NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về tăng huyết áp và đái tháo đường
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Biện pháp điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp là:
Uống thuốc hạ huyết áp thường xuyên và lâu dài.
Uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.
Điều chỉnh chế độ ăn và vận động.
Cả A và C.
Sau điều trị, huyết áp bệnh nhân đã ổn định, hướng điều trị tiếp theo là:
Không cần tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.
Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.
Chỉ uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.
Tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp và theo dõi huyết áp thường xuyên.
Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:
Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định.
Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn để phòng tăng huyết áp.
Theo dõi sát các dấu hiệu gợi ý biến chứng.
Người bệnh hiểu về bệnh, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Nội dung quan trọng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp là:
Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng bệnh của họ.
Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị của nhân viên y tế.
Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nên nhập viện định kì.
Mục tiêu của việc điều trị bệnh đái tháo đường là:
Làm giảm bớt các triệu chứng lâm sàng.
Hạn chế các biến chứng.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Cả A, B và C.
Yếu tố giá trị nhất để tiên lượng người bệnh tiểu đường là:
Nguyên nhân gây bệnh.
Triệu chứng từng thể bệnh.
Tiến triển của bệnh.
HbA1c.
Biện pháp không dùng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường là:
Xét nghiệm đường máu.
Xét nghiệm Hemoglobin gắn Glucoza (HbA1c).
Nghiệm pháp dung nạp Glucoza đường uống.
Xét nghiệm đường niệu.
Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa do:
Giảm Insulin nội sinh.
Giảm Insulin ngoại sinh.
Giảm tác dụng sinh học của Insulin.
Giảm Insulin nội sinh + Giảm tác dụng sinh học của Insulin.
Để phát hiện các biến chứng của bệnh nhân tiểu đường đang nằm viện, người điều dưỡng cần có:
Kỹ năng giao tiếp tốt.
Thái độ ân cần.
Kỹ năng chăm sóc.
Kỹ năng hỏi bệnh.
Không phải là điều kiện để làm nghiệm pháp dung nạp gluco đường uống là:
Không có tổn thương cấp.
Không dùng thuốc làm rối loạn đường máu.
Kiêng dùng đường tuyệt đối trước đó 3 ngày.
Không hút thuốc lá lúc làm nghiệm pháp.
Xét nghiệm dùng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường là:
Đường máu mao mạch.
Đường máu tĩnh mạch.
Đường niệu.
Đường máu động mạch.
Tiêu chuẩn nào dưới đây không phải là tiêu chuẩn dùng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường:
Đường máu lúc đói ≥ 7 mmol/l .
Đường máu sau nghiệm pháp dung nạp Glucoza đường uống ≥ 11,1 mmol/l .
Đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l .
Các xét nghiệm đường máu để chẩn đoán bệnh đái tháo đường cần thực hiện bao nhiêu lần
2 lần
≥ 2 lần
≥ 3 lần
> 3 lần
Biến chứng nào sau đây là biến chứng cấp của bệnh đái tháo đường
Hôn mê
Nhiễm trùng
Tổn thương mạch máu
Tổn thương thần kinh
Biến chứng cấp của bệnh đái tháo đường là, NGOẠI TRỪ
Hôn mê hạ đường máu
Hôn mê nhiễm toan ceton
Hôn mê nhiễm toan lactic
Nhiễm trùng
Bệnh nhân Trần Văn Xu nhập viện chẩn đoán đái tháo đường type 2; hiện có bàn chân nở loét chảy dịch vàng có mùi hôi, huyết áp 160/80 mmHg . Sau khi tiêm Insulin, xuất hiện hoa mắt chóng mặt, run chân tay và mồ hôi lạnh. Biến chứng cấp tính đang xảy ra là gì
Tăng huyết áp
Hội chứng nhiễm trùng bàn chân
Hạ đường huyết
Viêm thần kinh ngoại biên
Tiến triển của răng huyết áp là
Là bệnh cấp tinh
Là bệnh mạn tính
Nguy cơ gây nhiều biến chứng
Mục tiêu điều trị hạ huyết áp, chỉ số huyết áp cần đạt được là:
<140/90 mmHg
<150/90 mmHg
<160/90 mmHg
<160/90 mmHg
Người bệnh tăng huyết áp cần phải thực hiện chế độ sinh hoạt sau:
Hạn chế ăn mặn
Hạn chế kích thích, kiêng rượu mạnh
Không hút thuốc lá
Tất cả các nội dung trên
Bệnh lý nào sau đây là nguyên nhân gây suy tim trái:
Tăng huyết áp
Viêm phế quản mạn
Hen phế quản
Gù vẹo cột sống
Bệnh lý nào sau đây là nguyên nhân gây suy tim phải:
Giãn phế xang phear
Viêm phế quản mạn
Hen phế quản
Cả A, B và C
Triệu chứng cơ năng nào sau đây biểu hiện suy tim phải:
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thường xuyên
Ho khan
Ho khạc ra ít máu tươi
Hở 2 lá là tình trạng van 2 lá trong thời kỳ tâm thu
Đóng không kín
Mở khó khăn
Viêm dính
Phù nề
Những dấu hiệu nổi bật khi người bệnh có cơn cao HA kịch phát ác tính:
Đau đầu dữ dội
Chóng mặt hoa mắt
HA tối đa và tối thiểu đều tăng cao
Tất cả các ý trên
Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực cần:
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nhất khi đang lên cơn đau
Tránh đi lại kể cả trong bệnh phòng
Nghỉ ngơi cả về thể chất lẫn tinh thần
Tất cả các ý trên
Tiến triển của tăng huyết áp là:
Là bệnh cấp tính
Là bệnh mạn tính
Nguy cơ gây nhiều biến chứng
B và C
Mục tiêu điều trị hạ huyết áp, chỉ số huyết áp cần đạt được là:
<140/90 mmHg
<150/90 mmHg
<160/90 mmHg
<160/90 mmHg
Người bệnh tăng huyết áp cần phải thực hiện chế độ sinh hoạt sau:
Hạn chế ăn mặn
Hạn chế kích thích, kiêng rượu mạnh
Không hút thuốc lá
Tất cả các nội dung trên
Bệnh lý nào sau đây là nguyên nhân gây suy tim trái:
Tăng huyết áp
Viêm phế quản mạn
Hen phế quản
Gù vẹo cột sống
Bệnh lý nào sau đây là nguyên nhân gây suy tim phải:
Giãn phế xang phear
Viêm phế quản mạn
Hen phế quản
Cả A, B và C
Triệu chứng cơ năng nào sau đây biểu hiện suy tim phải:
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thường xuyên
Ho khan
Ho khạc ra ít máu tươi
Hở 2 lá là tình trạng van 2 lá trong thời kỳ tâm thu:
Đóng không kín
Mở khó khăn
Viêm dính
Phù nề
Những dấu hiệu nổi bật khi người bệnh có cơn cao huyết áp kịch phát ác tính:
Đau đầu dữ dội
Chóng mặt hoa mắt
Huyết áp tối đa và tối thiểu đều tăng cao
Tất cả các ý trên
Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực cần:
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nhất khi đang lên cơn đau
Tránh đi lại kể cả trong bệnh phòng
Nghỉ ngơi cả về thể chất lẫn tinh thần
Tất cả các ý trên
