Font size
WorksheetsHoá
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đặc điểm nào sau đây là của hiđrocacbon no?
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn
Có ít nhất một vòng no.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết σ bền vững.
Các phân tử alkane hầu như không phân cực.
Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học.
Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh của một hình vuông.
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2(n ≥ 1)
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane ?
CH2.
C2H4.
C3H6.
C4H10
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4,C2H6, C4H10,C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12
Tên gọi của chất có công thức CH4 là
Methane
Propanee
Pentanee
Hexane
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane
Propane
Butane
Pentane
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
Methyl
Etyl
Propyl
Butyl
Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là
Methyl
Ethyl
Propyl
Isopropyl
Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?
C4H10
C2H6
C3H8
C6H14
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butane
Etane
Methane
Propane
C4H10 có bao nhiêu đồng phân alkane?
2
5
6
7
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy (methane) trong khí biogas là
Cl2
CH4
CO2
N2
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2.
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là alkane.
Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí, từ C5 đến khoảng C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng, từ khoảng C18 trở đi ở trạng thái rắn.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của alkane nói chung đều giảm theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử
Alkane không tan trong nước nhưng tan trong dung môi không phân cực như dầu, mỡ
Alkane đều là những chất không màu
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là
2,2-dimethylpentane
2,3-dimethylpentane
2,2,3-trimethylbutane
2,2-dymethylbutane
Etan có công thức cấu tạo là
C6H5- CH = CH2
CH3-CH3
C6H6
CH3 – CH2 - CH3
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6
C3H6
C4H10
C5H12
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
CH3[CH2]2CH3
CH3[CH2]3CH3
CH3[CH2]4CH3
CH3[CH2]5CH3
(CH3)2CHCH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane
isobutane
butane
2-methylbutane
Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
2,2,4,4-tetramethylbutane
2,4,4-trimethylpentane
2,2,4-trimethylpentane
2,4,4,4-tetramethylbutane
Công thức chung của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
C7H12
C4H12
C5H12
C6H12
Một ankan chứa 15 nguyên tử cacbon. Công thức phân tử của ankan đó là
C15H28
C15H30
C15H32
C15H24
Phản ứng thế giữa 2, 3-đimethylbutane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2
3
4
5
Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C5H12, biết khi tác dụng với clo tạo được 1 dẫn xuất monoclo. Tên của X là.
2 - methylpentane
Pentane
2,2 -đymethylpropane
3 – methylbutane
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y
C2H6
C3H8
C4H10
C5H12
Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
CH4
C2H4
C2H6
C6H6
Phản ứng hoá học đặc trưng của ankan là
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng phân huỷ
phản ứng tách
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
ngắn hơn
dài hơn
không đổi
thay đổi
Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?
Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh
Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng
Số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau
Nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng
Biện pháp nào dưới đây không giúp giảm ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?
Sử dụng các nhiên liệu như xăng, dầu diesel
Sử dụng các loại nhiên liệu sinh học như xăng E5
Sử dụng các loại nhiên liệu cháy sạch
Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hóa các khí thải độc
Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene. Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?
5
2
3
4
Alkene là những hiđrocacbon có đặc điểm là
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C
no, mạch vòng
Alkene là các hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1)
CnH2n ( n > 2)
CnH2n (n ≥ 3)
CnH2n-2 (n ≥ 2)
Trong phân tử ethylene liên kết đôi C=C giữa 2 carbon gồm:
1 liên kết pi (π) và 2 liên kết xích ma (σ)
liên kết pi (π) và 1 liên kết xích ma (σ)
1 liên kết pi (π) và 1 liên kết xích ma (σ)
2 liên kết pi (π) và 2 liên kết xích ma (σ)
Alkyne là
Những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết đôi trong phân tử
Những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử
Những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết bội trong phân tử
Những hiđrocacbon mạch hở có một vòng no trong phân tử
Alkyne là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2(n≥1)
CnH2n(n≥2)
CnH2n-2(n>2)
CnH2n-6(n≥6)
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
liên kết đơn.
liên kết σ.
liên kết bội.
vòng benzene.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch vòng, phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch hở, phân từ có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C.
Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3CH2CH3.
CH3CH=CH2.
CH3C≡CH.
CH2=C=CH2.
Hợp chất nào sau đây là một alkyne?
CH3CH2CH2CH3.
CH3CH=CH2.
CH3CH2C≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Hợp chất CH2=CH-CH2-CH3 có tên gọi là
ethene
prorene
but-1-ene
but-2-ene
Alkene : CH3-CH=CH-CH3 có tên là
2-methylprop-2-ene.
but-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Hợp chất CHC-CH2-CH3 có tên gọi là
ethyne
proryne
but-1-yne
but-2-yne
Tên thay thế alkyne có công thức CH3 - C ≡ C - CH3 là
But-1-ene
But-2-ene
But-1-yne
But-2-yne
Khác với alkyne, alkene có loại đồng phân nào
Mạch carbon.
Vị trí liên kết bội.
Hình học
Nhóm chức
Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2CH2CH3?
(CH3)2C=CH-CH3.
CH2=CH-CH2CH3
CH≡C-CH2CH2CH3.
CH2=CH-CH2CH=CH2.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=C(CH3)2.
CH3-CH=CH-CH=CH2.
CH2=CH-CH2-CH3.
Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là
4 và 2
4 và 3
3 và 3
3 và 2
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là
2
3
4
5
Trong phân tử propene có số liên kết xich ma (σ) là
7
9
8
6
Có bao nhiêu alkyne tương ứng với công thức phân tử C5H8?
2
3
4
5
Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
3
2
4
1
Hóa chất tốt nhất để phân biệt khí C2H2 và khí C2H4 là
O2
dung dịch brom.
Dung dịch HCl.
Dung dịch AgNO3/NH3
Hóa chất tốt nhất để phân biệt khí CH4 và khí C2H4 là
O2
dung dịch brom
dung dịch HCl
Dung dịch AgNO3/NH3.
Điều kiện alkyne phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 là
Có liên kết đôi C=C đầu mạch
Có liên kết ba C≡C đầu mạch
Có liên kết ba C≡C giữa mạch
Có liên kết đôi C=C giữa mạch
Cho sơ đồ phản ứng sau : CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 X + NH4NO3 . Chất X có công thức cấu tạo là ?
CH3–C–Ag≡C–Ag.
CH3–C≡C-Ag
Ag–CH2–C≡C–Ag.
Ag–CH2–C=C–Ag
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
CH3–CH2–CHBr–CH2Br
CH3–CH2–CHBr–CH2
CH2Br–CH2–CH2–CH2Br
CH3–CH2–CH2–CH2Br
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là acetylene. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, ethylen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với acetylene. Công thức phân tử của ethylene là
CH4
C2H6
C2H4
C2H2
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng oxi hoá-khử
Phản ứng thế
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?
CH3CH=CH2.
CH3C≡C-CH2CH3.
CH3CH2CH=CH2.
(CH3)2C=CH2.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Butane
Methane
Ethylene
Propane
Hydrocarbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch bromine thu được 1,2-dibromobutane?
But-1-ene.
Butane.
Buta-1,3-diene.
But-1-yne.
Phản ứng nào sau đây đã tạo thành sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikov?
CH3CH=CH2 + HCl CH3CHClCH3.
(CH3)2C=CH2 + HBr (CH3)2CHCH2Br.
CH3CH2CH=CH2 + H2O CH3CH2CH(OH)CH3.
(CH3)2C=CH-CH3 + HI (CH3)2CICH2CH3.
But-1-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?
CH3CHBrCHBrCH3.
CH3CH2CH2CH2Br.
CH3CH2CHBrCH3.
BrCH2CH2CH2CH2Br.
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu
Vàng nhạt
trắng
đen
xanh
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch HCl.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Nước bromine.
Dung dịch KMnO4.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Benzene.
Methane.
Toluene.
Acetylene.
Trong phòng thí nghiệm ethene (ethylene) được điều chế từ
CH4
C2H5OH
CaC2
CaCL2
Trong phòng thí nghiệm ethyne (acetylene) được điều chế từ
CH4
CaC2
C2H5OH.
NaCl.
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n
(-CH2—CH2-)n
(-CH-CH-)n
(-CH3-CH3)n
Các chai lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai dụng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?
Butadiene
Propene
Vinyl chloride
Ethylene
Hợp chất C6H5-CH3 có tên gọi là
benzene
toluen
xylene
styrene
Trong phân tử benzen:
6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C
Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng
Cho các công thức:
Cấu tạo nào là của benzene?
(1) và (2).
(1) ; (3) và (4).
(2) và (4).
(1) và (3).
Đặc điểm của các Alkylbenzen là hydrocarbon có chứa
vòng benzene
gốc alkyl và vòng benzen
gốc alkyl và một vòng benzen
gốc alkyl và hai vòng benzen
Dãy đồng đẳng của benzene (gồm benzen và alkylbenzene) có công thức chung là
CnH2n+6 (n 6)
CnH2n-6 (n 3)
CnH2n-8 (n 8)
CnH2n-6 (n 6)
Xét các chất: (a) toluene; (b) o-xylene; (c) ethylbenzene; (d) m-dimethylbenzene; (e) styrene. Đồng đẳng của benzen là:
(a), (d).
(a), (e).
(a),(b),(c),(d)
(a), (b), (c), (e).
Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là
tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.
không gây hại cho sức khỏe.
gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
gây hại cho sức khoẻ nếu tiếp xúc trong thời gian dài
Ứng với công thức phân tử C7H8 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?
2
3
1
4
Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?
Benzene là một hydrocarbon.
Benzene là một hydrocarbon no.
Benzene là một hydrocarbon không no.
Benzene là một hydrocacbon thơm
Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp nào sau đây?
Chưng cất dầu mỏ
Chưng cất nhựa than đá
Đốt cháy nhựa đường
Refoming
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?
2
3
4
5
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?
vị trí 1,2 gọi là ortho.
vị trí 1,4 gọi là para.
vị trí 1,3 gọi là meta
vị trí 2,5 gọi là ortho
Benzene tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?
Dung dịch Br2.
NaCl khan
Br2/FeBr3, to
Dung dịch NaOH
A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là:
C3H4.
C6H8
C9H12
C12H16
Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây?
C6H5Cl
C6H4Cl2
C6H6Cl6
C6H12Cl6
Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây?
C6H5Cl
C6H4Cl2
C6H6Cl6
C6H12Cl6
Kết luận nào sau đây không đúng ?
Toluene không làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng
Toluene còn có tên gọi là methylbenzene
Toluene có công thức phân tử là C7H8
Toluene có phản ứng thế ở vòng benzene với halogen dễ hơn so với benzene
Để phân biệt benzene, toluene, styrene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
Dung dịch Br2.
Br2 (xúc tác FeBr3).
Dung dịch KMnO4
Dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4
Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
vòng benzene
liên kết đơn
liên kết đôi
liên kết ba
Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
C8H16
C8H14
C8H12
C8H10
Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?
C7H8
C10H8
C11H18
C8H8
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n–6 (n ≥ 6).
Anthracene là một arene đa vòng, được điều chế từ than đá. Anthracene được dùng để sản xuất thuốc nhuộm alizarin đỏ, bảo quản gỗ, làm thuốc trừ sâu,… Anthracene có công thức cấu tạo:
Công thức phân tử và liên kết π trong phân tử anthracene là
C16H18 và 9.
C14H8 và 6.
C14H12 và 8.
C14H10 và 7.
Cho các hydrocarbon X và Y có công thức cấu tạo sau:Tên gọi của X và Y lần lượt là
p-xylene và o-xylene.
1,2-dimethylbenzene và 1,3-dimethylbenzene.
m-xylene và o-xylene.
1,3-dimethylbenzene và 1,2-dimethylbenzene.
Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế
1-methyl-2-ethylbenzene.
1-ethyl-2-methylbenzene.
2-methyl-1-ethylbenzene.
1-ethyl-6-methylbenzene.
Có thể phân biệt C6H6 và C6H5-CH=CH2 bằng dung dịch nào sau đây?
Dung dịch Br2.
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch bromine và dung dịch KMnO4
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với bromine theo tỉ lệ số mol 1: 1 (có mặt bột Fe) là
p-bromotoluene và m-bromotoluene.
m-bromtoluene.
o-bromtoluene và p-bromtoluene.
o-bromtoluene và m-bromtoluene
Cho các chất có công thức sau: Trong các chất trên, những chất là sản phẩm chính khi cho toluen tác dụng với chlorine trong điều kiện đun nóng và có mặt FeCl3 là
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
Benzene.
Toluene
Styrene
Naphthalene
Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
Benzene
Toluene
Styrene
Naphthalene
Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Nước bromine
Dung dịch KMnO4
Dung dịch AgNO3/NH3
Khí oxygen dư
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
CH3CH2Cl
CH2=CHBr
ClCH2COOH
CF3CH2Cl
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
HIO4
C3H3N
CH2BrCl
C6H6O
Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Cl–CH2–COOH
C6H5–CH2–Cl
CH3–CH2–Mg–Br
CH3–CO–Cl
Cho các chất sau: CH3Br, Cl2O7, F2C=CF2, CH2Cl2, HCl, COCl2 (phosgene). Số chất thuộc dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
5
2
3
4
Số liên kết của nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
1
2
3
4
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là
CnH2n–5Cl.
CnH2n–3Cl.
CnH2n–1Cl.
CnH2n+1Cl.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3 là
1-chloropropane
2-chloropropane
3-chloropropane
propyl chloride
Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
1,3-dichloro-2-methylbutane
2,4- dichloro -3-methylbutane
1,3- dichloropentane
2,4- dichloro-2-methylbutane
Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau: Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là
3,4-dimethyl-2-chlorohexane
2-chloro-3,4-dimethylhexane
3,4-dimethyl-5-chlorohexane
5-chloro-3,4-dimethylhexane
Dẫn xuất halogen bậc II có tên và công thức cấu tạo phù hợp là
1,2-dichloroethane: ClCH2CH2Cl
2-iodopropane: CH3CHICH3
1-bromo-2-methylpropane: CH3CH(CH3)CH2Br
2-fluoro-2-methylpropane: (CH3)3CF.
Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với tên gọi không đúng?
CH3Cl: chloromethane
ClCH2Br: chlorobromomethane
CH3CH2I: iodoethane
CH3CH(F)CH3: 2-fluoropropane
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Dẫn xuất halogen bậc I
Dẫn xuất halogen bậc II
Dẫn xuất halogen bậc III
Dẫn xuất halogen bậc IV
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2=CHCl.
CH2=CHCH2Br.
CH3CH=CFCH3.
(CH3)2C-CH2I.
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là
3
5
4
2
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC?
CH2=CHCH2Cl
CH2=CHBr
C6H5Cl
CH2=CHCl
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2n+1OH (n ≥ 1).
CnH2n+2O (n ≥ 2).
CnH2nOH (n ≥ 1).
CnH2n–1OH (n ≥ 2).
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2n+1OH (n ≥ 1).
CnH2n+2O (n ≥ 2).
CnH2nOH (n ≥ 1).
CnH2n–1OH (n ≥ 2).
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là
CH3OH.
CH3CH2OH.
CH2=CHCH2OH.
HOCH2CH2OH.
Methyl alcohol, ethyl alcohol tan vô hạn trong nước là do
khối lượng phân tử của các alcohol nhỏ.
hình thành tương tác van der Waals với nước.
hình thành liên kết hydrogen với nước.
hình thành liên kết cộng hoá trị với nước.
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
CH3OH
C2H5OH
C3H7OH
C2H4(OH)
Alcohol nào sau đây có số nguyên tử carbon bằng số nhóm –OH?
Ethyl alcohol
Glycerol
Propan-1,2-diol
Benzyl alcohol
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là
CH3OCH3
CH3CH2OH
HOCH2CH2OH
CH3CH2CH2OH
Tên của alcohol có công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH(OH)CH3 là
isobutan-2-ol
2-methylbutan-2-ol
3-methylbutan-2-ol
2-methylbutan-3-ol
Alcohol CH3CH=CHCH2OH có danh pháp thay thế là
but-2-en-4-ol.
but-2-en-1-ol.
4-hydroxybut-2-ene.
1-hydroxybut-2-ene.
Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là
3-methylbutan-1-ol.
isobutyl alcohol.
3,3-dimethylpropan-1-ol.
2-methylbutan-4-ol.
Hai ancol nào sau đây cùng bậc?
Methanol và ethanol.
Propan-1-ol và propan-2-ol.
Ethanol và propan-2-ol.
Propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
propan-1-ol.
propan-2-ol.
2-methylpropan-1-ol.
2-methylpropan-2-ol.
Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3 650 – 3 200 cm–1 là
2
3
4
1
Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H9OH là
2
3
4
5
Số alcohol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là
CH3CH2OH
HOCH2CH2OH
CH3CH2CH2OH
CH3CH2CH2CH2OH
Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3Cl; (3) C2H5OH; (4) CH3OH. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
(1) > (2) > (3) > (4).
(1) > (4) > (2) > (3).
(3) > (4) > (2) > (1).
(4) > (2) > (1) > (3).
Để phân biệt cồn 90° và cồn tuyệt đối (ethanol nguyên chất), có thể dùng hoá chất nào sau đây?
Na
CuSO4 khan
CuO, to
Cu(OH)2
Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 L xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là
50mL
92mL
46mL
100mL
Nhóm chức alcohol không bị phá vỡ bởi tác nhân nào?
Na
H2SO4 đặc, 170 °C
Cu
CuO, to
Cho mẩu sodium vào ống nghiệm đựng 3 mL chất lỏng X, thấy sodium tan dần và có khí thoát ra. Chất X là
pentane
ethanol
hexane
benzene
Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có
nhóm –OH và vòng benzene
nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no
nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no và có chứa vòng benzene
Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau: Tên gọi của phenol đó là
2-methylphenol
3-methylphenol
4-methylphenol
hydroxytoluene
Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là
OH
CH3
CH2OH
NH2
Hợp chất hữu cơ X có chứa vòng benzene, có công thức phân tử là C7H8O. Số đồng phân cấu tạo của X là
2
3
4
5
Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
Phenol
Ethanol
Toluene
Glycerol
Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?
Giám (dung địch có acetic acid)
Dung dịch NaCl
Nước chanh (dung dịch có citric acid)
Xà phòng có tính kiềm nhẹ
Trong đặc điểm cấu tạo của phenol, cặp electron trên nguyên tử oxygen bị hút một phần vào hệ thống vòng benzene, làm giàu mật độ electron ở các vị trí
ortho, meta
meta, para
ortho, meta, para
ortho, para
Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?
NaHCO3
Na
NaOH
Br2
Phenol là hợp chất hữu cơ có tính
acid yếu
base yếu
acid mạnh
base mạnh
Chất, dung dịch tác dụng với phenol sinh ra chất khí là
dung dịch KOH
dung dịch K2CO3
kim loại Na
kim loại Ag
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
C6H5OH + KOH
C6H5OH + K2CO3
C6H5ONa + HCl
C6H5OH + HCl
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaCl
HCl
NaHCO3
KOH
