Font size
WorksheetsQuiz về Kế Toán
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 23mins
Kế toán là quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, …..... và thời gian lao động
Hiện vật
Trực tiếp
Sản phẩm
Hàng hóa
Đối tượng bên ngoài sử dụng thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp là:
Giám đốc doanh nghiệp
Người lao động
Chủ sở hữu doanh nghiệp
Chủ nợ
Giám đốc công ty A mua một chiếc laptop để gia đình sử dụng. Giám đốc công ty A đã yêu cầu kế toán ghi nhận chiếc laptop là tài sản của công ty A. Theo bạn, giám đốc công ty A đã vi phạm nguyên tắc/ khái niệm kế toán nào dưới đây?
Hoạt động liên tục
Nhất quán
Đơn vị kế toán (Thực thể kinh doanh)
Thận trọng
Khái niệm thước đo tiền tệ phát biểu rằng:
Doanh nghiệp phải ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh với một đơn vị đo lường hiện vật chung
Doanh nghiệp phải sử dụng đơn vị đo lường giá trị thống nhất khi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Doanh nghiệp phải sử dụng thước đo lao động khi đo lường yếu tố lao động sống
Doanh nghiệp có thể sử dụng thước đo hiện vật hoặc thước đo lao động để thay thế cho thước đo tiền tệ
Vào ngày kết thúc năm tài chính, công ty A phát hiện và có đủ căn cứ chứng minh không thể đòi được khoản nợ của công ty B (do công ty B đang rơi vào tình trạng phá sản, giám đốc công ty B bỏ trốn). Kế toán công ty A đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Kế toán công ty A đang áp dụng nguyên tắc kế toán nào?
Thận trọng
Phù hợp
Nhất quán
Giá gốc
Ngày 01/01/N, công ty A nhận tiền hàng ứng trước của công ty B là 12 triệu đồng. Ngày 5/2/N, công ty A hoàn thành việc giao hàng cho B, tổng giá thanh toán 22 triệu đồng. Ngày 15/3/N, công ty B thanh toán nốt số tiền hàng còn thiếu. Áp dụng nguyên tắc xác định doanh thu, kế toán công ty A ghi nhận:
Doanh thu tháng 1/N
Doanh thu tháng 2/N
Doanh thu tháng 3/N
Doanh thu ở cả
Nguyên tắc nhất quán khi áp dụng các chính sách kế toán nhằm mục đích gì?
Đảm bảo tính so sánh được của các dữ liệu kế toán
Đảm bảo dữ liệu kế toán là khách quan
Đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí và thu nhập
Đảm bảo tài sản được ghi nhận theo giá gốc
Trong tháng 1/N, công ty M-TB Entertainment có bán chịu cho MoLo một chiếc xe máy của với tổng giá thanh toán là 33.000.000đ. MoLo thanh toán làm 3 đợt vào tháng 2, 03 và 04, mỗi đợt 11.000.000đ. Kế toán của công ty M-TB Entertainment ghi nhận doanh thu vào tháng mấy?
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Nguyên tắc phù hợp yêu cầu kế toán phải ghi nhận chi phí phù hợp với tiền thu vào
Đúng
Sai
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu kế toán phải ghi nhận chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Đúng
Sai
Công ty A mua 20 chiếc ô tô giá trị 600 triệu/chiếc về nhập kho để bán cho khách hàng. Kế toán ghi nhận lô dây chuyền sản xuất này vào đâu?
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Công ty A mua một lô vật liệu về nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán K. Kế toán ghi nhận số tiền chưa thanh toán cho người bán K vào đâu?
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Công ty A vay ngân hàng 5 tỉ đồng để mua một lô chiếc xe ô tô tải để chở hàng hóa. Khoản vay có thời hạn 5 năm. Kế toán ghi nhận khoản vay ngân hàng vào đâu?
Tài sản
Nợ phải trả dài hạn
Nợ phải trả ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
Công ty A xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng P. Khách hàng P chấp nhận nợ và sẽ thanh toán trong vòng 90 ngày. Kế toán ghi nhận số tiền khách hàng P chưa thanh toán vào đâu?
Khách hàng P chấp nhận nợ và sẽ thanh toán trong vòng 90 ngày. Kế toán ghi nhận số tiền khách hàng P chưa thanh toán vào đâu?
Phải thu khách hàng dài hạn
Khách hàng trả trước ngắn hạn
Khách hàng trả trước dài hạn
Phải thu khách hàng ngắn hạn
Công ty A mua xi măng về nhập kho để phục vụ sản xuất bê tông. Kế toán ghi nhận số xi măng này vào đâu?
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Hàng hóa
Thành phẩm
Công ty A mua xi măng về nhập kho một phần để phục vụ sản xuất bê tông một phần dùng để bán. Kế toán ghi nhận số xi măng để bán trên vào đâu?
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Hàng hóa
Thành phẩm
Công ty A mua một thiết bị sản xuất có giá mua chưa thuế GTGT 10% là 200.000.000đ phục vụ cho sản xuất. Kế toán ghi nhận thiết bị sản xuất này vào đâu?
Công cụ, dụng cụ
Tài sản cố định hữu hình
Hàng hóa
Đầu tư tài chính dài hạn
Công ty A mua một thiết bị bán hàng với giá mua 9.000.000đ về nhập kho. Kế toán ghi nhận thiết bị bán hàng này vào đâu?
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Công cụ, dụng cụ
Hàng hóa
Công ty A mua công cụ dụng cụ về nhập kho, chưa thanh toán tiền hàng cho người bán. Nghiệp vụ này tác động:
Tăng tài sản - Tăng nguồn vốn
Tăng tài sản - Giảm tài sản
Giảm tài sản - Giảm nguồn vốn
Giảm nguồn vốn - Tăng nguồn vốn
Công ty A vay ngân hàng một khoản vay 6 tháng để trả cho công ty B. Nghiệp vụ này tác động:
Tăng tài sản - Tăng nguồn vốn
Tăng tài sản - Giảm tài sản
Giảm tài sản - Giảm nguồn vốn
Giảm nguồn vốn - Tăng nguồn vốn
Xét về mặt giá trị Máy móc thiết bị có trị giá 40.000.000đ có thể được ghi nhận là:
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn
Chu trình kế toán được thực hiện theo trình tự nào sau đây?
Lập chứng từ - Lập báo cáo tài chính - Ghi sổ kế toán
Lập c
Chu trình kế toán được thực hiện theo trình tự nào sau đây?
Lập chứng từ - Lập báo cáo tài chính - Ghi sổ kế toán
Lập chứng từ - Ghi sổ kế toán - Lập báo cáo tài chính
Ghi sổ kế toán - Lập chứng từ - Lập báo cáo tài chính
Lập báo cáo tài chính - Lập chứng từ - Ghi sổ kế toán
Khi mở sổ kế toán ở đầu kỳ kế toán mới, số dư cuối kỳ trước được chuyển sang thành số dư đầu kỳ này
Đúng
Sai
Công ty A chỉ có một bộ máy kế toán duy nhất thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh tại chi nhánh và văn phòng công ty. Công ty A đang tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình………..
Tập trung
Phân tán
Hỗn hợp
Phân cấp
Công ty A sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung để ghi sổ kế toán. Loại sổ nào dưới đây được sử dụng ở hình thức này?
Sổ "Nhật ký chung"
Sổ "Nhật ký sổ cái"
Nhật ký chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ nào dưới đây là phù hợp với hình thức Nhật ký chung?
Chứng từ kế toán - Lập chứng từ ghi sổ - Ghi sổ Nhật ký chung - Ghi sổ cái - Lập báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán - Ghi sổ Nhật ký chung - Ghi sổ cái - Lập báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán - Lập sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ - Ghi sổ Nhật ký chung - Ghi sổ cái - Lập báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán - Ghi sổ Nhật ký sổ cái - Lập báo cáo tài chính
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải áp dụng chế độ kế toán…….
Doanh nghiệp
Hành chính sự nghiệp
Tổ chức tín dụng
Hành chính công
Công ty A không có tồn kho máy tính đầu kỳ. Trong tháng 10/N, công ty A mua một lô hàng 100 chiếc máy tính với đơn giá 10.000.000đ/chiếc. Công ty A đã bán được 80 chiếc máy tính với đơn giá bán 20.000.000đ/chiếc. Theo nguyên tắc phù hợp, kế toán ghi nhận chi phí giá vốn tháng 10/N là bao nhiêu?
800.000.000đ
1.600.000.000đ
1.000.000.000đ
2.000.000.000đ
1/1/N, công ty A chi tiền mặt
Theo nguyên tắc phù hợp, kế toán ghi nhận chi phí giá vốn tháng 10/N là bao nhiêu?
800.000.000đ
1.600.000.000đ
1.000.000.000đ
2.000.000.000đ
Công ty A chi tiền mặt 6.000.000đ để mua bảo hiểm 1 năm cho chiếc xe ô tô tải chở hàng. Công ty A áp dụng kỳ kế toán tháng. Áp dụng nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí bảo hiểm xe ô tô được kế toán ghi nhận trong tháng 1/N là:
6.000.000đ
1.000.000đ
500.000đ
600.000đ
Tổng vốn chủ sở hữu bằng tổng …….. tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn trừ
Tài sản cộng
Tài sản ngắn hạn cộng
Tài sản dài hạn trừ
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán:
Các đơn vị trực thuộc chưa phân cấp quản lý
Các đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ
Các đơn vị phụ thuộc gửi chứng từ về phòng kế toán công ty để hạch toán
Các đơn vị phụ thuộc gửi báo cáo tài chính về phòng kế toán công ty
Trường hợp nào dưới đây KHÔNG phải là hình thức ghi sổ kế toán?
Chứng từ ghi sổ
Bảng kê chứng từ
Nhật ký chung
Nhật ký chứng từ
Vào ngày kết thúc năm tài chính, công ty A phát hiện và có đủ căn cứ chứng minh giá trị trên thị trường của lô hàng hóa bị giảm. Kế toán công ty A đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Kế toán công ty A đang áp dụng nguyên tắc kế toán nào?
Thận trọng
Phù hợp
Nhất quán
Giá phí
Vào ngày kết thúc năm tài chính, công ty A phát hiện và có đủ căn cứ chứng minh giá của khoản đầu tư vào 1.000 cổ phiếu L bị giảm từ 39.000đ/CP xuống còn 20.000đ/CP. Kế toán công ty A đã trích lập dự phòng giảm giá đối với khoản đầu tư. Kế toán công ty A đang áp dụng nguyên tắc kế toán nào?
Thận trọng
Phù hợp
Nhất quán
Giá gốc
Bạn hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là Đúng?
Tài sản cố định là tài sản ngắn hạn
Vay ngân hàng kỳ hạn 36 tháng là tài sản ngắn hạn
Lương chưa thanh toán cho người l
Bạn hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là Đúng?
Tài sản cố định là tài sản ngắn hạn
Vay ngân hàng kỳ hạn 36 tháng là tài sản ngắn hạn
Lương chưa thanh toán cho người lao động là nợ phải trả ngắn hạn
Tiền ứng trước cho người bán là nợ phải trả
Bạn hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là Đúng?
Nguyên vật liệu là tài sản dài hạn
Công cụ, dụng cụ là tài sản ngắn hạn
Thuế giá trị gia tăng phải nộp là tài sản ngắn hạn
Quỹ phúc lợi là vốn chủ sở hữu
Phát biểu nào dưới đây là Sai về tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung?
Kế toán các đơn vị trực thuộc tập hợp chứng từ và gửi về phòng kế toán công ty để ghi sổ
Các đơn vị trực thuộc đã được phân cấp quản lý
Các đơn vị trực thuộc chưa được phân cấp quản lý
Doanh nghiệp chỉ có một bộ sổ kế toán duy nhất
Trình tự ghi sổ của hình thức Nhật ký chung là …….
Chứng từ - Nhật ký chung - Sổ cái
Nhật ký chung - Chứng từ - Sổ cái
Chứng từ - Sổ cái - Nhật ký chung
Sổ cái - Nhật ký chung - Chứng từ
Nội dung nào sau đây KHÔNG phù hợp với chứng từ kế toán?
Chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế
Thể hiện trách nhiệm của các đối tượng có liên quan
Cung cấp thông tin về nghiệp vụ đã xảy ra
Chứng minh tính khả thi của sự kiện
Chứng từ tiền tệ là loại nào dưới đây?
Phiếu thu, phiếu chi
Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng thanh toán lương, thưởng, ăn ca
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của bản chứng từ kế toán?
Thời hạn thanh toán
Ngày tháng phát sinh nghiệp vụ
Quy mô nghiệp vụ kinh tế
Nội dung nghiệp vụ kinh tế
Theo trình tự luân chuyển chứng từ thì bước 1 là:
Sử dụng chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ
Theo trình tự luân chuyển chứng từ thì bước 2 là:
Sử dụng chứng từ
Kiểm t
Theo trình tự luân chuyển chứng từ thì bước 1 là:
Sử dụng chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ
Theo trình tự luân chuyển chứng từ thì bước 2 là:
Sử dụng chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ
Theo trình tự luân chuyển chứng từ thì bước 3 là:
Sử dụng chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ
Theo trình tự luân chuyển chứng từ thì bước 4 là:
Sử dụng chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ
Trong các chứng từ sau, chứng từ nào KHÔNG phải là chứng từ chấp hành?
Lệnh xuất kho
Hóa đơn giá trị gia tăng
Phiếu nhập kho
Phiếu thu
Trong các chứng từ sau, chứng từ nào KHÔNG phải là chứng từ bên trong?
Bảng chấm công
Phiếu kế toán
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn mua hàng
Trong các chứng từ sau, chứng từ nào là chứng từ bên ngoài?
Phiếu nhập kho
Phiếu kế toán
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn mua hàng
Yếu tố "định khoản kế toán" KHÔNG phải là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ kế toán.
Đúng
Sai
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ?
Định khoản kế toán
Quy mô nghiệp vụ kinh tế
Hình thức thanh toán
Không có yếu tố nào
Yếu tố "hình thức thanh toán" KHÔNG phải là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ kế toán.
Đúng
Sai
Yếu tố "nội dung nghiệp vụ kinh tế" KHÔNG phải là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ kế toán.
Đúng
Sai
Nội dung kiểm tra chứng từ là:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và kiểm tra tính chính xác của số liệu thông tin trên chứng từ
Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính.
Tất cả các nội dung trên đều đúng
…….. kế t
…….. kế toán là căn cứ chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành.
Chứng từ
Tài khoản
Sổ
Báo cáo
Phân loại chứng từ theo địa điểm lập thì chứng từ được chia thành chứng từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành.
Đúng
Sai
Phân loại chứng từ theo công dụng thì chứng từ được chia thành chứng từ bên trong (nội bộ) và chứng từ bên ngoài.
Đúng
Sai
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ?
Định khoản kế toán
Quy mô nghiệp vụ kinh tế
Ngày và số chứng từ
Tên, địa chỉ, chữ ký của những người có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
Lập/nhận chứng từ - Kiểm tra chứng từ - Sử dụng chứng từ - Bảo quản và lưu trữ chứng từ.
Lập/nhận chứng từ - Sử dụng chứng từ - Kiểm tra chứng từ - Bảo quản và lưu trữ chứng từ.
Lập/nhận chứng từ - Bảo quản và lưu trữ chứng từ - Kiểm tra chứng từ - Sử dụng chứng từ.
Kiểm tra chứng từ - Lập chứng từ/nhận - Sử dụng chứng từ - Bảo quản và lưu trữ chứng từ.
Chứng từ vật tư, hàng hóa là loại nào dưới đây?
Phiếu thu, phiếu chi
Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng thanh toán lương, thưởng, ăn ca
Chứng từ lao động tiền lương là loại nào dưới đây?
Phiếu thu, phiếu chi
Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng thanh toán lương, thưởng, ăn ca
Chứng từ tài sản cố định là loại nào dưới đây?
Phiếu thu, phiếu chi
Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng thanh toán lương, thưởng, ăn ca
Tính giá là phương pháp dùng thước đo nào
Tính giá là phương pháp dùng thước đo nào để tính toán và xác định giá trị của tài sản?
Thước đo giá trị
Thước đo hiện vật
Thước đo lao động
Thước đo thời gian
Tính giá tài sản cần đảm bảo nguyên tắc nào?
Xác định đối tượng tính giá cho phù hợp.
Phân loại chi phí hợp lý.
Lựa chọn tiêu thức để phân bổ chi phí.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Chi phí sản xuất là:
Chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua vật tư, tài sản, hàng hoá.
Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra dùng cho việc điều hành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp
Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:
Chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
Tính giá các tài sản trong đơn vị phải đảm bảo … về nội dung, phương pháp nhằm đưa ra các chỉ tiêu kế toán có thể so sánh được với nhau.
Thống nhất
Đầy đủ
Chính xác
Khách quan
Chỉ tiêu nào dưới đây KHÔNG phản ánh giá trị của tài sản cố định?
Nguyên giá
Giá trị xuất kho
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng:
Nguyên giá tài sản cố định
Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với số khấu hao trong kỳ
Giá thị trường của tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng:
Nguyên giá tài sản cố định
Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với số khấu hao trong kỳ
Giá thị trường của tài sản cố định
Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với giá trị hao mòn lũy kế
Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ KHÔNG phụ thuộc vào chi phí nào sau đây:
Chi phí bán hàng
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ
Đối với tài sản cố định mua ngoài, khoản chiết khấu thương mại được:
Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định
Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
Ghi tăng các khoản giảm trừ doanh thu.
Đối với TSCĐ mua ngoài, chi phí lắp đặt, chạy thử được:
Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định
Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính
Ghi tăng chi phí khác
Nguyên giá của tài sản cố định là 300.000.000đ. Hao mòn lũy kế bằng 240.000.000đ. Giá trị còn lại của tài sản cố định là bao nhiêu?
300.000.000đ
60.000.000đ
240.000.000đ
540.000.000đ
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển tài sản cố định về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng. Nguyên giá tài sản cố định đó là:
300 triệu đồng
310 triệu đồng
330 triệu đồng
340 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng. Nguyên giá tài sản cố định đó là:
300 triệu đồng
310 triệu đồng
330 triệu đồng
341 triệu đồng
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán:
(a)
GT 10% là 10 triệu đồng. Nguyên giá tài sản cố định đó là:
300 triệu đồng
310 triệu đồng
330 triệu đồng
341 triệu đồng
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán:
Tăng giá trị hàng hóa nhập kho
Giảm giá trị hàng hóa nhập kho
Tăng thu nhập khác
Giảm chi phí khác
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:
310 triệu đồng
311 triệu đồng
330 triệu đồng
341 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:
310 triệu đồng
311 triệu đồng
330 triệu đồng
341 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 440 triệu đồng. Do mua hàng với số lượng lớn nên người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 1%. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:
400 triệu đồng
440 triệu đồng
396 triệu đồng
435,6 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Do thanh toán sớm nên người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 2 triệu đồng. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:
498 triệu đồng
500 triệu đồng
502 triệu đồng
550 triệu đồng
Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có:
Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 400 triệu đồng - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 1.500 triệu đồng - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 100 triệu đồng Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
1.500 triệu đồng
1.800 triệu đồng
2.000 triệu đồng
2.200 triệu đồng
Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có số liệu sau: - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ = chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = 0 - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được: + Nguyên vật liệu trực tiếp: 1.000 triệu đồng + Nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng + Chi phí sản xuất chung: 500 triệu đồng Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
1.100 triệu đồng
1.500 triệu đồng
1.600 triệu đồng
2.100 triệu đồng
Phương pháp tính giá nào dưới đây sẽ cho kết quả đơn giá xuất kho bằng nhau đối với tất cả các lần xuất kho trong kỳ?
Giá thực tế đích danh
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá nhập trước xuất trước
Giá bình quân sau mỗi lần nhập (liên hoàn)
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.
Đúng
Sai
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.
Đúng
Sai
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán giảm giá trị hàng hóa nhập kho
Đúng
Sai
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 200.000 triệu đồng; giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng 300.000 triệu đồng; các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng giá thành sản xuất sẽ giảm 100.000 triệu đồng.
Đúng
Sai
đầu kỳ tăng 200.000 triệu đồng; giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng 300.000 triệu đồng; các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng giá thành sản xuất sẽ giảm 100.000 triệu đồng.
Đúng
Sai
Giá thực tế vật tư, hàng hóa xuất kho không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Số lượng vật tư, hàng hóa xuất kho
Giá đơn vị vật tư, hàng hóa xuất kho
Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Mua 1 lô vật tư với giá chưa thuế GTGT 10% là 300 triệu đồng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hết 11 triệu đồng, gồm cả thuế GTGT 10%. Biết DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hỏi giá nhập kho của lô vật liệu là:
300 triệu đồng
330 triệu đồng
310 triệu đồng
311 triệu đồng
Mua một tài sản cố định có giá chưa thuế GTGT 10% là l10 triệu đồng. Chi phí lắp đặt chạy thử là 11 triệu đồng gồm cả thuế GTGT 10%. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nguyên giá của thiết bị đó là:
110 triệu đồng
121 triệu đồng
111 triệu đồng
120 triệu đồng
Chi phí nào dưới đây là chi phí phục vụ chung cho sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng?
Sản xuất chung
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Bán hàng.
Chỉ tiêu giá trị còn lại của tài sản cố định phụ thuộc vào … của tài sản cố định và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định
Nguyên giá
Giá mua
Giá bán
Giá nhập kho
Chi phí nào không phải là chi phí sản xuất:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Toàn bộ chi phí bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng là:
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Hao mòn lũy kế
Chi phí khấu hao
Tài sản cố định tại doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định …
Thuê tài chính
Th
Tài sản cố định tại doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định …
Thuê tài chính
Thuê hoạt động
Đi thuê
Bất động sản đầu tư
Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho hàng X theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Tài liệu tháng 01 năm N: - Tồn kho đầu tháng: 10.000kg, đơn giá 50.000đ/kg - Ngày 5: Mua 10.000kg, đơn giá 52.000đ/kg - Ngày 6: Mua 10.000kg, đơn giá: 51.000đ/kg - Ngày 8: Bán 10.000kg Tổng giá trị xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:
500.000.000đ
510.000.000đ
520.000.000đ
530.000.000đ
Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho hàng X theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Tài liệu tháng 01 năm N: - Tồn kho đầu tháng: 10.000kg, đơn giá 50.000đ/kg - Ngày 5: mua 10.000kg, đơn giá 52.000đ/kg - Ngày 6: mua 10.000kg, đơn giá: 51.000đ/kg - Ngày 8: bán 10.000kg Tổng giá trị xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:
500.000.000đ
510.000.000đ
520.000.000đ
530.000.000đ
Công thức nào sau đây đúng khi xác định số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán?
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng + Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng + Phát sinh giảm
Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản phản ánh điều gì?
Tình hình hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
Sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể
Sự phát sinh tăng của đối tượng kế toán
Sự phát sinh giảm của đối tượng kế toán
Hãy ghép các phương án đúng với nội dung câu hỏi Kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản là
Kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản là
A. Tăng bên Có, giảm bên Nợ, số dư bên Có
B. Tăng bên Nợ, giảm bên Có, số dư bên Nợ
C. Tăng bên Nợ, giảm bên Có, không có số dư đầu, cuối kỳ
D. Tăng bên Có, giảm bên Nợ, không có số dư đầu, cuối kỳ
E. Tăng bên Nợ, giảm bên Có, số dư bên Có
Tài khoản "Hàng gửi đi bán" thuộc loại đối tượng…
A. Tài sản ngắn hạn
B. Tài sản dài hạn
C. Nợ phải trả
D. Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài khoản "Phải trả người lao động" thuộc loại đối tượng…
A. Tài sản ngắn hạn
B. Tài sản dài hạn
C. Nợ phải trả
D. Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài khoản "Hàng hóa" thuộc đối tượng…….
A. Tài sản ngắn hạn
B. Tài sản dài hạn
C. Nợ phải trả
D. Nguồn vốn chủ sở hữu.
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng có liên quan ít nhất đến mấy đối tượng kế toán?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Định khoản giản đơn là:
A. Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản
B. Ghi Nợ nhiều tài khoản và ghi Có một tài khoản
C. Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có một tài khoản
D. Ghi Nợ nhiều tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản
Nghiệp vụ tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân viên bằng tiền mặt sẽ được định khoản:
A. Nợ TK 112 30.000.000đ Có TK 131 30.000.000đ
B. Nợ TK 334 30.000.000đ Có TK 111 30.000.000đ
C. Nợ TK 333 30.000.000đ Có TK 112 30.000.000đ
D. Nợ TK 112 30.000.000đ Có TK 341
Hãy ghép các phương án đúng với nội dung câu hỏi Nghiệp vụ tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân viên bằng tiền mặt sẽ được định khoản:
A. Nợ TK phải trả người lao động Có TK tiền mặt
B. Nợ TK tạm ứng Có TK tiền mặt
C. Nợ TK tiền mặt Có TK tạm ứng
D. Nợ TK phải trả người lao động Có TK tiền gửi ngân hàng
E. Nợ TK tiền mặt Có TK phải trả người lao động
Hãy ghép các phương án đúng với nội dung câu hỏi Định khoản nghiệp vụ: "Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu trị giá 396.000.000 đồng, gồm cả thuế giá trị gia tăng 10%, chưa trả tiền, cuối tháng số nguyên vật liệu này chưa về kho doanh nghiệp". Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
A. Nợ TK 152 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 331 396.000.000đ
B. Nợ TK 151 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 331 396.000.000đ
C. Nợ TK 151 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 112 396
Hãy ghép các phương án đúng với nội dung câu hỏi Định khoản nghiệp vụ: "Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu về nhập kho trị giá 396.000.000 đồng, gồm cả thuế giá trị gia tăng 10%, chưa trả tiền". Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
A. Nợ TK 151 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 331 396.000.000đ
B. Nợ TK 152 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 331 396.000.000đ
C. Nợ TK 151 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 112 396
Hãy ghép các phương án đúng với nội dung câu hỏi Định khoản nghiệp vụ: "Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu trị giá 396.000.000 đồng, gồm cả thuế giá trị gia tăng 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, cuối tháng số nguyên vật liệu này chưa về kho doanh nghiệp". Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
A. Nợ TK 151 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 331 396.000.000đ
B. Nợ TK 152 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 331 396.000.000đ
C. Nợ TK 151 360.000.000đ Nợ TK 133 36.000.000đ Có TK 112 396
Hãy ghép các phương án đúng với nội dung câu hỏi Tạm ứng cho ông A - Phòng kế toán đi công tác bằng tiền gửi ngân hàng 70.000.000đ.
Nợ TK112 70.000.000đ Có TK341 70.000.000đ
Nợ TK334 70.000.000đ Có TK 112 70.000.000đ
Nợ TK112 70.000.000đ Có TK141 70.000.000đ
Nợ TK112 70.000.000đ Có TK341 70.000.000đ
Nợ TK141 70.000.000đ Có TK 112 70.000.000đ
Tài khoản tổng hợp là các tài khoản:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 1,2,3
Cấp 2,3
Tài khoản nào là tài khoản tổng hợp trong số các tài khoản sau:
Tiền mặt Việt Nam đồng
Tiền mặt ngoại tệ
Vàng bạc, kim loại quý, đá quý
Tiền mặt
Thước đo … được sử dụng trong kế toán tổng hợp.
Giá trị/ tiền tệ
Hiện vật
Lao động
Hiện vật, lao động, giá trị.
Tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp tính bằng:
