Font size
Worksheetskttc
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định rằng:
Doanh nghiệp đang hoạt động, nghĩa là không bị hoặc không cần phải giải thể hay thu hẹp hoạt động trong tương lai gần.
Doanh nghiệp đang hoạt động và có thể thu hẹp hoạt động trong tương lai gần.
Doanh nghiệp đang hoạt động và có thể thu hẹp hoạt động trong tương lai gần.
Doanh nghiệp đang hoạt động và vẫn tiếp tục hoạt động, nghĩa là không bị hoặc không cần phải giải thể hay thu hẹp hoạt động trong tương lai gần.
Báo cáo tài chính phái trình bày hợp lý (cả về số tiền và diễn giải) hiện tượng kinh tế mà nó định thể hiện. Trình bày hợp lý bao gồm:
Phản ánh trung lập.
Phản ánh đầy đủ.
Tất cả các đáp án đều đúng
Phản ánh không có sai sót.
Báo cáo tài chính sử dụng cho mục đích chung là:
Cung cấp thông tin tài chính về doanh nghiệp báo cáo cho nhà đầu tư, người cho vay và các chủ nợ khác.
Cung cấp thông tin về các khách hàng của doanh nghiệp báo cáo cho nhà đầu tư, người cho vay và các chủ nợ khác.
Cung cấp thông tin chung về doanh nghiệp báo cáo cho nhà đầu tư, người cho vay và các chủ nợ khác.
Tất cả các đáp án đều sai
Các đặc điểm định tính của thông tin trên báo cáo tài chính: :
Tất cả các đáp án đều sai
Thích hợp và trình bày hợp lý.
Thích hợp.
Trình bày hợp lý.
Các đặc điểm định tính nâng cao của thông tin trên báo cáo tài chính:
Có thể so sánh
Có thể so sánh
Tất cả các đáp án đều đúng
Có thể kiểm chứng.
Các yếu tố của báo cáo tài chính:
Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Thu nhập và Chi phí
Tài sản, Vốn chủ sở hữu, Thu nhập và Chi phí
Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Thu nhập và Chi phí
Tất cả các đáp án đều sai
Đạo đức nghề nghiệp kế toán gồm:
Các nguyên tắc đạo đức của người hành nghề kế toán để ứng xử có trách nhiệm với xã hội, bảo vệ uy tín nghề nghiệp.
Tất cả các đáp án đều sai
Các nguyên tắc đạo đức của người hành nghề kế toán và người thuê kế toán để ứng xử có trách nhiệm với xã hội, bảo vệ uy tín nghề nghiệp
Các nguyên tắc đạo đức của người thuê kế toán để ứng xử có trách nhiệm với xã hội, bảo vệ uy tín nghề nghiệp.
Giá gốc hàng tồn kho nói chung bao gồm:
Các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng.
Tất cả các đáp án đều đúng
Tất cả các đáp án đều đúng
Chi phí chế biến
Hàng tồn kho đang trong quá trình sản xuất dở dang bao gồm:
Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường
Hàng hóa gửi đi gia công chế biến, thành phẩm tồn kho
Tất cả các đáp án đều đúng
Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường
Hàng tồn kho để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm:
Vật liệu gởi đi gia công chế biến
Tất cả các đáp án đều đúng
hàng mua đang đi đường
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho.
Hàng tồn kho được giữ để bán bao gồm:
Hàng tồn kho được giữ để bán bao gồm:
Hàng tồn kho được giữ để bán bao gồm:
Tất cả các đáp án đều đúng
Hàng hóa gửi đi gia công chế biến, thành phẩm tồn kho
Kế toán có vai trò quan trọng đối với các tổ chức và cả nền kinh tế, vì thế:
Người làm kế toán cần có chuyên môn vững
Người làm kế toán cần có chuyên môn vững cùng đạo đức nghề nghiệp cao.
Người làm kế toán không cần có chuyên môn vững cùng đạo đức nghề nghiệp cao
Người làm kế toán không cần có chuyên môn vững cùng đạo đức nghề nghiệp cao
Phương pháp nhập trước xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là:
Tất cả các đáp án đều sai
Hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Tất cả các đáp án đều đúng
Hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Theo quy định của VAS- 02 “Hàng tồn kho” thì hàng tồn kho được chia thành:
Tất cả các đáp án đều đúng
Hàng tồn kho đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
c. Hàng tồn kho được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường.
d. Hàng tồn kho là nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Thông tin thích hợp là:
a. Là thông tin có thể làm thay đổi quyết định của người sử dụng.
b. Tất cả các đáp án đều sai
c. Là thông tin không thể làm thay đổi quyết định của người sử dụng.
d. Là thông tin ảnh hưởng lớn đến quyết định của người sử dụng.
Công ty A xuất hoá đơn bán hàng số 123 gửi hàng đi bán cho công ty M. Số lượng hàng xuất đi là 4 chiếc, đơn giá xuất kho là 100.000/chiếc, đơn giá bán chưa thuế GTGT là 150.000/chiếc. Công ty M chỉ nhận được 3 chiếc, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, bên mua chấp nhận mua hàng theo số thực tế, tiền chưa thu. Kế toán của công ty A sẽ phản ánh hàng gửi đi bán như sau:
a. Nợ TK 157: 400.000/ Có TK 632: 400.000.
b. Nợ TK 157: 400.000/ Có TK 154: 400.000.
c. Tất cả các đáp án đều sai
d. Nợ TK 157: 400.000/ Có TK 156: 400.000.
Công ty A xuất hoá đơn bán hàng số 123 gửi hàng đi bán cho công ty M. Số lượng hàng xuất đi là 4 chiếc, đơn giá xuất kho là 100.000/chiếc, đơn giá bán chưa thuế GTGT là 150.000/chiếc. Công ty M chỉ nhận được 3 chiếc, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, bên mua chấp nhận mua hàng theo số thực tế, tiền chưa thu. Kế toán của công ty A sẽ phản ánh doanh thu như sau:
a. Nợ TK 131: 495.000/ Có TK 511: 450.000, Có TK 3331: 45.000
b. Nợ TK 112: 660.000/ Có TK 511: 600.000, Có TK 3331: 60.000
c. Nợ TK 131: 660.000/ Có TK 511: 600.000, Có TK 3331: 60.000
d. Tất cả các đáp án đều sai
Công ty A xuất hoá đơn bán hàng số 123 gửi hàng đi bán cho công ty M. Số lượng hàng xuất đi là 4 chiếc, đơn giá xuất kho là 100.000/chiếc, đơn giá bán chưa thuế GTGT là 150.000/chiếc. Công ty M chỉ nhận được 3 chiếc, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, bên mua chấp nhận mua hàng theo số thực tế, tiền chưa thu. Kế toán của công ty A sẽ phản ánh giá vốn hàng bán như sau:
a. Nợ TK 632: 400.000/ Có TK 156: 400.000.
b. Tất cả các đáp án đều sai
c. Nợ TK 632: 400.000/ Có TK 157: 400.000
d. Nợ TK 632: 300.000/ Có TK 157: 300.000
Công ty A xuất hoá đơn bán hàng số 123 gửi hàng đi bán cho công ty M. Số lượng hàng xuất đi là 4 chiếc, đơn giá xuất kho là 100.000/chiếc, đơn giá bán chưa thuế GTGT là 150.000/chiếc. Công ty M chỉ nhận được 3 chiếc, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, bên mua chấp nhận mua hàng theo số thực tế, tiền chưa thu. Kế toán của công ty A sẽ phản ánh hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân như sau:
a. Nợ TK 3381: 150.000/ Có TK 157: 150.000.
b. Nợ TK 1381: 100.000/ Có TK 157: 100.000.
c. Tất cả các đáp án đều sai
d. Nợ TK 3381: 100.000/ Có TK 157: 100.000.
Giá gốc hàng tồn kho nói chung bao gồm:
a. Tất cả các đáp án đều đúng
b. Chi phí mua.
c. Các chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng đưa vào sử dụng.
d. Chi phí chế biến
Hàng tồn kho đang trong quá trình sản xuất dở dang bao gồm:
a. Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường.
b. Tất cả các đáp án đều đúng
c. Hàng hóa gửi đi gia công chế biến, thành phẩm tồn kho
d. Thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán
Hàng tồn kho để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm:
a. hàng mua đang đi đường
b. Tất cả các đáp án đều đúng
c. Vật liệu gởi đi gia công chế biến
d. Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho.
Hàng tồn kho được giữ để bán bao gồm:
a. Thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán
b. Hàng hóa gửi đi gia công chế biến, thành phẩm tồn kho
c. Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường.
d. Tất cả các đáp án đều đúng
Hàng tồn kho là:
a. Tất cả các đáp án đều đúng
b. Tài sản ngắn hạn vì nó thường được mua vào để bán đi trong vòng một năm hay trong vòng một chu kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.
c. Tài sản ngắn hạn vì nó thường được mua vào để sản xuất
d. Tài sản nằm trong khâu dự trữ của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngày 3/2, Công ty B mua hàng về nhập kho, trị giá chưa thuế GTGT 10% là 2.000.000, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển hàng về đến kho của công ty là 40.000 đã chi bằng tiền mặt, trả hộ cho bên bán. Ngày 6/2, công ty phát hiện ½ số hàng mua này 3/2 bị lỗi, quyết định xuất kho trả lại toàn bộ lô hàng cho bên bán. Kế toán của công ty B sẽ phản ánh hàng nhập kho như sau:
a. Nợ TK 151: 2.000.000, Nợ TK 133: 200.000/ Có TK 331: 2.200.000.
b. Tất cả các đáp án đều sai ( Nợ TK 156/Nợ TK 133/ Có TK 331)
c. Nợ TK 155: 2.000.000, Nợ TK 133: 200.000/ Có TK 331: 2.200.000.
d. Nợ TK 152: 2.000.000, Nợ TK 133: 200.000/ Có TK 331: 2.200.000.
Ngày 3/2, Công ty B mua hàng về nhập kho, trị giá chưa thuế GTGT 10% là 2.000.000, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển hàng về đến kho của công ty là 40.000, chưa thuế GTGT 10% đã chi bằng tiền mặt, trả hộ cho bên bán. Ngày 6/2, công ty phát hiện ½ số hàng mua này 3/2 bị lỗi, quyết định xuất kho trả lại toàn bộ lô hàng cho bên bán. Kế toán của công ty B sẽ phản ánh chi phí vận chuyển hàng như sau:
a. Nợ TK 156: 40.000, Nợ TK 133: 4.000/ Có TK 111: 44.000.
b. Tất cả các đáp án đều sai
c. Nợ TK 156: 40.000, Nợ TK 133: 4.000/ Có TK 331: 44.000.
c. Nợ TK 156: 40.000, Nợ TK 133: 4.000/ Có TK 331: 44.000.
Ngày 3/2, Công ty B mua hàng về nhập kho, trị giá chưa thuế GTGT 10% là 2.000.000, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển hàng về đến kho của công ty là 40.000, chưa thuế GTGT 10% đã chi bằng tiền mặt, trả hộ cho bên bán. Ngày 6/2, công ty phát hiện ½ số hàng mua này 3/2 bị lỗi, quyết định xuất kho trả lại toàn bộ lô hàng cho bên bán. Kế toán của công ty B sẽ phản ánh hàng trả lại như sau:
a. Nợ TK 111: 1.100.000/ Có TK 156: 1.000.000/ Có TK 133: 100.000.
b. Tất cả các đáp án đều sai (Nợ 331/Có 156/Có 133)
c. Nợ TK 331: 1.100.000/ Có TK 155: 1.000.000/ Có TK 133: 100.000.
d. Nợ TK 112: 1.100.000/ Có TK 156: 1.000.000/ Có TK 133: 100.000.
Phương pháp nhập trước xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là:
a. Tất cả các đáp án đều sai
b. Hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
c. Tất cả các đáp án đều đúng
d. Hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Theo mục đích sử dụng, hàng tồn kho có thể được phân chia thành:
a. Hàng còn tồn trong kho và hàng còn tồn ở cửa hàng chưa bán được
b. Hàng tồn kho sẽ được bán cho khách hàng và hàng tồn kho sẽ được doanh nghiệp sử dụng trong các hoạt động của mình.
c. Tất cả các đáp án đều sai
d. Hàng tồn kho sẽ được bán cho khách hàng và hàng còn tồn trong kho
Theo quy định của VAS- 02 “Hàng tồn kho” thì hàng tồn kho được chia thành:
a. Hàng tồn kho là nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
b. Tất cả các đáp án đều đúng
c. Hàng tồn kho đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
d. Hàng tồn kho được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, thưởng, kế toán của doanh nghiệp sẽ ghi nhận tiền lương phải trả cho người lao động làm trực tiếp ở bộ phận sản xuất như sau:
a. Tất cả các đáp án đều sai ( Nợ TK622/ Có TK 334)
b. Nợ TK 627/ Có TK 334
c. Nợ TK 642/ Có TK 334
d. Nợ TK 641/ Có TK 334
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, thưởng, kế toán của doanh nghiệp sẽ ghi nhận tiền lương phải trả cho người lao động làm gián tiếp ở bộ phận sản xuất như sau:
a. Nợ TK 627/ Có TK 334
b. Nợ TK 641/ Có TK 334
c. Nợ TK 642/ Có TK 334
d. Tất cả các đáp án đều sai
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, thưởng, kế toán của doanh nghiệp sẽ ghi nhận tiền lương phải trả cho người lao động làm ở bộ phận bán hàng như sau:
a. Nợ TK 627/ Có TK 334
b. Nợ TK 642/ Có TK 334
c. Nợ TK 641/ Có TK 334
d. Tất cả các đáp án đều sai
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, thưởng, kế toán sẽ ghi nhận các khoản trích theo lương trừ vào lương của người lao động làm ở bộ phận quản lý doanh nghiệp như sau:
a. Nợ TK 641/ Có TK 338
b. Nợ TK 334/ Có TK 338
c. Nợ TK 642/ Có TK 338
d. Tất cả các đáp án đều sai
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, thưởng, kế toán sẽ ghi nhận các khoản trích theo lương trừ vào lương của người lao động làm ở bộ phận bán hàng như sau:
a. Nợ TK 641/ Có TK 338
b. Tất cả các đáp án đều sai
c. Nợ TK 642/ Có TK 338
d. Nợ TK 622/ Có TK 338
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, thưởng, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí của doanh nghiệp các khoản trích theo lương cho người lao động làm ở bộ phận bán hàng như sau:
a. Nợ TK 642/ Có TK 338
b. Nợ TK 627/ Có TK 338
c. Nợ TK 641/ Có TK 338
d. Tất cả các đáp án đều sai (Nợ TK 641/Có TK 334)
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, thưởng, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí của doanh nghiệp các khoản trích theo lương của người lao động làm ở bộ phận quản lý doanh nghiệp như sau:
a. Nợ TK 641/ Có TK 338
b. Tất cả các đáp án đều sai ( Nợ TK 642/ Có TK 334)
c. Nợ TK 627/ Có TK 338
d. Nợ TK 642/ Có TK 338
Điều kiện thực hiện hình thức tiền lương theo sản phẩm:
a. Tất cả các đáp án đều sai
b. Doanh nghiệp phải xây dựng được các định mức kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý.
c. Doanh nghiệp chỉ cần xây dựng được một số định mức kinh tế - kỹ thuật cho một loại sản phẩm, rồi áp dụng cho các sản phẩm còn lại.
d. Không cần thiết phải xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý.
Hạch toán kết quả LĐ:
a. Làm căn cứ tính lương, tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế.
b. Tính toán, xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và cả doanh nghiệp.
c. Tất cả các đáp án đều đúng
d. Phải bảo đảm phản ánh chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận
Hạn chế của hình thức tiền lương theo thời gian:
a. Đây là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động.
b. Phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động.
c. Mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động.
d. Tất cả các đáp án đều sai
Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
a. Là hình thức tính trả lương cho người lao động theo chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.
b. Tất cả các đáp án đều sai
c. Là hình thức tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.
c. Là hình thức tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
a. Tất cả các đáp án đều sai
b. Có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
c. Mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động.
d. Không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động
Hình thức tiền lương theo thời gian:
a. Là hình thức tính trả lương khoán cho người lao động theo sản phẩm hoặc dịch vụ bán được, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động.
b. Tất cả các đáp án đều sai
c. Là hình thức tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động.
d. Là hình thức tính trả lương cho người lao động theo sản phẩm làm ra và thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động.
Tiền lương là:
a. Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
b. Tất cả các đáp án đều sai
c. Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
d. Biểu hiện bằng hiện vật của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Khi TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm phải trải qua một quá trình lắp đặt, phát sinh nhiều chi phí, kế toán ghi:
a. Nợ TK 241, Nợ TK 1332/Có TK 112,331
b. Nợ TK 241, Nợ TK 1331/Có TK 112,331
c. Nợ TK 211, Nợ TK 1332/Có TK 112,331
d. Nợ TK 211, Nợ TK 1331/Có TK 112,331
Phân loại thuê tài sản bao gồm:
a. Thuê tài chính và thuê ngắn hạn
b. Thuê tài chính và thuê hoạt động
c. Tất cả đều đúng
d. Thuê tài chính và thuê dài hạn
Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp được thay đổi trong các trường hợp sau:
a. Đánh giá lại giá trị TSCĐ
b. Tháo dỡ một hay một số bộ phận chính của TSCĐ
c. Đầu tư nâng cấp TSCĐ
d. Các trường hợp trên đều đúng
Giá trị TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận:
a. Luôn là giá không có thuế GTGT đầu vào mà bên cho thuê trả khi mua TSCĐ
b. Là giá đã có thuế GTGT đầu vào mà bên cho thuê trả khi mua TSCĐ đó
c. Có thể bao gồm hoặc không bao gồm thuế GTGT đầu vào mà bên cho thuê trả khi mua TSCĐ, tùy thuộc vào việc TSCĐđi thuê được sử dụng cho hoạt động nào của đơn vị đi thuê
d. Là tổng giá trị hợp đồng thuê, bao gồm cả gốc và lãi và có thuế GTGT đầu vào
Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
a. Nợ TK 211, Nợ TK 1331, Nợ TK 341/Có TK 331
b. Nợ TK 211, Nợ TK 1331, Nợ TK 242/Có TK 331
c. Nợ TK 211, Nợ TK 1332, Nợ TK 341/Có TK 331
d. Nợ TK 211, Nợ TK 1332, Nợ TK 242/Có TK 331
Tài sản cố định được đầu tư dùng cho hoạt động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì nguyên giá tài sản cố định:
a. Bao gồm 1 phần thuế GTGT đầu vào
b. Không bao gồm thuế GTGT đầu vào
c. Bao gồm thuế GTGT đầu vào
c. Bao gồm thuế GTGT đầu vào
Hao mòn TSCĐ thuê hoạt động được bên đi thuê:
a. Hạch toán vào chi phí đi thuê
b. Không hạch toán
c. Hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
d. Hạch toán vào chi phí tài chính
Theo quy định hiện hành tại Việt Nam,nguyên giá TSCĐ được ghi nhận theo nguyên tắc nào:
a. Nguyên tắc giá gốc
b. Nguyên tắc hoạt động liên tục
c. Nguyên tắc thận trọng
d. Nguyên tắc giá trị hợp lý
Tại một doanh nghiệp lớn, định kỳ phân bổ vào chi phí số lãi trả chậm trả góp khi mua TSCĐ, kế toán định khoản:
a. Nợ TK 811/Có TK 341
b. Nợ TK 811/Có TK 242
c. Nợ TK 635/Có TK 341
d. Nợ TK 635/Có TK 242
Hàng tháng, khi trích khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng kế toán sẽ ghi:
a. Tất cả đều đúng
b. Nợ TK 641/Có TK 214
c. Nợ TK 627/Có TK 214
d. Nợ TK 642/Có TK 214
Nhập khẩu thiết bị dùng cho quản lý doanh nghiệp với giá 8.000 USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%. Tất cả đã trả bằng chuyển khoản. Chi phí hải quan, thuê kho bãi, vận chuyển là 1.100.000đ (trong đó thuế GTGT 10%), đã trả bằng tiền tạm ứng. Biết tỷ giá 22.200 VND/USD. Nguyên giá TSCĐ trên là:
a. 214.120.000 =8.000x22.200+8.000x22.200x20%+1.100.000/1,1
b. 214.220.000
b. 214.220.000
d. 213.220.000
Mua 1 TSCĐ hữu hình từ nước ngoài, giá mua tính theo tỷ giá thực tế là 100 triệu đồng và chưa thanh toán tiền chongười bán. Thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 5%. Chi phí trước khi sử dụng được trả bằng tiền mặt là 2 triệu đồng,Nguyên giá TSCĐ trên đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là:
a. 117,5 triệu đồng =100+100x10%+(100+100x10%)x5%+2
b. Không có đáp án đúng
c. 115,5 triệu đồng
d. 112 triệu đồng
Bên đi thuê tài chính TSCĐ cần:
a. Trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo chính sách khấu hao riêng
b. Không trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
c. Trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo chính sách khấu hao của bên cho thuê TSCĐ
d. Trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của TSCĐcùngloại
Cuối tháng 01/N hạch toán khấu hao TSCĐ cho xe ô tô được đưa vào sử dụng từ 01/10/N-1, biết nguyên giá là 900triệu đồng, thời gian khấu hao 6 năm, mua về sử dụng cho bộ phận bán hàng. Tính toán và định khoản nghiệp vụ trên:
a. Nợ TK 627/Có TK 214: 55 triệu
b. Nợ TK 627/Có TK 214: 50 triệu
c. Nợ TK 641/Có TK 214: 50 triệu
d. Nợ TK 641/Có TK 214: 55 triệu
Cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm:
a. Giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế không hoàn lại + chi phí vận chuyển bốc dỡ.
b. Giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế không hoàn lại + các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đếnthời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
c. Tất cả đều đúng
d. Giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế không hoàn lại + chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ.
Khi tính giá thành sản phẩm, phần chi phí sản xuất chung được xác định vượt quá mức cho phép là 1.000.000 không được tính vào giá thành sản phẩm, được lập kế hoạch phân tích ánh sáng như sau:
a. Nợ TK 627: 1.000.000/ Có TK 632: 1.000.000
b. Nợ TK 642: 1.000.000/ Có TK 627: 1.000.000
c. Nợ TK 632: 1.000.000/ Có TK 627: 1.000.000
d. Nợ TK 154: 1.000.000/ CóTK 627: 1.000.000
Giá thành sản phẩm của sản phẩm không bao gồm chi phí:
a. vật liệu trực tiếp
b. Sản phẩm chung
c. nhân công trực tiếp.
d. Quản lý doanh nghiệp
Nếu giá trị sản phẩm ma dang đầu kỳ tăng 50.000 và giá trị sản phẩm ma dang cuối kỳ giảm 50.000, giá thành sản phẩm sẽ:
a. tăng 100.000
Một. tăng 100.000
c. giảm 50.000
d. tăng 50.000
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thường bao gồm:
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
b. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
c. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
d. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm A 12.000.000đ, sản xuất sản phẩm B 8.500.000đ, kế toán phản ánh ánh sáng:
a. Nợ TK621A: 12.000.000/ Nợ TK621B: 8.500.000/ Có TK152 (VLP): 20.500.000
b. Nợ TK627: 20.500.000/ Có TK152: 20.500.000
c. Nợ TK627: 20.500.000/ Có TK152 (VLP): 20.500.000
d. Nợ TK627A: 12.000.000/ Nợ TK627B: 8.500.000/ Có TK152 (VLP): 20.500.000
Sau quá trình sản xuất sản phẩm, thu thập dữ liệu đầu vào có giá trị 1.000.000 đồng, lập kế hoạch phân tích ánh sáng:
a. Nợ TK 153: 1.000.000/ Có TK 154: 1.000.000
b. Nợ TK153: 1.000.000/ Có TK711: 1.000.000
c. Nợ TK 152: 1.000.000/ Có TK711: 1.000.000
d. Nợ TK152: 1.000.000/ Có TK 154: 1.000.000
Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm A 15.000.000đ, sản xuất sản phẩm B 13.500.000đ, kế toán phản ánh ánh sáng:
a. Nợ TK621 A và B: 28.500.000/ Có TK152: 28.500.000
b. Nợ TK621A: 15.000.000/ Nợ TK621B: 13.500.000/ Có TK152(VLC): 28.500.000
c. Nợ TK627A: 15.000.000/ Nợ TK627B: 13.500.000/ Có TK152 (VLC): 28.500.000
d. Nợ TK621 A và B: 28.500.000/ Có TK.152 (VLC): 28.500.000
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh khi:
a. Tính lương, các khoản trích theo lương tính vào chi phí và trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phấm
b. Tính lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của người lao động trong doanh nghiệp
c. Tính lương phải trả và các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
d. Tính lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo quy định
Chi phí sản xuất ma dang liên quan đến:
a. Tất cả đều đúng
b. Những sản phẩm đang được đưa ra chưa thành công
c. Các sản phẩm đã hoàn thành, chưa được kiểm tra đầu vào
c. Các sản phẩm đã hoàn thành, chưa được kiểm tra đầu vào
Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, kế toán ghi:
a. Nợ TK642/ Có TK334
b. Nợ TK623/ Có TK334
c. Nợ TK335/Có TK334
d. Nợ TK627/ Có TK334
Cuối kỳ, khi tính giá thành, kiểm tra kê có một số vật liệu xuất để sản xuất sản phẩm sử dụng hết nhưng để lại phân xưởng sau sản xuất tiếp theo, giá trị 20.000.000 đồng, kế toán phản ánh ánh sáng:
a. Nợ TK152: 20.000.000/ Có TK621: 20.000.000
b. No account
c. Nợ TK627: (20.000.000)/ Có TK152: (20.000.000)
d. Nợ TK621: (20.000.000)/ Có TK152: (20.000.000)
Trích khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp sản phẩm sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán phản ánh:
a. Nợ TK622/Có TK214
b. Nợ TK623/Có TK214
c. Nợ TK621/Có TK214
d. Nợ TK627/Có TK214
Chi phí sản xuất chung phát sinh khi:
a. Tính lương phải trả cho người quản lý xưởng
b. Không có câu trả lời đúng
c. Tính lương phải trả cho nhân viên bảo vệ công ty
d. Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất chung phát sinh khi:
a. Xuất nguyên liệu dùng cho sản phẩm sản xuất
b. Không có câu trả lời đúng
c. Trích khấu hao TSCĐ dùng sản phẩm sản xuất
d. Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên liệu trực tiếp phát sinh khi:
a. Trích khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp sản phẩm sản xuất
b. Tất cả đều đúng
c. Xuất nguyên liệu dùng cho sản phẩm sản xuất
d. Xuất công cụ dùng cho sản phẩm sản xuất
Bút toán ghi nhận doanh thu của nghiệp vụ “Bán hàng hoá chưa thu tiền” sẽ là (Biết doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
a. Nợ TK 131/Có TK 511, 333
b. Nợ TK 131/Có TK 511, 333
c. Nợ TK 131/Có TK 156, 133
d. Nợ TK 131/Có TK 511, 133
Doanh thu bán hàng là:
a. Số tiền doanh nghiệp nhận được hoặc sẽ nhận được từ việc bán hàng hóa, thành phẩm hay cung cấp dịch vụ.
b. Tất cả các câu trên đều sai.
c. Giá xuất kho của hàng bán.
d. Số tiền khách hàng trả cho doanh nghiệp.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí sản xuất
b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu
c. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng
d. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ giá vốn hàng bán
Điều nào sau đây không phải là tiêu chí để xác định hợp đồng khi sử dụng IFRS 15?
a. Các bên trong hợp đồng đã thông qua hợp đồng bằng văn bản và cam kết thực hiện các nghĩa vụ tương ứng của mình.
b. Đơn vị có thể xác định các điều khoản thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ được chuyển giao.
c. Hợp đồng có tính chất thương mại.
d. Đơn vị có thể xác định quyền của mỗi bên đối với hàng hóa hoặc dịch vụ được chuyển giao.
Điều nào sau đây không phải là tiêu chí nếu đơn vị xác định hợp đồng với khách hàng theo IFRS 15?
a. Đơn vị có thể xác định các điều khoản thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ được chuyển giao.
b. Hợp đồng có tính chất thương mại.
c. Các bên trong hợp đồng đã thông qua hợp đồng (bằng văn bản, bằng miệng hoặc theo thông lệ kinh doanh thông thường khác).
d. Gần như chắc chắn rằng đơn vị sẽ thu khoản thanh toán mà đơn vị sẽ được hưởng khi đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ được chuyển giao cho khách hàng.
Điều nào sau đây là sai liên quan đến sửa đổi hợp đồng?
a. Nếu các bên trong hợp đồng chưa phê duyệt việc sửa đổi hợp đồng, thì đơn vị phải tiếp tục áp dụng IFRS 15 cho hợp đồng hiện tại cho đến khi việc sửa đổi hợp đồng được phê duyệt.
b. Một sửa đổi hợp đồng tồn tại khi các bên trong hợp đồng chấp thuận một sửa đổi tạo ra các quyền và nghĩa vụ mới hoặc thay đổi các quyền và nghĩa vụ có thể thi hành hiện có của các bên trong hợp đồng.
c. Một sửa đổi hợp đồng có thể được mô tả như một lệnh thay đổi, một biến thể hoặc một sửa đổi.
d. Sửa đổi hợp đồng là sự thay đổi trong phạm vi của hợp đồng được các bên trong hợp đồng chấp thuận mà không làm thay đổi giá của hợp đồng.
Giá vốn hàng bán là:
a. Tất cả các câu trên đều đúng.
b. Giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa bán ra.
c. Giá thực tế hàng hóa mua vào hoặc giá thành thực tế sản phẩm nhập kho.
d. Chi phí sản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ.
Hindberg là một nhà bán lẻ xe hơi. Vào ngày 1 tháng 4 năm 20X4, Hindberg đã bán một chiếc ô tô cho Latterly với các điều khoản sau: Giá bán của chiếc xe là 25.300 USD. Sau đó đã thanh toán 12.650 USD (một nửa chi phí) vào ngày 1 tháng 4 năm 20X4 và sẽ thanh toán 12.650 USD còn lại vào ngày 31 tháng 3 năm 20X6 (hai năm sau khi bán). Sau này có thể nhận được tài chính ở mức 10% mỗi năm. Tổng số tiền mà Hindberg nên ghi có vào lãi hoặc lỗ đối với giao dịch này trong năm kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 20X5 là bao nhiêu?
a. $23,000
b. $24,150
c. $20,909
d. $23,105
Khả năng thực thi các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng với khách hàng nên được điều chỉnh bởi
a. Luật điều chỉnh hợp đồng
b. Khuôn khổ khái niệm
c. IFRS 15
d. Quyết định quản lý của đơn vị
Khẳng định nào sau đây là sai?
a. Mục tiêu của IFRS 15 là thiết lập các nguyên tắc mà đơn vị phải áp dụng để báo cáo thông tin hữu ích cho người sử dụng báo cáo tài chính về bản chất, giá trị, thời gian và sự không chắc chắn của doanh thu và dòng tiền phát sinh từ hợp đồng với khách hàng.
b. Đơn vị không được áp dụng IFRS 15 cho các hợp đồng liên quan đến trao đổi phi tiền tệ giữa các đơn vị trong cùng một ngành kinh doanh để tạo thuận lợi cho việc bán hàng cho khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng.
c. Khi hạch toán các hợp đồng danh mục đầu tư sử dụng IFRS 15, đơn vị không được sử dụng các ước tính và giả định phản ánh quy mô và thành phần của danh mục đầu tư.
d. Nguyên tắc cốt lõi của IFRS 15 là đơn vị phải ghi nhận doanh thu để phản ánh việc chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ đã cam kết cho khách hàng với số tiền phản ánh khoản thanh toán mà đơn vị dự kiến sẽ được hưởng khi đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ đó.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng:
a. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ giá vốn hàng bán
b. Doanh thu bán hàng trừ chi phí bán hàng
c. Doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ
d. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ giá vốn hàng bán
Ngày 1/1/N, công ty HTD nhận 42000 USD tiền đặt trước của khách hàng cho hợp đồng cung cấp hàng hoá trong tháng 1 đến tháng 6. Kế toán ghi:
a. Nợ TK Doanh thu nhận trước 42000 USD/ Có TK Doanh thu bán hàng 42000 USD
b. Nợ TK Tiền mặt 42.000 USD/ Có TK Doanh thu bán hàng 42.000 USD
c. Nợ TK Tiền mặt 42.000 USD/ Có TK Doanh thu nhận trước 42.000 USD
d. Nợ TK Doanh thu nhận trước 42000 USD/ Có TK Tiền 42000 USD
Repro đã chuẩn bị dự thảo báo cáo tài chính cho năm kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 20X4. Nó đã bao gồm các giao dịch sau trong doanh thu với số tiền được nêu dưới đây. Khoản nào trong số này đã được tính chính xác vào doanh thu theo IFRS 15 Doanh thu từ Hợp đồng với Khách hàng?
a. Bán được $250.000 trên đó Repro được hưởng hoa hồng 10%.
b. Doanh số 200.000 đô la vào ngày 1 tháng 10 năm 20X3 cho một khách hàng lâu năm (với sự đồng ý của Repro) sẽ thanh toán đầy đủ vào ngày 30 tháng 9 năm 20X5. Repro có chi phí vốn là 10%.
c. Doanh thu $150.000 vào ngày 30 tháng 9 năm 20X4. Số tiền được lập hóa đơn và nhận được từ khách hàng là 180.000 đô la, bao gồm 30.000 đô la cho công việc bảo dưỡng đang diễn ra do Repro thực hiện trong hai năm tới.
d. Số tiền trị giá 20.000 đô la thu được từ bán xe mà Repro không còn sử dụng nữa.
Theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế số 15 về Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng, mục nào sau đây đã được đưa vào doanh thu của Hatton trong năm tính đến ngày 31 tháng 12 năm 20X1?
a. 800.000 đô la liên quan đến việc bán một số mảnh đất dư thừa thuộc sở hữu của Hatton.
b. 500.000 đô la liên quan đến việc bán thiết bị chuyên dụng vào ngày 31 tháng 12 năm 20X1. Tổng giá trị bán hàng là 700.000 đô la nhưng 200.000 đô la liên quan đến dịch vụ mà Hatton sẽ cung cấp trong 2 năm tới, vì vậy Hatton đã không tính khoản đó vào doanh thu năm nay.
c. 1.000.000 đô la liên quan đến việc bán hàng cho một khách hàng mới vào ngày 31 tháng 12 năm 20X1. Quyền kiểm soát được chuyển cho khách hàng vào ngày 31 tháng 12 năm 20X1. 1 triệu đô la phải trả vào ngày 31 tháng 12 năm 20X3. Lãi suất là 10%.
d. 2.000.000 đô la liên quan đến khoản phí thương lượng cho một hợp đồng quảng cáo cho Rees, một trong những khách hàng của Hatton. Hatton đóng vai trò là đại lý trong suốt thương vụ và được hưởng 10% hoa hồng.
Trường hợp doanh nghiệp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng được ghi nhận là:
a. Giá trị xuất kho của hàng hóa.
b. Giá bán chưa thuế GTGT.
c. Giá thanh toán ghi trên hóa đơn.
d. Giá bán bao gồm cả thuế GTGT.
Bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh gồm:
a. Nợ TK 511, 632/ Có TK 911 và Nợ TK 911/Có TK 641, 642 a. Nợ TK 511, 632/ Có TK 911 và Nợ TK 911/Có TK 641, 642
b. Nợ TK 911/Có TK 511 và Nợ TK 632. 641,642/ Có TK 911
c. Nợ TK 911/ Có TK 511, 632 và Nợ TK 641, 642/Có TK 911
d. Nợ TK 511/ Có TK 911 và Nợ TK 911/ Có TK 632, 641, 642
Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng được hạch toán vào:
a. Bên Nợ TK Doanh thu bán hàng (511)
b. Bên có TK Doanh thu tài chính (515)
c. Bên Có TK Doanh thu bán hàng (511)
d. Bên Nợ TK Chi phí tài chính (635)
Cuối kỳ các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được kết chuyển vào:
a. Bên Nợ TK Doanh thu bán hàng (511)
b. Bên Nợ TK Xác định kết quả (911)
c. Bên Có TK Xác định kết quả (911)
d. Bên Có TK Giá vốn hàng bán (632)
Cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh, khi kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, kế toán ghi định khoản như sau:
a. Nợ TK 515/Có TK 632
b. Nợ TK 635/Có TK 911
c. Nợ TK 515/Có TK 911
d. Nợ TK 515/Có TK 511
Cuối kỳ, tổng cộng các khoản chiết khấu thanh toán đã chấp nhận cho khách hàng được kế toán kết chuyển sang tài khoản:
a. Xác định kết quả (911)
b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511)
c. Chi phí khác (811)
c. Chi phí khác (811)
Doanh nghiệp B có tình hình kinh doanh như sau: Tổng doanh thu bán hàng 600 triệu, giảm giá hàng bán 50 triệu, chi phí bán hàng 60 triệu, chi phí quản lý doanh nghiệp 40 triệu, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22%, Lợi nhuận sau thuế 156 triệu. Vậy giá vốn hàng bán của kỳ kinh doanh là:
a. 225 triệu.
b. Tất cả các câu trên đều sai. 294tr
c. 250 triệu.
d. 300 triệu.
Doanh thu 1.200tr, giá trị hàng hoá đầu kỳ: 200tr, giá trị hàng hóa mua trong kỳ: 600tr, giá trị hàng hoá cuối kỳ: 300tr. Dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho người bán 700tr. Lợi nhuận gộp là:
a. Tất cả các câu trên đều sai.
b. 700tr.
c. 800tr.
d. 650tr.
Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được xác định bằng:
a. Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
b. Doanh thu bán hàng – Giá vốn hàng bán
c. Doanh thu bán hàng - Chiết khấu thương mại
d. Doanh thu bán hàng - Giảm giá
Doanh thu: 10.700 tr, hàng hoá tồn kho đầu kì: 2.700 tr, hàng hoá tồn kho cuối kì: 3.300 tr, mua hàng trong kì: 8.300 tr, chi phí vận chuyển hàng hoá nhập kho: 500 tr, chi phí vận chuyển hàng hoá xuất bán: 900 tr, lợi nhuận gộp là:
a. 2.700 tr.
b. 2.500 tr.
c. 4.000 tr.
d. Tất cả các câu đều sai.
Đầu kì doanh nghiệp còn phải thu của khách hàng số tiền là 200tr. Trong kì doanh thu của doanh nghiệp là 700tr, trong đó thu ngay bằng tiền 200tr, khách hàng từ trước đã trả 50tr. Giá vốn hàng bán trong kì là 400tr. Vậy số tiền cần phải thu khách hàng là:
a. 650tr
b. 700tr.
c. Tất cả các câu đều sai
d. 550tr.
Giá vốn hàng bán dùng để xác định kết quả kinh doanh được tính bằng công thức:
a. Giá vốn hàng bán trong kỳ - Giá vốn hàng bán
b. Gía vốn hàng bán trong kỳ - Giá vốn hàng bán bị trả lại
c. Giá vốn hàng bán trong kỳ + Giá vốn hàng bán bị trả lại
d. Giá vốn hàng bán trong kỳ - Giá bán hàng bán và gửi bán bị trả lại
Khoản chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ của TK 511 được kết chuyển sang TK 911 được gọi là
a. Doanh thu bán hàng
b. Lợi nhuận gộp
c. Doanh thu thuần
d. Các khoản làm giảm doanh thu
Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp được xác định bằng công thức:
a. Doanh thu – Giá vốn hàng bán
b. Doanh thu thuần – Giá vốn – Các chi phí thời kỳ khác
c. Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
d. Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được tính bằng công thức:
a. Doanh thu thuần – Giá vốn – CF bán hàng – CF quản lý DN – CF tài chính + Doanh thu hoạt động tài chính
b. Lợi nhuận gộp – (CF bán hàng + CF quản lý DN) + (Doanh thu hoạt động tài chính – CF tài chính)
c. a và b
c. a và b
Thu bán hàng hóa bằng tiền gửi ngân hàng 13,2tr trong đó thuế GTGT 10%, trị giá hàng xuất kho 10tr, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ định khoản:
a. Nợ TK 112: 13,2/Có TK 511: 12tr Có TK 333: 1,2tr
b. Nợ TK 112: 13,2/Có TK 156: 12tr Có TK 133: 1,2tr
c. Nợ TK 632: 10tr/Có TK 156: 10tr
d. Cả b và c.
Bút toán kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là:
a. Nợ 8211 / Có 3334
b. Nợ 911 / Có 8211
c. Nợ 8212 / Có 3334
d. Nợ 8211 / Có 911
Chênh lệch phát sinh do có sự khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán và Quy định của luật thuế, dẫn đến chênh lệch do khác biệt giữa LN kế toán trước thuế khác với TN tính thuế là
a. Chênh lệch vĩnh viễn
b. Chênh lệch không được khấu trừ
c. Chênh lệch được khấu trừ
d. Chênh lệch tạm thời
Chênh lệch tạm thời phát sinh do
a. Chi phí phát sinh do phương pháp khấu hao TSCĐ theo chế độ kế toán khác phương pháp khấu hao TSCĐ do cơ quan thuế chấp nhận
b. Chi phí phát sinh do vi phạm pháp luật
c. Các khoản chi phí không có hóa đơn hợp lý
d. Cổ tức được chia
Chênh lệch vĩnh viễn là
a. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ do khấu hao TSCĐ theo mục đích kế toán nhanh hơn khấu hao TSCĐ cho mục đích tính thuế TNDN trong năm
b. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ do ghi nhận một khoản chi phí trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thuế thu nhập trong năm sau. VD: chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ
c. Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính
d. Giá trị được khấu trừ của khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang
Khoản chi phí được trừ để tính thuế TNDN là:
a. CP NVL vượt định mức tiêu hao do DN xây dựng, đã thông báo cho cơ quan thuế
b. Chi vượt mức về lập dự phòng
c. Trích khấu hao TSCĐ không đúng theo quy định pháp luật
d. Chi phí trích trước sửa chữa TSCĐ
Lợi nhuận theo kế toán nhỏ hơn lợi nhuận theo cơ quan thuế xác định. Đây là trường hợp chênh lệch tạm thời. Phát sinh:
a. Không có đáp án nào đúng
b. Tài sản Thuế hoãn lại
c. Cả 2 đáp án đều đúng
d. Nợ Thuế hoãn lại phải trả
Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần trong khi cơ quan thuế chỉ chấp nhận phương pháp khấu hao theo đường thẳng, sẽ phát sinh thuế TNDN hoãn lại
a. Tài sản thuế TNDN hoãn lại
b. Nợ thuế TNDN hoãn lại phái trả
c. Không phát sinh thuế TNDN hoãn lại
d. Tài sản thuế TNDN
Nếu trong kỳ, doanh nghiệp lỗ thì doanh nghiệp có phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp không?
a. Đóng theo tỷ lệ tối thiểu
b. Có
c. Nếu năm trước có lãi thì có đóng
d. Không
Nội dung nào sau đây là đúng?
a. Tài khoản 8211 theo dõi Chi phí thuế TNDN hoãn lại
b. Tài khoản 243 theo dõi Nợ thuế TNDN hoãn lại phải trả
c. Tài khỏan 347 theo dõi Chi phí thuế TNDN hoãn lại
d. Tài khoản 243 theo dõi Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản sử dụng để ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
a. 243
b. 347
c. 8212
d. 8211
Tài khoản sử dụng để theo dõi thuế TNDN hoãn lại là
a. TK 911
b. TK 243 và TK 347
c. TK 421
d. TK 8211
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính cho kết quả của hoạt động nào?
a. Hoạt động tài chính
b. Hoạt động sản xuất kinh doanh
c. Tất cả các hoạt động
d. Hoạt động khác
Thuế TNDN hiện hành là
a. Số thuế TNDN phải nộp tính trên TN chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành
b. Thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
c. Thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
d. Thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khỏan lỗ tính thuế chưa sử dụng
Thuế TNDN hoãn lại được theo dõi trên báo cáo
a. Tất cả các báo cáo tài chính
b. Bảng cân đối kế toán
c. Báo cáo kết quả kinh doanh
d. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là
a. 22%
b. 15%
c. 20%
d. 25%
Bảng cân đối kế toán báo cáo
a. Tình hình tài chính vào một ngày cụ thể
b. Kết quả hoạt động cho một kỳ cụ thể
c. Kế quả hoạt động vào một ngày cụ thể
d. Tình hình tài chính cho một thời kỳ cụ thể
Bảng cân đối kế toán có hạn chế là
a. Không thể hiện được khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
b. Không thể hiện được giá trị thị trường của doanh nghiệp
c. Không mô tả được các nguồn lực của doanh nghiệp
d. Không ghi nhận giá trị tài sản theo giá vốn
Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh báo cáo
a. Kế quả hoạt động vào một ngày cụ thể
b. Tình hình tài chính cho một thời kỳ cụ thể
c. Tình hình tài chính vào một ngày cụ thể
d. Kết quả hoạt động cho một kỳ cụ thể
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phản ánh điều gì?
a. Tình hình lưu chuyển của dòng tiền qua ba hoạt động chính là kinh doanh, đầu tư và tài chính
b. Cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm
c. Kết quả tích luỹ được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ
d. Cả ba ý trên đều sai
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp khác nhau
a. 2 phương pháp khác nhau ở cả 3 dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính
b. BCLCTT theo phương pháp gián tiếp ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn 2 phần, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính được xác định theo phương pháp trực tiếp.
c. 2 phương pháp khác nhau ở cả 3 dòng tiền từ hoạt động đầu tư và tài chính
d. 2 phương pháp khác nhau ở cả 3 dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư
Bút toán khóa sổ tài khoản 6421 Chi phí lương với số dư 322.000 là:
a. Nợ 3341 Lương phải trả: 322.000 / Có 6421 Chi phí tiền lương: 322.000
b. Nợ 6421 Chi phí lương: 322.000 / Có 3341 Lương phải trả: 322.000
c. Nợ 911 Xác định kết quả: 322.000 / Có 6421 Chi phí tiền lương: 322.000
d. Nợ 6421 Chi phí lương: 322.000 / Có 911 Xác định kết quả: 322.000
Các bước của chu kỳ kế toán nào dưới đây có trật tự chính xác?
a. Lập các báo cáo tài chính
b. Ghi sổ nhật ký và chuyển vào sổ cái các bút toán điều chỉnh
c. Lập bảng cân đối số dư sau khi khóa sổ
d. Hoàn thành bản nháp
e. Ghi nhật ký và chuyển vào sổ cái các nghiệp vụ
f. Ghi nhật ký và chuyển sổ các bút toán khóa sổ
Điểm trọng tâm của một chu kỳ kế toán là
a. Bản nháp
b. Các báo cáo tài chính
c. Bảng cân đối số dư sau điều chỉnh
d. Bảng cân đối số dự tạm thời
Khấu hao lũy kế được báo cáo trên
a. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
b. Báo cáo vốn chủ sở hữu
c. Bảng cân đối kế toán
c. Bảng cân đối kế toán
Mục đích của bảng cân đối số phát sinh là:
a. Chỉ ra rằng tổng số Nợ bằng tổng số Có
b. Tăng tài sản và vốn chủ sở hữu
c. Tăng tốc độ thu tiền từ khách hàng
d. Đám bảo rằng tất cả các nghiệp vụ đã được ghi chép
Nguồn số liệu chủ yếu để lập báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm:
a. Cả a và b đều đúng
b. Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước
c. Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
d. Sổ kế toán của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
Tài khoản nào sau đây sẽ xuất hiện trong bảng cân đối kế toán sau khi khóa sổ?
a. Doanh thu dịch vụ
b. Chi phí khấu hao nhà xưởng
c. Không có đáp án nào đúng
d. Nhà xưởng
Tập đoàn C đang chuẩn bị lập báo cáo tài chính vào ngày 31/12/2020. Chi phí trả trước 24.000 USD là tiền trả trước để thuê văn phòng trong thời gian từ 1/1/2021 đến 31/12/2022. Khoản mục này sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính là
a. Nợ phải trả dài hạn
b. Chi phí
c. Nợ phải trả ngắn hạn
d. Khoản phải thu dài hạn
Question 14 Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, có 3 loại hoạt động là
a. Hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động khác
b. Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư
c. Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động khác
d. Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác
Trong báo cáo hoạt động kinh doanh, có 3 loại hoạt động là
a. Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác
b. Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư
c. Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động khác
d. Hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động khác
