Font size
WorksheetsQuiz Kinh Tế Chính Trị
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 20mins
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Antoine Montchretiên
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W. Petty
A. Smith
D.Ricardo
R.T.Mathus
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế- chính trị tầm thường
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích luỹ tư sản
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng. (Giải thích: Giáo trình trang 28)
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan
Mang tính chủ quan
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Cả a và c
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan.
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan.
Cả a, b, c (Giải thích: Giáo trình trang 31)
Để nghiên cứu kinh tế- chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hoá khoa học
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hoá
Điều tra thống kê
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Trừu tượng hoá khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
Cả b và c
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị là nhằm:
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị là nhằm:
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Tìm ra các quy luật kinh tế
Cả a, b, c
Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin thể hiện ở:
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành
Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau.
Cả b và c
Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác - Lê nin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH
Cả a, b và c
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế - chính trị Mác- Lênin thể hiện ở chức năng nào?
Nhận thức
Tư tưởng
Phương pháp luận
Cả a, b và c
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
Hoạt động chính trị
Hoạt động khoa học
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Hoạt động nghệ thuật, thể thao
Để xem xét, giải thích nguồn gốc sâu xa của các hiện tượng kinh tế- xã hội phải xuất phát từ:
Từ hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Từ các hoạt động kinh tế
Từ truyền thống lịch sử
Từ ý thức xã hội
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:
Sức lao động với công cụ lao động
Lao động với tư liệu lao động
Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Lao động với đối tượng lao động
Câu nói trên là của ai?
A. Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăng ghen
Sức lao động là:
Toàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó.
Khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.
Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Cả a và b.
Lao động sản xuất có đặc trưng cơ bản là:
Hoạt động cơ bản nhất, là phẩm chất đặc biệt của con người
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
Là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực
Cả a, b và c
Lao động sản xuất có vai trò gì đối với con người?
Tạo ra của cải vật chất để nuôi sống con người
Phát triển, hoàn thiện con người cả về thể lực và trí lực
Giúp con người tích luỹ kinh nghiệm, chế tạo ra công cụ sản xuất ngày càng tinh vi
Cả a, b, c.
Đối tượng lao động là:
Các vật có trong tự nhiên
Những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm thay đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
Những vật dùng để truyền dẫn sức lao động của con người
Cả a, b, c
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động củ
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Cả a và c đều đúng.
Tư liệu lao động gồm có:
Công cụ lao động
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Cả a, b, c
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào quyết định đến năng suất lao động?
Công cụ lao động
Nguyên vật liệu cho sản xuất
Các vật chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Bộ phận nào của tư liệu lao động được coi là tiêu chí phản ánh đặc trưng phát triển của một thời đại kinh tế?
Công cụ lao động
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Nhà cửa, kho bãi ... để chứa đựng, bảo quản
Cả a và b
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động
Một vật là tư liệu lao động cũng có thể là đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp với nhau là tư liệu sản xuất
Cả a, b, c đều đúng
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào cần được phát triển đi trước một bước so với đầu tư sản xuất trực tiếp?
Công cụ sản xuất
Các bộ phận chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Cả a và c
Trong nền sản xuất lớn hiện đại, yếu tố nào giữ vai trò quyết định của quá trình lao động sản xuất?
Sức lao động
Tư liệu sản xuất hiện đại
Công cụ sản xuất tiên tiến
Đối tượng lao động
Phương thức sản xuất là sự thống nhất của:
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Phương thức sản xuất là sự thống nhất của:
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cơ cấu kinh tế và kết cấu giai cấp xã hội
Lực lượng sản xuất biểu hiện:
Quan hệ con người với tự nhiên
Quan hệ con người với con người
Quan hệ con người với tự nhiên, qhệ người với người
Cả a, b, c
Trong thời đại ngày nay, lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Khoa học công nghệ
Cả a, b, c
Yếu tố chủ thể của lực lượng sản xuất là:
Tư liệu sản xuất hiện đại
Con người với kỹ năng, kỹ xảo và tri thức được tích luỹ lại
Khoa học công nghệ tiên tiến
Cả b và c
Quan hệ sản xuất biểu hiện:
Quan hệ giữa người với tự nhiên
Quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong xã hội
Cả a, b, c
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất xã hội
Quan hệ về phân phối sản phẩm xã hội
Cả a, b, c
Quan hệ nào giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất:
Quan hệ sở hữu
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ phân phối
Không quan hệ nào quyết định
Quan hệ sản xuất được hình thành do:
ý muốn chủ quan của con người
Do giai cấp thống trị quy định thành pháp luật
Do tính chất, trình độ phát triển của lực lượng sx
Cả a, b, c
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có quan hệ với
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có quan hệ với nhau thế nào?
Tác động qua lại với nhau
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
QHSX có tác động tích cực trở lại đối với lực lượng sản xuất
Cả a, b và c
Khi nào QHSX được xem là phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Cải thiện đời sống nhân dân
Tạo điều kiện thực hiện công bằng xã hội
Cả a, b, c
Các phương thức sản xuất nối tiếp nhau trong lịch sử theo trình tự nào?
Cộng sản nguyên thuỷ- phong kiến- chiếm hữu nô lệ- tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ- chiếm hữu nô lệ- phong kiến- tư bản- chủ nghĩa cộng sản
Chiếm hữu nô lệ - cộng sản nguyên thuỷ - phong kiến - tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ - chiếm hữu nô lệ - tư bản - phong kiến - chủ nghĩa cộng sản
Tái sản xuất là:
Là quá trình sản xuất
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và phục hồi không ngừng.
Là sự khôi phục lại sản xuất
Cả a, b, c
Căn cứ vào đâu để phân chia thành tái sản xuất cá biệt và tái sản xuất xã hội?
Căn cứ vào phạm vi sản xuất
Căn cứ vào tốc độ sản xuất
Căn cứ vào tính chất sản xuất
Căn cứ vào nội dung sản xuất
Căn cứ vào đâu để chia ra thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Căn cứ vào phạm vi
Căn cứ vào nội dung
Căn cứ vào tính chất
Căn cứ vào quy mô
Loại tái sản xuất nào làm tăng sản phẩm chủ yếu do tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực?
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Chọn ý sai về tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản, không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Chọn ý sai về tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu?
Đều làm cho sản phẩm tăng lên
Cả hai hình thức tái sx đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu sd tài nguyên hiệu quả hơn, ô nhiễm ít hơn tái sx mở rộng theo chiều rộng.
Cả b và c
Xác định đúng trình tự các khâu của quá trình tái sản xuất
Sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Phân phối - trao đổi - sản xuất - tiêu dùng
Trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào giữ vai trò quyết định?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Trong các khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào là mục đích và là động lực?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Chọn ý đúng về quan hệ giữa sản xuất với phân phối
Tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thụ động, do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến quy mô, cơ cấu của sản xuất
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực đối với sản xuất.
Nội dung của tái sản xuất xã hội bao gồm:
Tái sản xuất của cải vật chất và QHSX
Tái sản xuất sức lao động và tư liệu sản xuất
Tái sản xuất tư liệu tiêu dùng và môi trường sinh thái
Tái sản xuất sức lao động, của cải vật chất, QHSX và môi trường sinh thái
Tiêu chí nào là quan trọng nhất để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Tồn tại xã hội
Kiến trúc thượng tầng
Tăng trưởng kinh tế là:
Tăng năng suất lao động
Tăng hiệu quả của sản xuất
Tăng quy mô sản lượng của nền kt 1 thời kỳ nhất định
Sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội
Chỉ số nào được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng năng suất lao động
Mức tăng vốn đầu tư
Mức tăng GDP/người
Mức tăng GNP hoặc GDP năm sau so
Chỉ số nào được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế?
Mức tăng năng suất lao động
Mức tăng vốn đầu tư
Mức tăng GDP/người
Mức tăng GNP hoặc GDP năm sau so với năm trước
Để tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế học hiện đại nêu ra các nhân tố nào?
Vốn, khoa học công nghệ và con người
Đất đai, tư bản và cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và vai trò của nhà nước
Cả a và c
Chọn ý đúng về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế, hoàn thiện cơ cấu kinh tế và thể chế kinh tế.
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống
Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế gắn liền với hoàn thiện cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nguồn vốn nào dưới đây mà ta có nghĩa vụ phải trả?
FDI.
ODA
Cả FDI và ODA
Vốn liên doanh của nước ngoài
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết:
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm.
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả a, b, c
Chọn ý không đúng về lợi nhuận:
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Cả a và b.
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:
(a)
sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Tăng NSLĐ
Tăng NSLĐ xã hội
Tăng NSLĐ cá biệt
Giảm giá trị sức lao động
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Cả a và c
Chọn các ý đúng về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư
p' < m'
m' nói lên thực chất mức độ bóc lột
p' chỉ ra nơi đầu tư có lợi cho nhà tư bản
Cả a, b và c
Chi phí TBCN là:
Tổng số tiền nhà tư bản ứng ra
Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu
p' chỉ ra nơi đầu tư có lợi cho nhà tư bản
Chi phí tư bản (c) và (v)
Chọn các ý đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Chọn các ý đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.
Cả a, b và c
Chọn các ý đúng trong các nhận xét dưới đây:
Phạm trù tư bản bất biến rộng hơn phạm trù tư bản cố định
Phạm trù tư bản khả biến hẹp hơn phạm trù tư bản lưu động.
Tư bản cố định không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Cả a, b, c đều đúng.
Các công thức tính giá cả dưới đây, công thức nào đúng?
Giá cả hàng hoá = c + v + m
Giá cả thị trường = c + v + p
Giá cả sản xuất = c + v + p
Cả a, b và c
Ngày lao động là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư mới là bao nhiêu?
150%
200%
250%
300%
Giá cả thị trường của hàng
Giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh yếu tố nào?
Giá trị thị trường
Giá trị của hàng hoá
Giá cả sản xuất
Quan hệ cung cầu hàng hoá
Đâu là sự khác nhau giữa địa tô phong kiến và địa tô TBCN?
Địa tô phong kiến dựa trên cưỡng bức siêu KT
Địa tô TBCN dựa trên quan hệ kinh tế
Địa tô phong kiến là toàn bộ sản phẩm thặng dư của nông dân
Cả a, b và c
Cổ phiếu và trái phiếu đều là hình thức đầu tư. Chọn ý kiến đúng dưới đây:
Đều là đầu tư trực tiếp, dài hạn
Đều là đầu tư gián tiếp, ngắn hạn
Cổ phiếu là đầu tư trực tiếp;trái phiếu đầu tư gián tiếp
Cả a, b và c
Cổ phiếu và trái phiếu là hình thức đầu tư. Chọn các ý đúng dưới đây:
Mua cổ phiếu và trái phiếu đều có thời hạn, hết thời hạn người sở hữu chúng được thanh toán
Lãi cổ phiếu và trái phiếu đều phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty
Cổ phiếu và trái phiếu đều có thể đem bán
Cả a, b và c
Các ý nào dưới đây không đúng?
Cổ phiếu và trái phiếu là hàng hoá của thị trường chứng khoán
Lãi cổ phiếu phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty còn lãi của trái phiếu là đại lượng cố định (Giải thích: Cổ phiếu không có lãi suất.)
Người mua trái phiếu không là cổ đông
Cổ phiếu và trái phiếu đều được thanh toán cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn.
Chọn ý kiến đúng về giá cả ruộng đất và giá cả hàng hoá thông thường
Đều là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị HH
Đều chịu sự ảnh hưởng của quan hệ cung cầu
Giá t
Chọn ý kiến đúng về giá cả ruộng đất và giá cả hàng hoá thông thường
Đều là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị HH
Đều chịu sự ảnh hưởng của quan hệ cung cầu
Giá trị của chúng do LĐXH hao phí quyết định
Cả a, b, c
Mua bán ruộng đất và mua bán cổ phiếu có điểm gì giống nhau:
Đều không dựa trên cơ sở giá trị
Đều do quan hệ cung cầu chi phối
Đều phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Cả a, b, c
Giá trị xã hội của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:
Hao phí lao động của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bình
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào có lợi nhất?
Cất ở nhà
Gửi ngân hàng
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào không có lợi?
Đầu tư sản xuất kinh doanh
Gửi ngân hàng
Cất ở nhà
Cả a, b và c
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỉ lệ nghịch với NSLĐ, không phụ thuộc CĐLĐ
a và b
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Cả b và c
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá:
Tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Không phụ thuộc vào cường độ lao động
Cả a, b và c
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì:
(a)
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Cả a, b và c
Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: khi cường độ lao động tăng lên thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Cả a và b
Giá trị sử dụng là gì?
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Là tính hữu ích của vật
Chuyên môn hoá sản xuất
Cả a, b và c
Số lượng giá trị sử dụng phụ thuộc các nhân tố nào?
Những điều kiện tự nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Cả a, b và c
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
(a)
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất
Từ phân phối
Từ trao đổi
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph. Ăng ghen
Lao động cụ thể là:
Là những việc làm cụ thể
Là lao động có mục đích cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
Lao động cụ thể là:
Nguồn gốc của của cải
Nguồn gốc của giá trị
Nguồn gốc của giá trị trao đổi
Cả a, b và c
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Câu nói này là của ai?
W.Petty
A.Smith
D. Ricardo
C.Mác
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Khái niệm lao động trong câu này là lao động gì?
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể
Là lao động phức tạp
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sx hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
Của tính hữu ích của hàng hoá
Của giá trị hàng hoá
Của giá trị sử dụng
Cả a, b, c
Thế nào là lao động giản đơn?
Là lao động làm công việc đơn giản
Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Thế nào là lao động phức tạp?
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Của giá trị sử dụng
Cả a, b, c
ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp:
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Chọn phương án đúng trong các phương án sau đây:
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao, còn người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể.
Cả a, b, c đều đúng
Chọn các ý đúng trong các ý sau đây:
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. ý nào là không đúng trong các ý sau:
Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị TLSX (c) sang sản phẩm
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m)
Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (c + v + m)
Cả a, b và c
Thế nào là năng suất lao động (NSLĐ)? Chọn ý đúng:
Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
NSLĐ được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
NSLĐ được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Cả a, b, c
Thế nào là tăng NSLĐ? Chọn các ý đúng dưới đây:
Số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên khi các điều khác không đổi
Thời gian để làm ra một sản phẩm giảm xuống, khi các điều kiện khác không đổi
Tổng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên còn tổng số giá trị không thay đổi
Cả a, b, c
Quan hệ giữa tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
NSLĐ tăng lên thì giá trị đơn vị hàng hoá giảm
NSLĐ tăng lên thì lượng giá trị mới (v+m) của đơn vị hàng hoá giảm xuống tuyệt đối
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Khi NSLĐ tăng lên thì phần giá trị cũ (c) trong một hàng hoá thay đổi thế nào?
Có thể giảm xuống
Có thể tăng lên
Có thể không thay đổi
Cả a, b, c
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NSLĐ?
Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
Chọn các ý đúng về tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động:
Tăng NSLĐ làm cho số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Tăng cường độ lao động làm cho số sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề người lao động, còn tăng cường độ lao động thuần tuý là tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
Các nhân tố nào làm tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng NSLĐ
Tăng số người lao động
Tăng cường độ lao động
Cả a, b và c
Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng NSLĐ
Tăng cường độ lao động
Tăng số người lao động
Kéo dài thời gian lao động
Quan hệ tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng dưới đây:
Tăng NSLĐ thì tổng giá trị hàng hoá không thay đổi
Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Cả a, b, c
Quan hệ tăng CĐLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
Tăng CĐLĐ thì tổng giá trị hàng hoá tăng lên và giá trị 1 đơn vị hàng hoá cũng tăng lên tương ứng
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ th
