Font size
WorksheetsCâu hỏi về gây tê và giải phẫu thần kinh
Total questions: 37
Worksheet time: 21mins
Một bệnh nhân N, 46 tuổi, chuẩn bị phẫu thuật. BN tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm hồng. Dấu sinh hiệu nhân bệnh: M: 80 lần/phút; HA: 135/80 mmHg; SpO2: 97%; NT: 14 lần/phút. BN được chẩn đoán: lỏng khớp háng nhân tạo chân (T), phương pháp phẫu thuật: Thay lại khớp háng chân (T). Lựa chọn phương pháp vô cảm thích hợp cho phẫu thuật trên:
Gây mê toàn thân qua nội khí quản.
Gây tê thần kinh chi dưới.
Gây tê tuỷ sống.
Gây tê ngoài màng cứng.
Bệnh nhân Nguyễn Văn Nam, 19 tuổi, nhập viện vì đứt dây chằng vùng cánh tay sau tại nạn giao thông. Bệnh nhân được gây tê vùng cánh tay qua ngã liên cơ bậc thang để tiến hành phẫu thuật. Sau khi được gây tê, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng của hội chứng Claude - Bernard - Horner: đồng tử co nhỏ, sụp mi, khe mắt hẹp. Hỏi nguyên nhân vì sao bệnh nhân lại xuất hiện những triệu chứng trên?
Tổn thương hạch phổi giao cảm gây tê hạch sao vùng cổ.
Do tổn thương nguyên uỷ của thần kinh vận nhãn.
Do tổn thương hạch giao cảm cổ do gây tê hạch sao vùng cổ.
Do tổn thương hạch vùng cổ.
Biến chứng thường gặp nhất khi sử dụng phương pháp vô cảm gây tê:
Nhiễm trùng
Mất máu
Hạ huyết áp
Tê liệt vĩnh viễn
Tình huống: Sau khi gây tê ngoài màng cứng, bệnh nhân đột ngột hạ huyết áp, nguyên nhân có thể do:
Dị ứng thuốc tê
Quá liều thuốc tê
Rò rỉ dịch não tuỷ
Bệnh nhân nhạy với thuốc tê
Quá trình hồi phục gây tê:
Vận động -> Cảm giác -> giao cảm
Vận động -> Giao cảm -> Cảm giác
Giao cảm -> cảm giác -> vận động
Cảm giác -> giao cảm -> vận động
Chức năng cảm giác của dây thần kinh nách:
Cung cấp cho dây thần kinh dưới da bên dưới của cánh tay, nơi có vùng trên lòng bàn tay
Cung cấp cho dây thần kinh dưới da bên dưới của cánh tay
Cung cấp cho dây thần kinh dưới da bên dưới của cánh tay, nơi có vùng dưới lòng bàn tay
Cung cấp cho dây thần kinh dưới da bên trên của cánh tay, nơi có vùng dưới lòng bàn tay
Trong các ngành cung của đám rối thần kinh cánh tay có bao nhiêu dây thần kinh chi phối vận động và cảm giác?
5
6
7
8
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về gây tê thần kinh quay nông?
Ứng dụng để phẫu thuật mà không cần kết hợp với các phương pháp gây tê khác
Phong bế cả cảm giác và vận động
Mốc giải phẫu khi gây tê thần kinh giữa vùng cổ tay:
Gân cơ gan tay dài và gân cơ gấp cổ tay quay
Gân cơ gan tay lớn và gân cơ gấp cổ tay quay
Gân cơ gan tay dài và gân cơ gấp cổ tay trụ
Gân cơ gan tay lớn và gân cơ gấp cổ tay trụ
Bệnh nhân A sau khi gây tê vùng xong thì có triệu chứng tê lưỡi, rối loạn thị lực, chậm nhịp tim. Bệnh nhân này đang bị gì?
Bị chọc vào khoang ngoài màng cứng
Bị ngộ độc thuốc tê
Bị chọc vào khoang dưới nhện
Tràn khí màng phổi
Khi gây tê vùng cánh tay qua ngã trên xương đòn bệnh nhân B có dĩ cảm ở các ngón tay thì bắt đầu tiêm như thế nào?
Tiêm chậm 20-25ml Lidocaine 1% hoặc 1,5%
Tiêm chậm 25-30ml Lidocaine 1% hoặc 1,5%
Tiêm nhanh 20-25ml Lidocaine 1% hoặc 1,5%
Tiêm nhanh 25-30ml Lidocaine 1% hoặc 1,5%
Trong gây tê thần kinh tọa, kim tiêm thường được đưa vào ở vị trí nào?
Rãnh ngồi/cơ
Khoang dưới nhện
Khoang ngoài màng cứng
Đáp ứng kích thích của thần kinh đùi là:
Kích thích cơ may.
Kích thích xương bánh chè.
Khép đùi.
Gấp gối.
Chỉ định của gây tê thần kinh đùi, NGOẠI TRỪ:
Phẫu thuật vùng háng
Phẫu thuật đầu gối
Phẫu thuật viêm mắt cá trong
Phẫu thuật cẳng chân
Trong gây tê tĩnh mạch vùng, cách xả garo khi thời gian phẫu thuật ngắn hơn dự kiến:
Vẫn có thể xả garo như bình thường.
Xả garo với tốc độ chậm hơn bình thường.
Rút 20-25ml máu tĩnh mạch bỏ đi rồi sau đó tiến hành xả garo như bình thường.
Cả A và C đều đúng.
Lợi ích chính của gây tê tĩnh mạch vùng là:
Ít gây đau sau mổ.
Giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ của thuốc mê toàn thân.
Rút ngắn thời gian phẫu thuật.
Tăng thời gian hồi phục.
Gây tê tĩnh mạch vùng có thể được áp dụng cho các phẫu thuật:
Phẫu thuật cắt amidan.
Phẫu thuật cắt bỏ khối u ở cánh tay.
Bệnh nhân có triệu chứng gì thì nên tránh gây tê tĩnh mạch vùng?
Bệnh nhân bị sốt
Bệnh nhân có triệu chứng cảm lạnh
Bệnh nhân có bệnh lý mạch máu
Cả A và C
Có thể chỉ định gây tê tĩnh mạch vùng:
Gãy đoạn 1/3 giữa xương cánh tay
Phẫu thuật vùng khuỷu
Gãy liên mấu chuyển xương đùi
Phẫu thuật thay khớp gối hai bên
Trong gây tê ngoài màng cứng, chống chỉ định tuyệt đối:
Bệnh nhân không đồng ý
Nhiễm trùng vùng cột sống
Rối loạn đông máu hay đang dùng thuốc chống đông
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc tê định dùng
Khi sử dụng phương pháp tê ngoài màng cứng với mong muốn phong bế được nhiều dây thần kinh hơn hoặc tác dụng gây tê rộng hơn ta nên sử dụng:
Lidocain 1% 20ml
Lidocain 2% 10ml
Lidocain 3% 5ml
Lidocain 2% 10ml + Epherine 1/100.000
Khi gây tê ngoài màng cứng cho bệnh nhân A cao 1m8 nặng 60kg và bệnh nhân B cao 1m65 nặng 70kg. Khi gây tê liều thuốc của bệnh nhân nào nhiều hơn?
Bệnh nhân A vì cao hơn
Bệnh nhân B vì nặng hơn
Bệnh nhân A vì nhẹ hơn
Bệnh nhân B vì thấp hơn
Tư thế thường được lựa chọn khi tê xương cùng do tạo cho bệnh nhân sự dễ chịu và dễ thực hiện kỹ thuật:
Nằm nghiêng, cong lưng, thẳng chân
Ngồi thẳng lưng, thẳng chân
Nằm nghiêng, cong lưng, gấp chân
Ngồi thẳng lưng, hai chân để tự nhiên
Bệnh nhân nữ 32 tuổi, nhập viện vào tai nạn giao thông, được chẩn đoán đa chấn thương. Khai thác bệnh sử bệnh nhân cho biết hiện đang làm công nhân và từng được chẩn đoán có nguy cơ thoái hóa khớp do có triệu chứng đau thắt lưng. Bệnh nhân được chỉ định mở vỏ gây tê xương cùng với Bupivacaine giúp giảm đau sau phẫu thuật. Có thể thêm thuốc nào sau đây trong quá trình tê xương cùng
Ibuprofen
Fentanyl
Acetaminophen
Lidocaine
Một bệnh nhân nữ 30 tuổi được chỉ định gây tê khoang xương cùng để phẫu thuật cắt u nang buồng trứng. Trong quá trình gây tê, bệnh nhân đột ngột kêu đau dữ dội. Nguyên nhân có thể là:
Đầu kim chọc quá sâu
Bệnh nhân quá căng thẳng
Thuốc tê hết tác dụng
Bệnh nhân bị dị ứng thuốc tê
Bệnh nhân A, nam, 3 tuổi, chẩn đoán lỗ tiểu thấp, chọn phương pháp vô cảm phù hợp:
Mê NKQ ống 4.0 - 4.5 không bóng
Mê mask + cho giảm đau nhóm opioid
Mê mask + tê xương cùng
Tê xương cùng
Gây tê khoang xương cùng là kỹ thuật vô cảm được chọn để giảm đau, NGOẠI TRỪ:
Cho các phẫu thuật về trong ngày
Gây tê thông thường ở trẻ em
Phẫu thuật vùng hậu môn
Giảm đau sản khoa
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi nói về dây chằng liên gai?
Dày cứng, rộng 1,2 cm, nối dính 2 gai sống liên tiếp, kéo dài suốt cột sống
Là dây mỏng, nối bờ dưới của 1 gai sống với bờ trên của 1 gai sống liền cạnh
Gồm những sợi đàn hồi, tạo nên thành phần chính của thành sau kênh sống, mặt dày ở vùng thắt lưng
Khi đi qua dây chằng liên gai là vào khoang ngoài màng cứng
Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về tủy sống:
Chiếm ⅔ chiều dài của ống tủy sống, khoảng 45 cm
Phía dưới khoang thắt lưng tủy hành tuỷ
Hai bên tủy sống có những đôi rễ thần kinh từ tủy sống đi ra
Hai bên tủy sống có những đôi rễ thần kinh từ tủy sống đi ra
Cách xử trí đau đầu do gây tê tuỷ sống:
Dùng thuốc Paracetamol
Nên dùng kim tiêm nhỏ từ 22G - 29G
Nằm đầu cao hoặc đầu bằng
Dùng thuốc Fentanyl
Mục đích chính của kỹ thuật CSE là:
Gây mê sâu cho bệnh nhân
Có thể tạm thời dẫn truyền thần kinh để gây tê
Điều trị các bệnh lý thần kinh
Tăng cường tuần hoàn máu
Ưu điểm của tê tuỷ sống tư thế ngồi:
Áp dụng được cho bệnh nhân bị thay đổi huyết áp tư thế
Sử dụng được cả hai loại thuốc tê tăng trọng và giảm trọng
Dễ làm vì các liên đốt sống giãn ra rộng hơn
Chỉ dùng khi các tư thế khác không áp dụng được
Đâu là nguyên nhân dẫn đến tai biến trong gây tê, NGOẠI TRỪ:
Gai sống
Tụng thuốc tê
Có tiền sử tai biến mạch máu não
Không nhận án trước phẫu thuật
Một bệnh nhân nam, 56 tuổi được chỉ định gây tê tuỷ sống để cắt ruột thừa. Sau khi gây tê 15 phút, bệnh nhân có biểu hiện co giật, lo mơ, co các cơ ngừng thở. Xử trí phù hợp với bệnh nhân trên là, NGOẠI TRỪ:
Triệu chứng điển hình của viêm màng não sau gây tê tuỷ sống là gì?
Đau đầu, sốt cao
Tê bì chân tay
Khó thở
Mất thị lực
Tác dụng phụ của loại thuốc nào có thể gây ù tai và giảm thính lực?
Thuốc chống trầm cảm
Thuốc điều trị ung thư
Thuốc kháng histamine
Thuốc giảm đau
Bệnh nhân được gây tê tuỷ sống chuẩn bị cho một ca phẫu thuật ở chân, nhưng sau khi gây tê, bệnh nhân có biểu hiện hạ huyết áp và nhịp tim chậm. Bạn sẽ xử trí biến chứng này bằng cách nào?
Dùng atropin và truyền dịch
Giảm liều thuốc gây tê
Dừng phẫu thuật và tiêm epinephrine
Thay đổi tư thế bệnh nhân
