wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giải phẫu bệnh học

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Bên phải là bình thường / trái là bất thường. Hỏi đây là dạng tổn thương nào?

a)

Nở to / Phì đại - Hypertrophy

b)

Teo đét

c)

Hoại tử mỡ

d)

Lắng đọng

2.

Đây là loại tổn thương nào?

a)

Teo đét

b)

Lắng đọng

c)

Phì đại

d)

Chuyển dạng

3.

Trái bình thường / Phải bất thường. Đây là dạng tổn tương nào

a)

Phì đại

b)

Teo đét

c)

Lắng đọng

d)

Hoại tử

4.

"Giảm kích thước do giảm hoạt động của tế bào" là đặc điểm của loại tổn thương nào?

a)

Nở to

b)

Chuyển dạng

c)

Hoại tử lỏng

d)

Teo tế bào

5.

Loại tổn thương nào có những đặc điểm hình thái sau đây: Tăng kich thước tế bào, thành phần tế bào, tăng thể tích mô hoặc cơ quan do tăng số lượng tế bào hoặc cả hai.

a)

Thoái hoá

b)

Teo tế bào

c)

Nở to

d)

Chuyển dạng

6.

Các hình ảnh dưới đây thuộc dạng tổn thương nào?

a)

Teo

b)

Phì đại

c)

Thoái hoá

d)

Hoại tử

7.

Hình ảnh trên liên quan đến dạng tổn thương nào

a)

Nở to

b)

Teo đét

c)

Chuyển dạng

d)

Thoái hoá

8.

Tế bào phồng to, bào tương vẩn đục dạng hạt, nhân còn ở giữa tế bào. Tế bào Ứ nước ở mức độ nhẹ là tổn thương khả hồi

a)

Thoái hoá đục

b)

Thoái hoá nhầy

c)

Thoái hoá mỡ

d)

Thoái hoá nước

9.

Bào tương ứ nước trương to, bên trong tồn tại những hạt liti bắt màu đỏ khi nhuộm HE. Thường gặp ở tế bào gan trong bệnh lý viêm gan virus, suy tim, tế bào ống thận nhiễm độc

a)

Thoái hoá nước

b)

Thoái hoá nhầy

c)

Thoái hoá hạt

d)

Thoái hoá mỡ

10.

Trên đây là hình ảnh vi thể ở thận bất thường. Hãy cho biết dạng bất thường này?

a)

Thoái hoá đục

b)

Thoái hoá mỡ

c)

Thoái hoá nhầy

d)

Hoại tử mỡ

11.

Hình ảnh trên là vi thể thận bất thường. Hãy cho biết đây là loại tổn thương nào

a)

Thoái hoá nước

b)

Thoái hoá nhầy

c)

Thoái hoá mỡ

d)

Thoái hoá hạt

12.

Tế bào ứ nước trầm trong, trương to, ứ nước trong các túi lưới nội bào thành những hốc sáng méo mó không đều, nhân có thể bị đẩy lệch ra ngoại vi. Chủ yếu gặn ở tế bào ống thận, gan, tim.

a)

Thoái hoá nước

b)

Thoái hoá hạt

c)

Thoái hoá nhầy

d)

Thoái hoá mỡ

13.

Đây là vi thể ống thận của loại thoái hoá nào?

a)

Hạt

b)

Nước

c)

Nhầy

d)

Đục

14.

Một hỗn hợp bao gồm protein và mucopolysacarid, chế tiết ra từ tế bào niêm mạc hoặc tế bào tuyến. Loại dịch này thường xuất hiên trong một hình thức thoái hoá đặc trưng. Hãy cho biết loại TH đang được đề cập?

a)

Thoái hoá nước

b)

Thoái háo nhầy

c)

Thoái hoá hạt

d)

Thoái hoá mỡ

15.

Hình ảnh vi thể thuộc loại tổn thương nào?
(Thường gặp: UT đường tiêu hoá, u quái buồng trứng..)

a)

Thoái hoá hạt

b)

Thoái hoá nhầy

c)

Thoái hoá mỡ

d)

Thoái hoá ước

16.

Đây là dạng tổn thương nào: chất nhầy được tiết ra quá mức làm cản trở hoạt động và biến dạng tế bào?

a)

Thoái hoá hạt

b)

Thoái hoá đục

c)

Thoái hoá nước

d)

Thoái hoá nhầy

17.

Trong bào tương xuất hiện những giọt mỡ bất thường, quan sát bằng KHV QH có những hốc sáng vừa, tròn haowcj tập tủng thành 1 hốc sáng lớn đẩy nhân lệch về một phía.

a)

Thoái hoá nước

b)

Thoái hoá mỡ

c)

Thoái hoá nhầy

d)

Thoái hoá đục

18.

Đây là loại thoái hoá nào?

a)

Thoái hoá nước

b)

Thoái hoá đục

c)

Thoái hoá mỡ

d)

Thoái hoá nhầy

19.

Đây là vi thể của loại tổn thương nào?

a)

Thoái hoá mỡ

b)

Thoái hoá nhầy

c)

Thoái hoá nước

d)

Thoái hoá đục

20.

Đây là vi thể của loại tổn thương nào?

a)

Thoái hoá nước

b)

Thoái hoá đục

c)

Thoái hoá mỡ

d)

Thoái hoá nhầy

21.

Một loại thoái hoá mà trong đó tế bào và mô biến đổi thành một đám thuần nhất không có hình dạng, bắt màu hồng nhạt

a)

Thoái hoá hạt

b)

Thoái hoá nước

c)

Thoái hoá kính

d)

Thoái hoá mỡ

22.

Vi thể của loại thoái hoá nào?

a)

Thoái hoá kính

b)

Thoái hoá sụn

c)

Thoái hoá mỡ

d)

Thoái hoá đục

23.

Vi thể của loại thoái hoá nào sau đây?

a)

Thoái hoá mỡ

b)

Thoái hoá đục

c)

Thoái hoá nước

d)

Not given

24.
a)

Thoái hoá hạt

b)

Thoái hoá đục

c)

Thoái hoá kính

d)

Thoái hoá nước

25.

Loại thoái hoá có thể gặp ở nội bào hoặc ngoại bào

a)

Thoái hoá hạch

b)

Thoái hoá mỡ

c)

Thoái hoá nước

d)

Thoái hoá kính

26.

Sự hiện diện một chất sẵn có trong tế bào là biểu hiện của loại tổn thương nào

a)

UDNoB - Quá tải

b)

UDNoB - Thấm nhập

c)

UDNoB - Lắng tụ

d)

UDNoB - Giãn

27.

Sự hiện diện của một chất không có sẵn trong tế bào. Có thẻ từ nội sinh hoặc ngoại sinh

a)

UDNoB - Quá tải

b)

UDNoB - Lắng đọng

c)

UDNoB - Thấm nhập

d)

UDNoB - Xuyên màng

28.

Chất nào là chất thấm nhập ngoại sinh:

a)

Mực xăm, bụi than..

b)

lipid

c)

glucid

d)

protein

29.

Đây là vi thể của ứ đọng nội bào loại nào? (cho biết ở gan )

a)

Quá tải

b)

Thấm nhập

30.

Hình ảnh trên là vi thể glycogen trong ống thận. Cho biết đây là loại ứ động nội bào nào

a)

Thấm nhập

b)

Quá tải

31.

Loại tổn thương nào có thể gây ra do thiếu máu cục bộ?

a)

Hoại tử

b)

Teo tế bào

c)

Phì đại

d)

Thoái hoá

32.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của thoái hoá mỡ?

a)

Thay đổi màu sắc tế bào

b)

Giảm kích thước tế bào

c)

Thay đổi hình dạng tế bào

d)

Xuất hiện giọt mỡ trong tế bào

33.

Hình ảnh vi thể nào dưới đây thường gặp trong thoái hoá nhầy?

a)

Nhân lệch

b)

Hốc sáng

c)

Chất nhầy

d)

Hạt mỡ