định mối liên quan giữa bệnh và phơi nhiễm
Tìm ra và chứng minh mối liên quan giữa hai bệnh khác nhau
Một trong những mục đích của nghiên cứu cắt ngang là:
Tìm ra phương pháp phòng và điều trị bệnh
Tìm ra bệnh hay gặp nhất tại quần thể
Tìm ra cách tiếp cận với cộng đồng
Tìm ra sự phân bố của một hiện tượng sức khỏe
Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu cắt ngang là:
Tỷ lệ hiện mắc (prevalence)
Tỷ lệ tử vong (mortality rate)
Tỷ lệ sống sót (survival rate)
Tỷ lệ mắc mới (incidence rate)
Trong nghiên cứu y học, một trong những sản phẩm của nghiên cứu cắt ngang là:
Giả thuyết nhân quả
Tỷ lệ mới mắc và hiện mắc
Phương pháp điều trị và phòng bệnh
Tần số hiện mắc và tỷ lệ mới mắc
Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu cắt ngang là:
Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh
Nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh
Nghiên cứu phương pháp phòng bệnh
Nghiên cứu tình hình bệnh
Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu cắt ngang là:
A. Điều tra nguồn lực y tế
B. Nghiên cứu hệ thống y tế
C. Xác định chất lượng các dịch vụ y tế
D. Nghiên cứu sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ y tế
Một trong những phạm vi áp dụng của nghiên cứu cắt ngang là:
Nghiên cứu thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn
Nghiên cứu thực hành chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng
Nghiên cứu quy trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện
Nghiên cứu kỹ thuật điều trị áp dụng trên người bệnh
Một nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh huyết khối tĩnh mạch và việc sử dụng thuốc tránh thai và ở phụ nữ trẻ, 2 nhóm phụ nữ được chọn vào nghiên cứu: Nhóm bệnh là những phụ nữ bị huyết khối tĩnh mạch, nhóm chứng là những phụ nữ không bị bệnh. Từ số liệu thu thập được, các nhà nghiên cứu phân tích để tìm ra mối liên quan giữa bệnh huyết khối tĩnh mạch và việc sử dụng thuốc tránh thai. Hỏi: Thiết kế nghiên cứu trên thuộc loại nào sau đây?
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Câu 25: Một nghiên cứu xác định mối liên quan giữa tình trạng hút thuốc lá và bệnh ung thư phổi. 6000 người 30-35 tuổi được xếp vào 2 nhóm nghiên cứu (có và không hút thuốc). Đây là loại nghiên cứu nào?
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu can thiệp
Một nghiên cứu theo dõi một nhóm người trong 20 năm về việc xuất hiện hay không bệnh ung thư phổi. Hỏi: Thiết kế nghiên cứu trên thuộc phương pháp:
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Một nghiên cứu tiến hành đánh giá về kiến thức của người dân tại cộng đồng A về phòng chống covid kết quả: 40% người dân có kiến thức tốt; 30% có kiến thức trung bình; 30% kiến thức kém. Nghiên cứu cũng chỉ ra có thể có mối liên quan giữa độ tuổi, giới tính và trình độ học vấn với kiến thức phòng chống covid. Hỏi: Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ y tế cho người nghèo bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid 19 tại một xã miền núi, nghiên cứu tiến hành khảo sát tìm hiểu về nhu cầu thực tế cần hỗ trợ của người dân. Hỏi: Thiết kế nghiên cứu cần áp dụng cho nghiên cứu trên là:
Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu bệnh chứng
Một nghiên cứu tiến hành để tìm hiểu mối liên quan giữa việc sử dụng rượu, thuốc lá và tình trạng thất nghiệp ở đối tượng 25-40 tuổi tại một xã ngoại thành Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở thực tiễn, gợi ý cho các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu tiếp theo. Hỏi: Thiết kế nghiên cứu cần áp dụng cho nghiên cứu trên là:
Nghiên cứu từng cá thể
Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Để tìm ra mối liên hệ giữa việc sử dụng công nghệ và sức khỏe tâm thần. Một nghiên cứu lập kế hoạch khảo sát trên 2000 thanh thiếu niên 15-20 tuổi tại một phường thuộc Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở thực tiễn, gợi ý cho các nhà nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu tiếp theo. Hỏi: Thiết kế nghiên cứu cần áp dụng cho nghiên cứu trên là:
Một số nhà khoa học Mỹ lập kế hoạch nghiên cứu về ảnh hưởng của chất độc da cam tới sức khỏe, bệnh tật, tử vong ở một số người lính Mỹ đã tham gia chiến trường tại Việt Nam (có và không tham gia rải chất độc) và hiện tượng dị tật bẩm sinh ở thế hệ con, cháu của họ. Thiết kế nghiên cứu cần áp dụng cho nghiên cứu trên là:
Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây:
Đánh giá việc thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng tại cộng đồng
Xác định mối liên quan giữa cân nặng sơ sinh thấp và suy dinh dưỡng trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
Xác định mối liên quan giữa cận thị và sử dụng thiết bị điện tử ở học sinh tiểu học.
Đánh giá hiệu quả của uống viên sắt phòng chống thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ
Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây:
Đánh giá hiệu quả giáo dục truyền thông cải thiện kiến thức và thái độ về tiêm vắcxin phòng ung thư cổ tử cung ở phụ nữ
Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống sốt xuất huyết của người dân tại cộng đồng
Xác định mối liên quan giữa ăn mặn và tăng huyết áp ở người trưởng thành
Xác định hiệu quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng.
Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây:
Đánh giá thực trạng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của trạm y tế đối với người dân địa phương
Đánh giá hiệu quả giáo dục truyền thông đến kiến thức và thực hành phòng chống thiếu máu dinh dưỡng của phụ nữ tuổi sinh đẻ
Xác định mối liên quan giữa béo phì và mức độ hoạt động thể lực của người trưởng thành
Xác định mối liên quan giữa kết quả học tập và sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo của nhà trường
Xác định mối liên quan giữa cận thị và sử dụng thiết bị điện tử ở học sinh tiểu học.
Xác định mối liên quan giữa cận thị và sử dụng thiết bị điện tử ở học sinh tiểu học.
Đánh giá hiệu quả giáo dục truyền thông đến kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của nữ sinh viên
Xác định mối liên quan giữa mức tăng cân của bà mẹ khi mang thai và trọng lượng sơ sinh của trẻ
Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe của các đơn vị y tế
Nghiên cứu cắt ngang áp dụng trong trường hợp nào dưới đây:
Xác định mối liên quan giữa tình trạng nhiễm giun và thiếu máu ở trẻ nhỏ
Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
Xác định tỷ lệ mắc bệnh lao của người dân trên địa bàn xã A
Xác định hiệu quả bổ sung nước mắm giàu sắt đến tình trạng thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ.
