wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra Pháp luật kinh tế

Total questions: 76

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Ở Việt Nam, cơ quan nào có thẩm quyền riêng/chuyên môn trong quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan sau đây?

a)

Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp

b)

Chính phủ và Bộ Tài chính

c)

Chính phủ

d)

Bộ Tài chính

2.

Ở Việt Nam, cơ quan nào có thẩm quyền riêng/chuyên môn ở trung ương trong quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan sau đây?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Bộ Công thương

d)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

3.

Ở Việt Nam, cơ quan nào có thẩm quyền riêng/chuyên môn ở địa phương trong quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan sau đây?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Bộ Công thương

d)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

4.

Ở Việt Nam, cơ quan nào có thẩm quyền chung ở trung ương trong quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan sau đây?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Bộ Công thương

d)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

5.

Ở Việt Nam, cơ quan nào có thẩm quyền chung ở địa phương trong quản lý nhà nước về kinh tế trong các cơ quan sau đây?

a)

Chính phủ

b)

Ủy ban nhân dân các cấp

c)

Bộ Công thương

d)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

6.

Trong các quan hệ kinh tế sau đây, quan hệ kinh tế nào không có yếu tố nước ngoài?

a)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội bán cho Công ty Cổ phần Seoul, trụ sở tại Seoul, Hàn Quốc 10 tấn cà phê.

b)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội bán cho Công ty Cổ phần Hoàng Hôn, trụ sở tại Quận 1, TP Hồ Chí Minh 10 tấn cà phê. Tại thời điểm ký hợp đồng, 10 tấn cà phê đang ở nước Braxin

c)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội bán cho Công ty Cổ phần Hoàng Hôn, trụ sở tại Quận 1, TP Hồ Chí Minh 10 tấn cà phê. Hợp đồng này được các bên ký tại nước Braxin.

d)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea, trụ sở tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam 10 tấn cà phê. Hợp đồng này được ký kết tại Cần Thơ và 10 tấn cà phê đang trong kho của CTCP Bình Minh tại Hà Nội.

7.

Trong các quan hệ kinh tế sau đây, quan hệ kinh tế nào có yếu tố nước ngoài?

a)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea có 100% vốn của nhà đầu tư Hàn Quốc, trụ sở tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam 10 tấn cà phê.

b)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea có 100% vốn của nhà đầu tư Hàn Quốc, trụ sở tại Seoul, Hàn Quốc 10 tấn cà phê.

c)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea có 100% vốn của nhà đầu tư Việt Nam, trụ sở tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam 10 tấn cà phê.

d)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea có 49% vốn của nhà đầu tư Hàn Quốc và 51% vốn của nhà đầu tư Việt Nam, trụ sở tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam 10 tấn cà phê.

8.

Bộ luật Dân sự năm 2015 của Nhà nước CHXHCN Việt Nam chủ yếu được áp dụng để điều chỉnh những quan hệ kinh tế nào trong các quan hệ kinh tế sau đây?

(a)  

9.

của Nhà nước CHXHCN Việt Nam chủ yếu được áp dụng để điều chỉnh những quan hệ kinh tế nào trong các quan hệ kinh tế sau đây?

a)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea, trụ sở tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam 10 tấn cà phê. Hợp đồng này được ký kết tại Cần Thơ và 10 tấn cà phê đang trong kho của CTCP Bình Minh tại Hà Nội.

b)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội bán cho Công ty Cổ phần Seoul, trụ sở tại Seoul, Hàn Quốc 10 tấn cà phê.

c)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội bán cho Công ty Cổ phần Hoàng Hôn, trụ sở tại Quận 1, TP Hồ Chí Minh 10 tấn cà phê. Tại thời điểm ký hợp đồng, 10 tấn cà phê đang ở nước Braxin.

d)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội bán cho Công ty Cổ phần Hoàng Hôn, trụ sở tại Quận 1, TP Hồ Chí Minh 10 tấn cà phê. Hợp đồng này được các bên ký tại nước Braxin.

10.

Giả sử giữa nhà nước Việt Nam và nhà nước Hàn Quốc đã ký kết một Hiệp định thương mại. Hiệp định thương mại đó được áp dụng chủ yếu để điều chỉnh những quan hệ kinh tế nào trong các quan hệ kinh tế sau đây?

a)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea có 100% vốn của nhà đầu tư Hàn Quốc, trụ sở tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam 10 tấn cà phê.

b)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea có 100% vốn của nhà đầu tư Hàn Quốc, trụ sở tại Seoul, Hàn Quốc 10 tấn cà phê.

c)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần Korea có 100% vốn của nhà đầu tư Việt Nam, trụ sở tại thành phố Cần Thơ, Việt Nam 10 tấn cà phê.

d)

Công ty cổ phần Bình Minh, trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam bán cho Công ty Cổ phần

11.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là ĐÚNG?

a)

Luật Doanh nghiệp năm 2020 của Nhà nước CHXHCN Việt Nam chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ kinh tế không có yếu tố nước ngoài.

b)

Luật Doanh nghiệp năm 2020 của Nhà nước CHXHCN Việt Nam chủ yếu được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ kinh tế không có yếu tố nước ngoài.

c)

Luật Doanh nghiệp năm 2020 của Nhà nước CHXHCN Việt Nam không được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài.

d)

Luật Doanh nghiệp năm 2020 của Nhà nước CHXHCN Việt Nam chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài.

12.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng nhất đối với Công ty TNHH 02 thành viên trở lên?

a)

Không được phát hành cổ phần.

b)

Được phát hành cổ phần nếu công ty có nhu cầu

c)

Được phát hành cổ phần nhưng bị hạn chế số lượng.

d)

Được phát hành cổ phần để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

13.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên có số lượng thành viên tối đa là:

a)

30 thành viên

b)

40 thành viên

c)

50 thành viên

d)

60 thành viên

14.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà đầu tư 05 tỷ đồng góp vốn với 03 tổ chức, cá nhân khác để thành lập Công ty Cổ phần Sơn Hà. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc làm này của CTTNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà:

a)

Không hợp pháp vì 05 tỷ đồng đó là tài sản của các thành viên, không phải tài sản của Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà.

b)

Hợp pháp vì 05 tỷ đồng đó là tài sản của các thành viên,

15.

05 tỷ đồng đó là tài sản của các thành viên, không phải tài sản của Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà. Hợp pháp hay không?

a)

Không hợp pháp vì 05 tỷ đồng đó là tài sản của các thành viên, không phải tài sản của Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà.

b)

Hợp pháp vì 05 tỷ đồng đó là tài sản của các thành viên, mà các thành viên là chủ sở hữu công ty nên Công ty có quyền thay mặt các thành viên để góp vốn.

c)

Không hợp pháp vì Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà không có tài sản riêng.

d)

Hợp pháp vì Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà có tư cách pháp nhân, 05 tỷ đồng đó là tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty.

16.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày nào?

a)

Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

Các thành viên công ty góp đủ vốn đã cam kết.

c)

Kết thúc thời hạn góp vốn.

d)

Hoàn chỉnh thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ khi có thành viên công ty không góp đủ vốn đã cam kết.

17.

Nguyện vọng của ông Bình sẽ được đáp ứng nếu:

a)

Được sự tán thành của từ 30% trở lên số thành viên còn lại.

b)

Được sự tán thành của từ 50% trở lên số thành viên còn lại.

c)

Được sự tán thành của từ 70% trở lên số thành viên còn lại.

d)

Được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

18.

Yêu cầu này của ông Hải có hợp pháp không?

a)

b)

Không

19.

Yêu cầu này của ông Hải có hợp pháp không?

a)

b)

Không

20.

Công ty chỉ được thanh toán cho ông Hải nếu:

a)

Sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, Công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn thanh toán.

b)

Công ty đang có sẵn 05 tỷ đồng trong tài khoản ngân hàng để thanh toán.

c)

Sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, Công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, kể cả đến hạn và chưa đến hạn.

d)

Công ty đang có sẵn tài sản cố định sẵn sàng thanh lý để thực hiện việc thanh toán.

21.

Do đó ông Hải được:

a)

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà thanh toán đủ 05 tỷ đồng ngay lập tức.

b)

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà thanh toán đầy đủ 05 tỷ đồng nhưng phải đợi các thành viên góp thêm vốn.

c)

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà thanh toán 03 tỷ đồng vì Công ty phải trả nợ 07 tỷ đồng.

d)

Chuyển nhượng tự do phần vốn góp của mình cho người khác, kể cả cho người k

22.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà có tổng số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Khoản nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Công ty phải thanh toán lúc này là 12 tỷ đồng. Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

a)

Các chủ nợ chỉ được thanh toán trong phạm vi 10 tỷ đồng vốn điều lệ của Công ty.

b)

Các chủ nợ được thanh toán đầy đủ 12 tỷ đồng vì Công ty sẽ đi vay thêm 02 tỷ đồng cho đủ thanh toán.

c)

Các chủ nợ được thanh toán đầy đủ 12 tỷ đồng vì các thành viên Công ty góp thêm 02 tỷ đồng cho đủ thanh toán.

d)

Các chủ nợ không được thanh toán vì Công ty cần giữ lại vốn để hoạt động.

23.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà có 10 thành viên. Do tuổi đã cao nên ông Mão – là một trong 10 thành viên của Công ty muốn rút lại phần vốn góp của mình. Theo quy định pháp luật, ông Mão có thể rút lại phần vốn góp của mình bằng cách nào trong các cách sau đây?:

a)

Đến Công ty để rút trực tiếp tại bộ phận kế toán của Công ty.

b)

Gọi điện thoại cho bộ phận kế toán của Công ty để yêu cầu họ chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của ông Mão.

c)

Chào bán phần vốn góp đó cho 09 thành viên còn lại của Công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán.

d)

Chào bán phần vốn góp đó cho ông Bình là người ngoài Công ty vì ông Bình là người trả giá cao hơn 09 thành viên còn lại.

24.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hải Hà có 10 thành viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 15/3/2020. Công ty hoạt động kinh doanh liên tục từ đó cho đến thời điểm hiện tại là ngày 15/6/2022 thì có tổng

4 lines
25.

Việc hoàn trả vốn góp của Công ty có phù hợp quy định pháp luật không?

a)

Có phù hợp.

b)

Không phù hợp.

26.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ bằng cách nào trong các phương án sau?:

a)

Tăng vốn góp của các thành viên.

b)

Vay vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội.

c)

Điều chỉnh vốn điều lệ tăng lên tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của Công ty.

d)

Được các chủ nợ miễn nợ.

27.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, Công ty TNHH 02 thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ bằng cách nào trong các phương án sau?:

a)

Vay vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội.

b)

Điều chỉnh vốn điều lệ tăng lên tương ứng với giá trị tài sản tăng lên theo giá thị trường của Công ty.

c)

Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

d)

Được các chủ nợ miễn nợ.

28.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, Công ty TNHH 02 thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ bằng cách nào trong các phương án sau?:

a)

Công ty đầu tư một phần tài sản để góp vốn vào Công ty hợp danh.

b)

Công ty điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống theo giá thị trường của Công ty.

c)

Công ty chia lợi nhuận cho các thành viên.

d)

Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định pháp luật.

29.

Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty TNHH 02 thành viên trở lên gồm có:

4 lines
30.

Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty TNHH 02 thành viên trở lên gồm có:

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

b)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát khi công ty có nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc là công ty con của doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

c)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

d)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát khi công ty có từ 11 thành viên trở lên.

31.

Trong các chức danh sau đây của Công ty TNHH 02 thành viên trở lên, chức danh nào không bắt buộc phải là thành viên của công ty?:

a)

Chủ tịch Hội đồng thành viên.

b)

Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

c)

Các thành viên của Hội đồng thành viên.

d)

Người đại diện theo pháp luật của công ty.

32.

Chủ sở hữu của Công ty TNHH 01 thành viên là:

a)

Một cá nhân.

b)

Một tổ chức.

c)

Một cá nhân hoặc một tổ chức.

d)

Một cá nhân và một tổ chức.

33.

Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long do ông Dũng là chủ sở hữu. Bộ máy quản lý, điều hành của công ty bao gồm:

a)

Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

b)

Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc; Kiểm soát viên.

c)

Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc; Ban kiểm soát.

d)

Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc; Hội đồng thành viên.

34.

Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long do ông Dũng là chủ sở hữu. Theo quy định pháp luật, ai là Chủ tịch công ty trong số các cá nhân sau:

a)

Ông Dũng.

b)

Người mà ông Dũng thuê thông qua hợp đồng lao động.

c)

Người mà ông Dũng ủy quyền.

d)

Vợ ông Dũng.

35.

Công ty trong số các cá nhân sau:

a)

Ông Dũng.

b)

Người mà ông Dũng thuê thông qua hợp đồng lao động.

c)

Người mà ông Dũng ủy quyền.

d)

Vợ ông Dũng.

36.

Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long do Công ty Cổ phần Bình Minh là chủ sở hữu. Công ty Cổ phần Bình Minh không phải là doanh nghiệp nhà nước. Công ty Cổ phần Bình Minh bổ nhiệm bà Hương làm Chủ tịch Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long. Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long bao gồm:

a)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

b)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

c)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Ban kiểm soát.

37.

Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long do Công ty Cổ phần Bình Minh là chủ sở hữu. Công ty Cổ phần Bình Minh không phải là doanh nghiệp nhà nước. Công ty Cổ phần Bình Minh bổ nhiệm 03 người (gồm ông Bình, ông Sơn và bà Huyền) làm thành viên Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long. Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long bao gồm:

a)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

b)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

c)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Ban kiểm soát.

38.

Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long do Công ty Cổ phần Bình Minh là chủ sở hữu. Công ty Cổ phần Bình Minh là doanh nghiệp nhà nước. Công ty Cổ phần Bình Minh bổ nhiệm 03 người (gồm ông Bình, ông Sơn và bà Huyền) làm thành viên Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long. Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long bao gồm:

a)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

b)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

c)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Ban kiểm soát.

39.

Bộ máy quản lý, điều hành của Công ty TNHH 01 thành viên Thăng Long bao gồm:

a)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

b)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

c)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Ban kiểm soát.

40.

Khẳng nào là khẳng định đúng trong các khẳng định sau đây về công ty cổ phần (CTCP)?:

a)

Mọi cổ phần trong CTCP đều được tự do chuyển nhượng.

b)

Chỉ có cổ phần phổ thông được tự do chuyển nhượng còn cổ phần ưu đãi biểu quyết thì không.

c)

Về nguyên tắc cổ phần trong CTCP được tự do chuyển nhượng, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

d)

Cổ phần trong CTCP không được phép chuyển nhượng.

41.

Hợp đồng này vô hiệu do:

a)

Lừa dối

b)

Giả tạo

c)

Đe dọa, cưỡng ép.

d)

Nhầm lẫn

42.

Theo hợp đồng lao động này thì tiền lương thực

4 lines
43.

Công ty cổ phần Thiên Thanh ký kết hợp đồng lao động với anh Bình Sơn. Theo hợp đồng lao động này thì tiền lương thực lĩnh mỗi tháng của anh Bình Sơn là 10 triệu đồng. Tuy nhiên, hai bên lại ký kết thêm hợp đồng lao động thứ hai với mức lương thỏa thuận là 7.0 triệu đồng nhằm giảm bớt số tiền bảo hiểm xã hội mà Công ty phải đóng cho người lao động. Hợp đồng thứ hai là hợp đồng vô hiệu do:

a)

Lừa dối

b)

Giả tạo

c)

Đe dọa, cưỡng ép.

d)

Nhầm lẫn

44.

Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty cổ phần Thiên Thanh và Hợp tác xã Hải Long được xác lập ngày 10/4/2021 nhưng sau đó, vào ngày 15/6/2022 hợp đồng này bị tòa án nhân dân tuyên bố vô hiệu theo yêu cầu của các bên. Hợp đồng này vô hiệu từ:

a)

Ngày bị tòa án nhân dân tuyên bố vô hiệu.

b)

Ngày các bên nộp đơn lên tòa án nhân dân yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

c)

Ngày hợp đồng được xác lập.

d)

Ngày do các bên lựa chọn.

45.

Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm:

a)

Thời điểm bị tòa án nhân dân tuyên bố vô hiệu.

b)

Thời điểm các bên nộp đơn lên tòa án nhân dân yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

c)

Thời điểm do các bên lựa chọn.

d)

Thời điểm hợp đồng được xác lập.

46.

Trong các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng sau đây, biện pháp nào không bảo đảm bằng tài sản?

a)

Đặt cọc

b)

Tín chấp

c)

Ký cược

d)

Ký quỹ

47.

Thành viên nào trong công ty hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật cho công ty hợp danh?

a)

Chỉ thành viên góp vốn

b)

Chỉ thành viên hợp danh

c)

Cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

d)

Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn

48.

Thành viên nào trong công ty hợp danh không có quyền đại diện theo pháp luật cho công ty hợp danh?

a)

Chỉ thành viên góp vốn

b)

Chỉ thành viên hợp danh

49.

Thành viên nào trong công ty hợp danh không có quyền đại diện theo pháp luật cho công ty hợp danh?

a)

Chỉ thành viên góp vốn

b)

Chỉ thành viên hợp danh

c)

Cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

d)

Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn

50.

Thành viên nào trong công ty hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân, không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác?

a)

Thành viên góp vốn

b)

Thành viên hợp danh

c)

Cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

d)

Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn

51.

Thành viên hợp danh của công ty hợp danh chỉ được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu:

a)

Được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong công ty.

b)

Được sự chấp thuận của thành viên góp vốn.

c)

Được sự chấp thuận của thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.

d)

Được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

52.

Bộ máy quản lý, điều hành của công ty hợp danh bao gồm:

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

b)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc.

c)

Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

d)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát.

53.

Giả sử DNTN Trường Sơn mất khả năng thanh toán. Hãy xác định tòa án nhân dân nào có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với DNTN Trường Sơn?

4 lines
54.

Giả sử DNTN Trường Sơn mất khả năng thanh toán. Hãy xác định tòa án nhân dân nào có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với DNTN Trường Sơn?

a)

A.Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương.

b)

B.Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

c)

C.Tòa án nhân dân huyện Nam Sách.

d)

D.Tòa án nhân dân huyện Bình Giang.

55.

Hợp tác xã Hương Quê có trụ sở chính tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương mất khả năng thanh toán. Hợp tác xã Hương Quê chỉ có trụ sở, không có chi nhánh và văn phòng đại diện. Hợp tác xã này cũng chỉ có một bất động sản là nơi xây dựng trụ sở Hợp tác xã, đồng thời không liên quan đến yếu tố nước ngoài. Hãy xác định tòa án nhân dân nào có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với Hợp tác xã Hương Quê?

a)

A.Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương.

b)

B.Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

c)

C.Tòa án nhân dân huyện Nam Sách.

d)

D.Tòa án nhân dân huyện Bình Giang.

56.

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản của tòa án nhân dân thì doanh nghiệp/hợp tác xã:

a)

A.Phải dừng hoạt động kinh doanh lại để giải quyết phá sản.

b)

B.Vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường và tự do như trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản.

c)

C.Vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

d)

D.Chỉ được hoạt động kinh doanh khi Hội nghị chủ nợ cho phép.

57.

Kể từ khi có quyết định mở thủ tục phá sản của tòa án nhân dân thì các hoạt động nào trong các hoạt động sau của doanh nghiệp/hợp tác xã bị cấm thực hiện?

a)

A.Hoạt động kinh doanh.

b)

B.Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

c)

C.Chuyển khoản nợ có bảo đảm hoặc khoản nợ có bảo đảm một phần thành khoản nợ không có bảo đảm.

58.

Chủ nợ nào có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ?

(a)  

59.

Chủ nợ nào có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ?

a)

Chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm.

b)

Chủ nợ có bảo đảm một phần.

c)

Chủ nợ không có bảo đảm.

d)

Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ.

60.

Ai có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ trong các chủ thể sau?

a)

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

b)

Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền.

c)

Đại diện của cơ quan tòa án.

d)

Đại diện của các chủ nợ.

61.

“Mọi doanh nghiệp, hợp tác xã đều được áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh trong quá trình giải quyết phá sản”. Khẳng định đó đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

62.

“Mọi doanh nghiệp, hợp tác xã đều có cơ hội áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh trong quá trình giải quyết phá sản”. Khẳng định đó đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Khoản nợ nào dưới đây được ưu tiên thanh toán sau khi có quyết định tuyên bố phá sản của tòa án nhân dân đối với doanh nghiệp, hợp tác xã?

a)

Nợ thuế đối với nhà nước.

b)

Nợ lương người lao động.

c)

Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ.

d)

Khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

64.

Khoản nợ nào dưới đây được ưu tiên thanh toán sau khi có quyết định tuyên bố phá sản của tòa án nhân dân đối với doanh nghiệp, hợp tác xã?

a)

Nợ thuế đối với nhà nước.

b)

Nợ lương người lao động.

c)

Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ.

d)

Chi phí phá sản.

65.

Khoản nợ nào dưới đây được ưu tiên thanh toán sau khi có quyết định tuyên bố phá sản của tòa án nhân dân đối với doanh nghiệp, hợp tác xã?

(a)  

66.

Khoản nợ nào dưới đây được ưu tiên thanh toán sau khi có quyết định tuyên bố phá sản của tòa án nhân dân đối với doanh nghiệp, hợp tác xã?

a)

Nợ thuế đối với nhà nước.

b)

Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ.

c)

Khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

d)

Tất cả các khoản nợ trên được thanh toán như nhau, cùng thứ tự, không có khoản nào được ưu tiên.

67.

Khi một tổ chức tín dụng bị mất khả năng thanh toán thì những người có quyền và những người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó vào thời điểm nào?

a)

Ngay tại thời điểm tổ chức tín dụng đó được xác định là mất khả năng thanh toán.

b)

Thời điểm sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.

c)

Thời điểm mà các chủ thể có quyền nộp đơn lựa chọn.

d)

Thời điểm mà chính tổ chức tín dụng đó lựa chọn.

68.

Khoản nợ nào dưới đây được ưu tiên thanh toán sau khi có quyết định tuyên bố phá sản của tòa án nhân dân đối với tổ chức tín dụng?

a)

Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật.

b)

Nợ thuế đối với nhà nước.

c)

Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ.

d)

Khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

69.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hoàng Minh bị tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản vào ngày 22/11/2022. Công ty Hoàng Minh có 03 khoản nợ, gồm: nợ bà Mão 02 tỷ đồng (vay t

4 lines
70.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hoàng Minh bị tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản vào ngày 22/11/2022. Công ty Hoàng Minh có 03 khoản nợ, gồm: nợ bà Mão 02 tỷ đồng (vay tháng 5/2020), nợ ông Thìn 03 tỷ đồng (vay tháng 8/2021), nợ chị Hạnh 500 triệu đồng (vay tháng 3/2022), nợ anh Nghĩa 01 tỷ đồng (vay ngày 30/11/2022). Các khoản nợ này đều không có bảo đảm. Ngày 25/12/2022, Công ty Hoàng Minh dự định thanh toán một số khoản nợ không có bảo đảm sau khi đã thông báo cho quản tài viên. Vậy khoản nợ nào sẽ được Công ty Hoàng Minh thanh toán hợp pháp?

a)

Khoản nợ 02 tỷ đồng cho bà Mão

b)

Khoản nợ 03 tỷ đồng cho ông Thìn

c)

Khoản nợ 500 triệu đồng cho chị Hạnh

d)

Khoản nợ 01 tỷ đồng cho anh Nghĩa

71.

Công ty TNHH 02 thành viên trở lên Hoàng Minh bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản vào ngày 22/11/2022. Công ty Hoàng Minh có 03 khoản nợ, gồm: nợ bà Mão 02 tỷ đồng (vay tháng 5/2020), nợ ông Thìn 03 tỷ đồng (vay tháng 8/2021), nợ chị Hạnh 500 triệu đồng (vay tháng 3/2022), nợ anh Nghĩa 01 tỷ đồng (vay ngày 30/11/2022) nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh cho Công ty. Các khoản nợ này đều không có bảo đảm. Theo quy định của Luật Phá sản năm 2014, khoản nợ nào sẽ được ưu tiên thanh toán?

a)

Khoản nợ 01 tỷ đồng của anh Nghĩa

b)

Khoản nợ 02 tỷ đồng của bà Mão

c)

Khoản nợ 03 tỷ đồng của ông Thìn

d)

Khoản nợ 500 triệu đồng của chị Hạnh

72.

Sau khi có quyết định tuyên bố phá sản của tòa án nhân dân, những chủ nợ nào của doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ được thanh toán từ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản?

a)

Chủ nợ có bảo đảm một phần

b)

Chủ nợ không có bảo đảm

c)

Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần có tên trong danh sách chủ nợ

d)

Chủ nợ có bảo đảm

73.

Các chủ nợ nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục ph

4 lines
74.

Các chủ nợ nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán?

a)

Cả chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần

b)

Chủ nợ có bảo đảm

c)

Chủ nợ không có bảo đảm

d)

Chủ nợ có bảo đảm một phần

75.

Thời hiệu khởi kiện vụ tranh chấp kinh doanh, thương mại theo thủ tục trọng tài là:

a)

02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

b)

2.5 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

c)

03 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

d)

3.5 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

76.

Theo quy định pháp luật, tranh chấp này có thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại không?

a)

b)

Không