wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về miễn dịch 101-135

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Kháng nguyên

a)

Là chất khi vào cơ thể có khả năng kích thích cơ thể sinh ra một đáp ứng miễn dịch

b)

Là chất chỉ phản ứng với chất mà cơ thể tạo ra để chống lại nó

c)

Là chất vừa có khả năng kích thích cơ thể sinh ra một đáp ứng miễn dịch vừa có khả năng phản ứng với chất mà cơ thể tạo ra để chống lại nó

d)

Tất cả sai

2.

Khả năng của một phân tử tạo ra đáp ứng miễn dịch là

a)

Chất gây mẫn cảm

b)

Kháng nguyên

c)

Tính sinh miễn dịch

d)

Tính kháng nguyên

3.

Virus HIV xâm nhập vào cơ thể sẽ tấn công tế bào nào

a)

Th(Lympho Th - CD4⁺)

b)

Tc

c)

Tương bào

d)

Đại thực bào

4.

Đáp ứng miễn dịch yếu khi chất gây mẫn cảm ?

a)

Rất lạ

b)

Kích thước lớn

c)

Rất phức tạp

d)

Hòa tan tốt

5.

Con đường thứ nhất hoạt hóa bổ thể được đặt tên “con đường cổ điển” là do

a)

Được phát hiện đầu tiên

b)

Xuất hiện đầu tiên trong quá trình tiến hóa của sinh vật

c)

Ít quan trọng so với các con đường khác

d)

Tất cả đều đúng

6.

Men hoạt hóa C3 (C3 convertase) theo con đường cổ điển là

a)

C4b2a

b)

C4a2b

c)

C4b2a3b

d)

C4b3a

7.

Men hoạt hóa C5 (C5 convertase) theo con đường cạnh là

a)

C3bBb3a

b)

C3bBb3b

c)

C3bBbPa

d)

C3bBbPb

8.

Tác nhân tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt hóa bổ thể theo con đường tắt là

a)

Yếu tố B

b)

Yếu tố D

c)

Yếu tố P

d)

Yếu tố H

9.

Phức hợp bổ thể tấn công màng tế bào đích là

a)

C5b67

b)

C5b678

c)

C5b6789

d)

b và c đúng

10.

Tác nhân hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển là

a)

Kháng thể

b)

Phức hợp kháng nguyên kháng thể

c)

Kháng nguyên

d)

Tất cả đều đúng

11.

Thành phần nào của bổ thể khởi đầu đường cổ điển

a)

C1q

b)

C1r

c)

C1s

d)

C3b

12.

Hoạt hóa hệ thống bổ thể cho các kết quả sau :

a)

Dung giải vi khuẩn

b)

Hóa ứng động bạch cầu

c)

Opsonin hóa

d)

Tất cả đều đúng

13.

Những loại nào sau đây có khả năng gây đáp ứng miễn dịch thể dịch mạnh nhất ở một người đàn ông 25 tuổi:

a)

Protein huyết tương của người đàn ông này có trọng lượng 250 000 Da

b)

Độc tố vi khuẩn có trọng lượng 150 000 Da

c)

Protein huyết tương con tinh tinh có trọng lượng 500 Da

d)

Phân tử cacbohydrat chung của các loài có trọng lượng phân tử 200 Da

14.

Một bé gái 7 tuổi có tiền căn dị ứng khi ăn đậu phộng với triệu chứng mẫn ngứa và phát ban sau khi ăn.Các triệu chứng nặng hơn ở lần tiếp xúc sau với đậu phộng. Với bé gái này, đậu phộng giống như là:

a)

Tá dược

b)

Hapten

c)

Chất sinh miễn dịch

d)

Kháng nguyên hệ miễn dịch nguyên phát

15.

Một phân tử có thể liên kết đồng hóa trị với một kháng nguyên không có tính sinh miễn dịch để biến nó thành một chất có khả năng sinh miễn dịch được gọi là

a)

Tá dược

b)

Hapten

c)

Chất gây phân bào

d)

Chất mang (carrier)

16.

Những câu nào sau đây không đúng với quyết định kháng nguyên

a)

Hai kháng nguyên riêng biệt có thể có chung một quyết định kháng nguyên

b)

Một phân tử protein luôn có chứa nhiều quyết định kháng nguyên

c)

Tế bào lympho B chỉ gắn kết với quyết định kháng nguyên đã qua xử lý

d)

Quyết định kháng nguyên có thể có cấu trúc thẳng hoặc cuộn lại

17.

Tế bào lympho được hoạt hóa bởi kháng nguyên ở

a)

Trong máu

b)

Tủy xương

c)

Gan

d)

Hạch lympho

18.

Khi tiêm kháng nguyên vào cơ thể sẽ hoạt hóa các tế bào lympho đặc hiệu với nó ở:

a)

Máu tuần hoàn

b)

Hạch lympho

c)

Mô lympho dưới niêm mạc (MALT- Mucosa associated lymphoid tissue)

d)

Lách

19.

Một kháng nguyên có khả năng gây đáp ứng miễn dịch không phụ thuộc vào:

a)

Khả năng đi vào tuyến giáp của kháng nguyên

b)

Mức độ tập hợp của kháng nguyên

c)

Liều kháng nguyên

d)

Kích thước kháng nguyên

20.

Thuốc kháng sinh penicillin là những phân tử nhỏ không có khả năng hình thành kháng thể. Tuy nhiên khi penicillin gắn với những protein huyết tương sẽ hình thành một phức hợp, ở một số người sẽ hình thành kháng thể và gây phản ứng dị ứng. Penicillin đó được gọi là:

a)

Kháng nguyên không hoàn chỉnh

b)

Hapten

c)

Chất sinh miễn dịch

d)

Kháng nguyên không hoàn chỉnh và hapten đều đúng

21.

Hoạt hóa bổ thể bằng con đường bổ thể nhờ:

a)

Phức hợp kháng nguyên - kháng thể

b)

Kháng nguyên

c)

Mảnh peptid kháng nguyên

d)

Kháng nguyên gắn với phân tử MH

22.

Hoạt hóa bổ thể theo con đường tắt nhờ:

a)

Phức hợp kháng nguyên kháng thể

b)

Hapten

c)

Vi sinh vật hay độc tố của nó

d)

Kháng nguyên gắn với phân tử MHC

23.

Phân tử trung tâm của con đường hoạt hóa bổ thể là:

a)

C1

b)

C2

c)

C3b

d)

C5

24.

Bổ thể làm ly giải tế bào bằng cách hình thành:

a)

Phức hợp phá hủy màng (MAC)

b)

Phức hợp thoái hóa màng

c)

Phức hợp tấn công màng

d)

Phức hợp ly giải màng

25.

Hespes simplex virus 1 (HSV) có khuynh hướng cư ngụ tại các hạch thần kinh. Thỉnh thoảng lại gây triệu chứng lở môi miệng. Lý do HSV I cư ngụ tại các hạch thần kinh có các giả thiết sau:

a)

Tế bào hạch thần kinh ít biểu hiện MHC lớp I

b)

Một loại protein trong tế bào thần kinh, kết hợp với DNA của HSV có tác dụng .. hóa quá trình ……. Của virut

c)

Một loại chất của HSV có tác dụng giúp duy trì sự sống của tế bào mà virut đang kí sinh

d)

Tất cả các ý trên

26.

HSV 1 tiết ra loại chất …… có tác dụng duy trì sự sống tế bào mà virut đang kí sinh:

a)

HSV tiết ra LAT

b)

HSV tiết ra LTA

c)

HSV tiết ra ALT

d)

Tất cả đều sai

27.

DS thường có các biểu hiện của:

a)

Suy giảm đáp ứng tạo kháng thể, mặc dù HIV không tấn công lympho bào B

b)

Suy giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, nhưng khả năng đáp ứng tạo kháng thể vẫn bình thường vì HIV không tấn công các lympho bào B

c)

Suy giảm đáp ứng miễn dịch tế bào

d)

Cả 4 lựa chọn trên đều sai

28.

Trong kỹ thuật kết tủa miễn dịch, để tạo ra mạng lưới KN-KT thì phải

a)

KN phải ở dạng hữu hình

b)

KN phải đa hóa trị

c)

KN phải có ít nhất 2 hóa trị

d)

Nồng độ KN và KT phải tương đương nhau

29.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi vào viện với biểu hiện mệt mỏi, sút cân, viêm khớp bàn tay, có ban đỏ ở mặt. Xét nghiệm cho thấy giảm hemoglobin, huyết thanh dương tính với kháng thể kháng nhân. Chẩn đoán nào dưới đây phù hợp nhất với tình trạng bệnh nhân:

a)

Bệnh Graves (Basedow)

b)

Bệnh nhược cơ

c)

Lupus ban đỏ hệ thống

d)

Viêm khớp dạng thấp

30.

Bệnh nhân nữ 55 tuổi, biểu hiện đau và cứng khớp bàn tay và cổ tay vào buổi sáng. Khám lâm sàng cho thấy có sưng bàn tay, cổ tay; xét nghiệm huyết thanh dương tính với yếu tố thấp (RF). Bệnh nhân được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Những tổn thương mà bệnh nhân có thể có là do :

a)

Cả phản ứng quá mẫn typ II và typ III

b)

Cả đáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

c)

Chỉ do phản ứng quá mẫn typ II

d)

Chỉ do phản ứng quá mẫn typ III

31.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi, hay lo âu, hồi hộp. Khám lâm sàng thấy tuyến giáp to, mắt lồi, nhịp tim nhanh. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Graves (Basedow). Bệnh nào dưới đây phù hợp nhất với tình trạng bệnh nhân:

a)

Cường chức năng tuyến giáp, kèm theo tăng TSH máu

b)

Nhược chức năng tuyến giáp, kèm theo giảm TSH máu

c)

Cường chức năng tuyến giáp, do tự kháng thể kháng thụ thể TSH

d)

Nhược chức năng tuyến giáp, do tự kháng thể kháng thụ thể TSH

32.

Bệnh nhân nam 35 tuổi, vào viện với chứng nhìn đôi, khó nuốt, yếu cơ tứ chi. Xét nghiệm huyết thanh dương tính với kháng thể kháng thụ thể dành cho acetylcholin. Chẩn đoán nào dưới đây phù hợp nhất với tình trạng của bệnh nhân:

a)

Nhược năng tuyến giáp

b)

Cường năng tuyến giáp

c)

Nhược cơ

d)

Viêm thần kinh ngoại vi

33.

Một bé trai 2 tháng tuổi, nhập viện trong tình trạng đi ỉa lỏng kéo dài, có biểu hiện viêm phổi do Pneumocystic carinii, nhiễm nấm Candida albicans ở miệng, cân nặng thiếu. Xét nghiệm HIV âm tính bằng kỹ thuật PCR. Nguyễn nhân trực tiếp nhất của tình trạng này là:

a)

Giảm số lượng tế bào B

b)

Rối loạn chuyển lớp kháng thể

c)

Thiếu hụt chức năng tế bào T

d)

Thiếu hụt IgA chọn lọc

34.

Một bé trai 3 tuổi, có khuyết thiếu gen mã hóa enzyme Bruton tyrosine kinase liên kết nhiễm sắc thể giới tính, sẽ bị rối loạn cơ chế miễn dịch nào dưới đây:

a)

Loại bỏ vi khuẩn qua trung gian kháng thể

b)

Hình thành phức hợp tấn công màng (membrane attack complex)

c)

Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiểu quá mẫn muộn

d)

Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào kiểu gây độc tế bào

35.

Bệnh nhân nam 2 tuổi, có biểu hiện mệt mỏi, biếng ăn, chậm lên cân, tiền sử nhiễm khuẩn tai – mũi – họng nhiều lần trong năm, được chẩn đoán là thiếu hụt miễn dịch tiên phát và theo dõi thiếu hụt yếu tố bổ thể C3, C4. Thông tin nào về bổ thể C3, C4 là chính xác:

a)

Có bản chất là protein, lưu hành trong máu và có hoạt tính enzyme trong điều kiện bình thường

b)

Có bản chất là protein, lưu hành trong máu dạng tiền enzyme trong điều kiện bình thường

c)

Bản chất là globulin nhưng không phải là kháng thể

d)

Do các tế bào có thẩm quyền miễn dịch sản xuất ra