Font size
WorksheetsCâu hỏi về tăng huyết áp và suy tim
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Nguyên nhân thường gặp nhất của tăng huyết áp thứ phát là:
Bệnh nội tiết.
Bệnh ở thận.
Hẹp eo động mạch chủ.
Do thai nghén.
Theo JNC 7-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 150 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 100 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 160 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 100 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 170 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg.
Theo WHO-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 2 khi:
Huyết áp tâm thu 140–159 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 90–99 mmHg.
Huyết áp tâm thu 160–179 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 100–109 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 170 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 110 mmHg.
Nguyên nhân thường gặp của suy tim phải là:
Thiếu vitamin B1.
Do bị sặc dị vật.
Do bị gù vẹo cột sống.
Do tăng huyết áp.
Nguyên nhân thường gặp của suy tim trái là:
Tăng huyết áp.
Dị dạng lồng ngực.
Hẹp van 2 lá.
Thông liên nhĩ, liên thất.
Nhịp tim trong một phút trên lâm sàng được gọi là nhanh khi nhịp tim:
Trên 80 lần/phút.
Trên 90 lần/phút.
Trên 100 lần/phút.
Trên 110 lần/phút.
Nguyên nhân gây suy tim phải thường gặp nhất ở người lớn tuổi là:
Bệnh van tim.
Bệnh phổi mạn.
Tim bẩm sinh.
Tăng huyết áp.
Cần ngưng thuốc trợ tim digoxin cho bệnh nhân suy tim khi tần số mạch người bệnh là
Dưới 60 lần/phút.
Dưới 80 lần/phút.
Trên 80 lần/phút.
Trên 100 lần/phút.
Bản chất của suy tim là:
Do máu cung cấp cho cơ thể không đủ.
Do sức co bóp của cơ tim giảm.
Do bệnh lý thông động tĩnh mạch.
Do bệnh lý về van tim.
Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó mất khả năng cung cấp máu theo yêu cầu của cơ thể, lúc đầu khi gắng sức sau đó cả khi nghỉ ngơi.
Cơ tim.
Van tim.
Tim.
Động mạch vành.
Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:
Ở trệ tuần hoàn ngoại biên.
Giảm áp lực keo trong máu.
Rối loạn nước.
Rối loạn Natri máu.
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái:
Khó thở khi gắng sức.
Đau gan khi gắng sức.
Xanh tím.
Gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim phải:
Phù phổi cấp.
Phù ngoại vi.
Khó thở gắng sức.
Hen tim.
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ II khi:
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nặng.
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ III khi:
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.
Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ IV khi:
Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.
Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.
Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú theo dõi:
Tần số mạch.
Nhịp thở.
Nhiệt độ.
Biểu hiện giảm tươi máu tổ chức là
Huyết áp tâm thu 90mmHg
Tím môi và đầu chi
Phù mềm hai chân
Áp lực tĩnh mạch trung tâm 12cmH2O
Biểu hiện giảm trao đổi khí ở phổi là
Khó thở, thở nông, tần số thở 28 lần/phút
Mệt nhọc, không chịu được hoạt động thể lực
Đau ngực
Ho, khò khè
Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là
Ăn bình thường
Ăn nhạt tương đối
Ăn nhạt tuyệt đối
Ăn hạn chế protid
Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều chỉ nên ăn lượng muối trung bình là
10g muối/ngày
5–7g muối/ngày
1–3g muối/ngày
0,5g muối/ngày
Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim độ IV nằm nghỉ ngơi là
Đầu cao, kê cao chi
Đầu thấp
Tùy ý thích bệnh nhân
Nửa nằm nửa ngồi
Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu là
Cân nặng của bệnh nhân giảm
Mức độ phù của bệnh nhân
Dấu hiệu nặng mà người điều dưỡng cần chú ý ở người bệnh suy tim trái là:
Tiểu ít.
Tức ngực.
Phù.
Cơn khó thở kịch phát.
Biện pháp chăm sóc nào sau đây KHÔNG có tác dụng giảm phù cho bệnh nhân suy tim:
Cho bệnh nhân nằm tư thế fowler, kê cao chi.
Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu.
Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn giảm muối và giảm nước.
Phụ giúp Thầy thuốc chọc hút dịch màng bụng.
Người điều dưỡng chọn lựa nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim.
Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cần phải điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh.
Bệnh suy tim là một bệnh điều trị rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thường bỏ dở điều trị giữa chừng.
Người bệnh suy tim có thể kéo dài sự sống nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc.
Bệnh suy tim là bệnh không có biện pháp phòng bệnh.
Phù ngoại vi trong suy tim có đặc điểm là:
Phù trắng, mềm, ấn không lõm và đau.
Phù tím, cứng, ấn lõm và đau.
Phù tím hay trắng, mềm, ấn lõm, không đau.
Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau.
Người điều dưỡng nhận định được dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phải là triệu chứng của suy tim:
Bệnh nhân tăng cân nhanh.
Mạch nhanh, không đều.
Khó thở khi gắng sức.
Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là
Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng
Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn
Hạn chế sự ứ huyết ở phổi
Hạn chế dòng máu từ phía dưới lên phổi
Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây KHÔNG đúng khi chăm sóc người bệnh suy tim
Giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng co bóp cơ tim
Giảm trao đổi khí ở phổi do tăng co thắt cơ hô hấp
Giảm trao đổi khí ở phổi do ứ huyết phổi
Phù do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Nội dung quan trọng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu oxy của cơ thể là
Tránh các sang chấn đột ngột như lạnh, đau, lo sợ
Tiết chế trong dinh dưỡng
Tập luyện thể thao vừa phải
Sinh đẻ có kế hoạch
Nhận định đặc điểm của đau trong ung thư phổi
Đau không rõ ràng, vị trí có thể thay đổi
Không cố định theo thời gian trong ngày
Thuốc giảm đau có tác dụng hiệu quả
Đau âm ỉ, dai dẳng
Trong ung thư phổi, kiểu khó thở thường gặp là
Khó thở nhanh nông
Khó thở ra, có tiếng cò cử
Khó thở vào, có tiếng rít
Rối loạn nhịp thở kiểu Cheyne–Stokes
Để chẩn đoán xác định ung thư phổi cần dựa vào
Giải phẫu bệnh từ mẫu sinh thiết khối u hoặc phế quản
Chụp X-quang ngực thẳng nghiêng
Chụp CT ngực có cản quang
Xét nghiệm các marker khối u trong máu
Nguyên nhân chính gây ung thư phổi là:
Hút thuốc lá
Nhiễm chất hóa học
Tiếp xúc với khói bụi
Lao phổi
Để giúp người bệnh ung thư phổi có thể đối phó với tiến triển xấu của bệnh, việc quan trọng nhất mà điều dưỡng cần làm là:
Thực hiện đầy đủ các y lệnh thuốc làm giảm triệu chứng.
Thực hiện tốt chế độ dinh dưỡng cho người bệnh.
Chăm sóc về tinh thần cho người bệnh.
Cho người bệnh sử dụng một số thuốc an thần.
Nội dung tư vấn nào sau đây tốt nhất cho người bệnh ung thư phổi đã ở giai đoạn cuối:
Đưa người bệnh lên bệnh viện tuyến trung ương để tiếp tục điều trị.
Điều trị và chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Phối hợp điều trị thuốc đông y.
Tiếp tục điều trị tại bệnh viện với sự hỗ trợ máy móc.
Dấu hiệu cần khai thác kỹ về tiền sử của người bệnh ung thư phổi:
Tiền sử tiêm ngừa phòng cúm
Tiền sử gia đình có người bị ung thư
Thói quen hút thuốc lá
Tiền sử bị bệnh phổi
