wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lịch Sử

Total questions: 108

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Triều Lê sơ được thành lập sau khi chiến thắng quân

a)

Tống

b)

Minh

c)

Nguyên Mông

d)

Xiêm

2.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

tình hình đất nước từng bước ổn định.

c)

nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.

d)

nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.

3.

Triều Lê sơ xây dựng bộ máy nhà nước trên cơ sở kế thừa

a)

mô hình nhà nước thời Trần, Hồ.

b)

mô hình nhà nước thời Đinh, Tiền Lê.

c)

mô hình nhà nước thời Tiền Lê, lý.

d)

mô hình nhà nước thời Lý, Trần.

4.

Từ thời Lê Thái Tổ đến Lê Nhân Tông, tình hình chính trị của triều Lê biểu hiện như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn.

b)

Nội bộ triều đình ổn định.

c)

Nội bộ triều đình đoàn kết.

d)

Nội bộ triều đình thống nhất cao.

5.

Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

pháp luật.

c)

hành chính.

d)

giáo dục.

6.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ (sáu bộ).

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.

b)

Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.

c)

Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.

d)

Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.

8.

Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng

4 lines
9.

Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là

a)

có năng lực và phẩm chất tốt.

b)

có năng lực, xuất thân dòng tộc.

c)

ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.

d)

chỉ chú trọng con cháu người có công.

10.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.

b)

Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.

c)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.

d)

Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.

11.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

Quốc triều hình luật.

b)

Luật Gia Long.

c)

Hình thư.

d)

Hoàng triều luật lệ.

12.

Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Luật Gia Long.

b)

Hình thư.

c)

Hoàng Việt luật lệ.

d)

Luật Hồng Đức.

13.

Bộ Quốc Triều hình luật được hoàn chỉnh và ban hành trên cơ sở bộ luật khởi thảo từ thời vua

a)

Lê Thái Tông.

b)

Lê Thánh Tông.

c)

Lê Nhân Tông.

d)

Lê Thái Tổ.

14.

"Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di". Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.

b)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.

c)

Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.

d)

Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.

15.

Điểm giống nhau của bộ Quốc triều hình luật, bộ Hình thư và Hình luật là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi những người tàn tật

b)

Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.

c)

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

d)

Bảo vệ quyền lợi những người phạm tội khi tuổi còn nhỏ.

16.

Điểm giống nhau của bộ Quốc triều hình luật, bộ Hình thư và Hình luật là gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi những người tàn tật

b)

Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.

c)

Bảo vệ sức kéo, khuyến khích phát triển nông nghiệp.

d)

Bảo vệ quyền lợi những người phạm tội khi tuổi còn nhỏ.

17.

Điểm khác nhau của bộ Quốc triều hình luật so với bộ Hình thư và Hình luật là gì?

a)

Bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia.

b)

Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.

c)

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

d)

Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc.

18.

Điểm khác nhau của bộ Quốc triều hình luật so với bộ Hình thư và Hình luật là gì?

a)

Bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia.

b)

Có sự phân biệt hình phạt đối với người tàn tật hoặc còn nhỏ.

c)

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

d)

Bảo vệ quyền lợi của vua và hoàng tộc.

19.

Để rèn luyện quân đội, nhà Lê Thánh Tông đã có quy định chặt chẽ

a)

mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

b)

thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

c)

kỉ luật, huấn luyện võ nghệ hằng năm.

d)

mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

20.

Để rèn luyện quân đội, nhà Lê Thánh Tông đã có quy định chặt chẽ

a)

mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

b)

thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

c)

tập trận, thao diễn võ nghệ hằng năm.

d)

mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

21.

Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách

a)

lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.

b)

cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc".

c)

lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".

d)

chế độ lộc điền và chế độ quân điền.

22.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho các hạng quan lại từ tam phẩm (nếu ruộng lộc đượ ít) trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là

a)

lộc điền.

b)

quân điền.

c)

phúc điền.

d)

phong điền.

23.

Chính sách lộc điền là để ban cấp ruộng đất cho

a)

những người trong hoàng tộc.

b)

vua, quý tộc, quan lại cao cấp

c)

quý tộc, quan lại cao cấp.

d)

quý tộc, quan lại cấp thấp.

24.

Dưới thời Lê Thánh Tông, diện tích đất đai được khai khẩn mở rộng về phía nào?

a)

Phía đông.

b)

phía tây.

c)

phía bắc.

d)

phía nam.

25.

Chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển?

a)

Đồn điền.

b)

Đê điều.

c)

Ruộng đất.

d)

Khẩn hoang.

26.

Vì sao Lê Thánh Tông ban hành phép quân điền?

a)

Đáp ứng nguyện vọng của quan lại từ nhất phẩm đến tứ phẩm

b)

Để giải quyết tình trạng bất cập về ruộng đất.

c)

Đáp ứng yêu cầu của binh lính và những người đi lao dịch.

d)

Để mở rộng diện tích canh tác.

27.

Vua Lê Thánh Tông từng trực tiếp đến Văn Miếu làm lễ tế Khổng Tử, chứng tỏ

a)

Rất đề cao Phật giáo.

b)

Rất đề cao Đạo giáo.

c)

Rất đề cáo Nho giáo.

d)

Rất đề cao Hồi giáo.

28.

lễ tế Khổng Tử, chứng tỏ

a)

Rất đề cao Phật giáo.

b)

Rất đề cao Đạo giáo.

c)

Rất đề cáo Nho giáo.

d)

Rất đề cao Hồi giáo.

29.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích

a)

khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.

b)

ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.

c)

đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.

d)

trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

30.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, giáo dục-khoa cử

a)

không được chú trọng, quan tâm.

b)

chỉ giảng dạy cho công chúa, hoàng tử trong cung.

c)

được chú trọng và có nhiều đổi mới.

d)

chỉ giảng dạy cho con em quan lại.

31.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ khoa cử được quy định chặt chẽ qua

a)

ba kì thi Hương, thi Làng, thi Đình định kì.

b)

ba kì thi Đình, thi Họa, thi Hội.

c)

ba kì thi Hương, thi Hội, thi Đình.

d)

ba kì thi Xã, thi Huyện, thi Tỉnh.

32.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã

a)

tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

b)

giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á.

c)

tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh.

d)

giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời.

33.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?

a)

Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.

b)

Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.

b)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán

35.

Nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ.

b)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

c)

Tạo nền tảng cho sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - giáo dục.

36.

Nội dung nào được xem là đánh giá đúng nhất về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Là cuộc cải cách thiên về mặt hành chính, tăng cường quyền lực cho các đại thần.

b)

Là cuộc cải cách toàn diện, nhất là củng cố chế độ trung ương tập quyền vững mạnh.

c)

Là cuộc cải cách thiên về mặt hành chính, tăng cường quyền lực cho hoàng tộc.

d)

Là cuộc cải cách thiên về cải cách ruộng đất, phát triển nông nghiệp.

37.

Nội dung nào sau đây là một trong những kết quả cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

b)

Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

c)

Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.

d)

Tạo tiền đề cho ta mở rộng diện tích đất đai.

38.

Triều Nguyễn được thành lập sau khi triều đại nào sụp đổ?

a)

Triều Trần.

b)

Triều Tây Sơn.

c)

Triều Lê sơ.

d)

Triều Hồ.

39.

Khi mới thành lập, bộ máy nhà nước Triều Nguyễn cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình

a)

Triều Trần.

b)

Triều Lê sơ.

c)

Triều Hồ.

d)

Nhà Lê Trung Hưng.

40.

Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân không trực tiếp quản lí

a)

11 trấn phía bắc.

b)

12 trấn phía bắc.

c)

13 trấn phía bắc.

d)

10 trấn phía bắc.

41.

Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân không trực tiếp quản lí

a)

5 trấn phía nam.

b)

7 trấn phía nam.

c)

6 trấn phía nam.

d)

8 trấn phía nam.

42.

Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân không trực tiếp quản lí

a)

5 trấn phía nam.

b)

7 trấn phía nam.

c)

6 trấn phía nam.

d)

8 trấn phía nam.

43.

Dưới thời Minh Mạng, cơ quan có nhiệm vụ giúp vua kh��i thảo văn bản hành chính, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản là

a)

Đô sát viện.

b)

Nội các.

c)

Cơ mật viện.

d)

Hàn lâm viện.

44.

Dưới thời Minh Mạng, cơ quan có nhiệm vụ can gián vua, giám sát các cơ quan, quan lại từ trung ương đến địa phương là

a)

Đô sát viện.

b)

Đô sát viện.

c)

Cơ mật viện.

d)

Hàn lâm viện.

45.

Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

34 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

b)

33 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

d)

32 tỉnh và phủ thừa thiên.

46.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ "hồi tỵ" là gì?

a)

Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.

b)

Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.

c)

Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.

d)

Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.

47.

Chức quan cao nhất của đơn vị hành chính địa phương là

a)

Tri phủ.

b)

Tri châu.

c)

Tổng đốc.

d)

Tri huyện.

48.

Chức quan cao nhất của đơn vị hành chính địa phương là

a)

Tri phủ.

b)

Tri châu.

c)

Tuần phủ.

d)

Tri huyện.

49.

Cải cách quan trọng nhất của vua Minh Mạng về hành chính ở địa phương là

a)

khôi phục các đơn vị hành chính cũ.

b)

chia đất nước thành các đạo.

c)

chia đất nước thành các tỉnh.

d)

đặt Dinh, trấn ở các đạo.

50.

Dưới thời Minh Mạng, ở địa phương các chức quan được bố trí căn cứ vào

a)

nguyện vọng của quan lại.

b)

nguyện vọng của quần chúng

51.

Dưới thời Minh Mạng, ở địa phương các chức quan được bố trí căn cứ vào

a)

nguyện vọng của quan lại.

b)

nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

c)

diện tích, dân số, mức độ công việc.

d)

ý muốn của vua.

52.

Tại sao vua Minh Mạng lần lượt cho xóa bỏ Bắc Thành và Gia Định thành?

a)

Để hạn chế việc bố trí quan lại.

b)

Để giảm bớt gánh nặng lương bổng của triều đình.

c)

Để thống nhất lại đơn vị hành chính chặt chẽ, tập trung.

d)

Để dễ quản lí về kinh tế, đặc biệt là ruộng đất.

53.

Tại sao vua Minh Mạng cho xóa bỏ chức Tổng trấn?

a)

Để tinh gọn bộ máy nhà nước.

b)

Để giảm bớt gánh nặng lương bổng của nhà nước.

c)

Để tăng cường quyền lực của vua và triều đình trung ương.

d)

Để đảm bảo ổn định an ninh - xã hội.

54.

Đâu không phải lí do vua Minh Mạng cho đặt chức lưu quan đối với vùng dân tộc thiểu số phía bắc?

a)

Để tăng cường sự kiểm soát của triều đình.

b)

Để đảm bảo vấn đề an ninh-xã hội.

c)

Để đề cao quyền và lợi ích của người Kinh.

d)

Để ngăn chặn sự chống phá, kích động của nhà Thanh.

55.

Vì sao vua Minh Mạng đặt phép Hồi tị?

a)

Để phân bổ công việc thuận lợi.

b)

Để đem lại chức quyền cho người trong hoàng tộc.

c)

Để hạn chế tình trạng cục bộ, phe cánh ở địa phương.

d)

Để đảm bảo ổn định an ninh - xã hội.

56.

Điểm khác của thời Minh Mạng so với thời Gia Long là

a)

triều đình trung ương trực tiếp quản lí Bắc Thành.

b)

triều đình trung ương trực tiếp quản lí Gia Định thành.

c)

triều đình trung ương trực tiếp quản lí đơn vị hành chính cấp tỉnh.

d)

triều đình trung ương trực tiếp quản lí Bắc Thành và Gia Định thành.

57.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

hành chính.

d)

quân sự

58.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

hành chính.

d)

quân sự.

59.

So với cuộc cải cách của Lê Thánh Tông, cuộc cải cách của vua Minh Mạng có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương.

b)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

c)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

60.

Cuộc cải cách của Minh Mạng đạt được kết quả là

a)

quyền lực của vua và triều đình được tăng cường cao độ.

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

d)

đất nước hùng cường, lãnh thổ không ngừng được mở rộng.

61.

Cuộc cải cách của Minh Mạng đạt được kết quả là

a)

xây dựng hệ thống cơ quan, chức quan các cấp được hoàn thiện.

b)

xây dựng mô hình nhà nước mới, khác với các triều đại trước.

c)

xây dựng mô hình nhà nước theo khuôn mẫu mô hình nhà Minh.

d)

xây dựng hệ thống cơ quan, chức quan các cấp theo khuôn mẫu nhà Minh.

62.

Kết quả đạt được của cuộc cải cách của Minh Mạng là

a)

xác lập nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, mang tính quan liêu.

b)

hệ thống văn bản hành chính được chuyên môn hóa cao.

c)

việc xét xử và giải quyết kiện tụng được quan tâm.

d)

hệ thống cơ quan, chức quan hoạt động độc lập với nhau.

63.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ.

64.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Để lại những di sản quan trọng cho giai đoạn sau.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Để lại di sản về cấu trúc phân cấp hành chính địa phương.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan được phân định rõ ràng.

b)

chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan không được phát huy.

c)

chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh mẽ.

d)

xóa bỏ được chế độ phong kiến lỗi thời, lạc hậu.

67.

Kết quả quan trọng nhất mà cuộc cải cách của Minh Mạng đạt được là

a)

quyền lực tập trung vào tay nhà vua, chế độ giám sát được tăng cường.

b)

hệ thống văn bản hành chính được chuyên môn hóa cao.

c)

việc xét xử và giải quyết kiện tụng được quan tâm.

d)

hệ thống cơ quan, chức quan hoạt động độc lập với nhau.

68.

Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa là

a)

thể hiện tài năng, tâm huyết, tầm nhìn xa của nhà vua

b)

đưa nhà Nguyễn đạt đến giai đoạn phát triển đỉnh cao.

c)

thống nhất được đơn vị hành chính trên cả nước.

d)

tăng cườn

69.

Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa là

a)

thể hiện tài năng, tâm huyết, tầm nhìn xa của nhà vua

b)

đưa nhà Nguyễn đạt đến giai đoạn phát triển đỉnh cao.

c)

thống nhất được đơn vị hành chính trên cả nước.

d)

tăng cường quyền lực cho vua và triều đình trung ương.

70.

Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa là

a)

thể hiện sự quyết tâm, nỗ lực của triều Nguyễn.

b)

đưa nhà Nguyễn đạt đến giai đoạn phát triển đỉnh cao.

c)

thống nhất được đơn vị hành chính trên cả nước.

d)

tăng cường quyền lực cho vua và triều đình trung ương.

71.

Cuộc cải cách của Minh Mạng có ý nghĩa là

a)

đặt nền móng cho thể chế chính trị triều Nguyễn ở nhiều thập kỉ sau.

b)

đưa nhà Nguyễn đạt đến giai đoạn phát triển đỉnh cao.

c)

thống nhất được đơn vị hành chính trên cả nước.

d)

tăng cường quyền lực cho vua và triều đình trung ương.

72.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

b)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

73.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

74.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.

c)

Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước.

75.

Biển Đông là vùng biển nằm ở rìa tây

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Bắc Băng Dương.

d)

Đại Tây Dương.

76.

Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là:

a)

Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

b)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.

77.

Biển Đông còn có tên gọi là

a)

Biển Nam Trung Hoa

b)

Biển Hoa Đông.

c)

Biển Hoa Tây.

d)

Biển Nữ hoàng.

78.

Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu và châu Á.

b)

Châu Phi và châu Mĩ.

c)

Châu Âu và châu Phi.

d)

Châu Á và châu Mĩ.

79.

Quốc gia nào sau đây không có vùng biển chung ở Biển Đông?

a)

Hàn Quốc.

b)

Malaixia.

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan.

80.

Quốc gia nào sau đây không có vùng biển chung ở Biển Đông?

a)

Ấn Độ.

b)

Inđônêxia.

c)

Philippin.

d)

Xingapo.

81.

Biển Đông có diện tích gần

a)

2,5 triệu km2.

b)

3,5 triệu km2.

c)

4,5 triệu km2.

d)

5,5 triệu km2.

82.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.

b)

Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.

c)

Là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.

83.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa đông của Thái Bình Dương.

b)

Là vùng biển chung của 9 quốc gia Đông Nam Á.

c)

Là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Là biển lớn thứ tư trên

84.

Những đặc điểm nào đúng của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa đông của Thái Bình Dương.

b)

Là vùng biển chung của 9 quốc gia Đông Nam Á.

c)

Là "cầu nối" giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.

85.

Biển Đông tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?

a)

5.

b)

7.

c)

9.

d)

11.

86.

Biển Đông là một bộ phận của đại dương nào?

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Bắc Băng Dương.

87.

Biển Đông có tiềm năng lớn về tài nguyên nào?

a)

Dầu mỏ và khí đốt

b)

Than đá

c)

Quặng sắt

d)

Gỗ

88.

Biển Đông nằm ở khu vực nào của châu Á?

a)

Đông Bắc Á

b)

Đông Nam Á

c)

Tây Nam Á

d)

Trung Á

89.

Nhà nước nắm quyền quản lí tối cao về ruộng đất.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Tất cả quan lại triều đình và nhân dân được chia ruộng đất theo tỉ lệ bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Chính sách quân điền góp phần ổn định trật tự xã hội, khôi phục sản xuất nông nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Quản lí tối cao về ruộng đất.

a)

Tất cả quan lại triều đình và nhân dân được chia ruộng đất theo tỉ lệ bằng nhau.

b)

Chính sách quân điền góp phần ổn định trật tự xã hội, khôi phục sản xuất nông nghiệp.

c)

Nông dân làng xã đã được giải phóng khỏi chính sách thuế khoá.

93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng" (Điều 322). "Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại" (Điều 596).

a)

Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông.

b)

Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội.

c)

Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị.

d)

Với điều 596, ta có thể thấy rằng, bộ Quốc triều hình luật hướng tới bảo vệ những quyền lợi chân chính của nhân dân, nhất là nông dân.

94.

Đọc tư liệu sau: Về bộ máy nhà nước thời Lê sơ: "Xuất phát từ những yêu cầu mới về chính trị, trong những năm 1460 - 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn. Các chức vụ trung gian giữa vua và các cơ quan hành chính như Tướng quốc, Bộc xạ, Tư đồ, Đại hành khiển,... đều bị bãi bỏ. Vua trực tiếp chỉ đạo sáu bộ. Giúp việc cụ thể có các tự, Viện hàn lâm, Viện quốc sử, Quốc tử giám,..."

4 lines
95.

Đoạn trích mô tả về cuộc cải cách luật pháp của vua Lê Thánh Tông.

4 lines
96.

Vua Lê Thánh Tông rất coi trọng chức năng giám sát thông qua hoạt động của Lục khoa, Đô sát viện, Hiến ty.

4 lines
97.

Để giảm quyền lực của những người đứng đầu các đạo, vua Lê Thánh Tông xóa bỏ hết các chức quan đại thần, trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn.

4 lines
98.

Bộ máy nhà nước và những qui chế của nó do vua Lê Thánh Tông xây dựng đã đánh dấu một thời thịnh trị trong chế độ quân chủ chuyên phong kiến Việt Nam.

4 lines
99.

Đoạn trích đề cập đến vấn đề sử dụng quan lại dưới thời Lê.

4 lines
100.

Tất cả quan lại dưới triều Lê đều được tuyển chọn qua thi cử.

4 lines
101.

Hạn chế việc anh em, họ hàng cùng làm quan.

4 lines
102.

Đoạn trích đề cập đến vấn đề sử dụng quan lại dưới thời Lê.

a)

Đoạn trích đề cập đến vấn đề sử dụng quan lại dưới thời Lê.

b)

Tất cả quan lại dưới triều Lê đều được tuyển chọn qua thi cử.

c)

Hạn chế việc anh em, họ hàng cùng làm quan một vùng.

d)

Để lại bài học cho việc bổ nhiệm cán bộ ngày nay.

103.

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

Dưới thời Lê Thánh Tông, chế độ tuyển chọn quan lại chủ yếu thông qua hình thức khoa cử.

c)

Cải cách của Lê Thánh Tông thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều.

d)

Những cải cách của Lê Thánh Tông đã đưa chế độ quân chủ trung ương tập quyền phát triển đến đỉnh cao.

104.

Trả lời đúng sai

“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.

(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, Sđd, trang 109, 112)

a)

a) Nhà nước nắm quyền quản lí tối cao về ruộng đất.

b)

b) Tất cả quan lại triều đình và nhân dân được chia ruộng đất theo tỉ lệ bằng nhau.

c)

c) Chính sách quân điền góp phần ổn định trật tự xã hội, khôi phục sản xuất nông nghiệp.

d)

d) Nông dân làng xã đã được giải phóng khỏi chính sách thuế khoá.

105.

Trả lời đúng sai

“Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322).

“Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596).

(Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch),

                                                                        NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.113 – 114, 190)

a)

a) Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông.

b)

b) Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội.

c)

c) Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị.

d)

d) Với điều 596, ta có thể thấy rằng, bộ Quốc triều hình luật hướng tới bảo vệ những quyền lợi chân chính của nhân dân, nhất là nông dân.

106.

Trả lời đúng sai

Về bộ máy nhà nước thời Lê sơ: “Xuất phát từ những yêu cầu mới về chính trị, trong những năm 1460 – 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn. Các chức vụ trung gian giữa vua và các cơ quan hành chính như Tướng quốc, Bộc xạ, Tư đồ, Đại hành khiển,... đều bị bãi bỏ. Vua trực tiếp chỉ đạo sáu bộ. Giúp việc cụ thể có các tự, Viện hàn lâm, Viện quốc sử, Quốc tử giám,... Bộ phận thanh tra quan lại được tăng cường, ngoài Ngự sử đài còn có sáu khoa chịu trách nhiệm theo dõi các bộ. Về võ, vua là người chỉ huy tối cao, bên dưới có năm quân đô đốc phủ, các vệ quân bảo vệ kinh thành và kinh đô. Ở các đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông đặt ba ty: Đô tổng binh sứ ty phụ trách quân đội, Thừa tuyên sứ ty phụ trách các việc dân sự, Hiến sát sứ ty phụ trách việc thanh tra quan lại trong đạo thừa tuyên của mình. Các phủ có tri phủ; huyện, châu có tri huyện, tri châu đứng đầu. Đứng đầu xã là xã trưởng”.

(Theo Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2005, tr.320 - 321)

a)

a) Đoạn trích mô tả về cuộc cải cách luật pháp của vua Lê Thánh Tông.

b)

b) Vua Lê Thánh Tông rất coi trọng chức năng giám sát thông qua hoạt động của Lục khoa, Đô sát viện, Hiến ty.

c)

c) Để giảm quyền lực của những người đứng đầu các đạo, vua Lê Thánh Tông xóa bỏ hết các chức quan đại thần, trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn.

d)

d) Bộ máy nhà nước và những qui chế của nó do vua Lê Thánh Tông xây dựng đã đánh dấu một thời thịnh trị trong chế độ quân chủ chuyên phong kiến Việt Nam.

107.

 “Ngay từ thời Lê Thái Tổ, nhà Lê không cho con cháu quan lại đi trấn các nơi, không đượcphân đi trấn giữ các ngoại trấn, hay giữ các chức vụ quan trọng trong triều nếu không có tài, học hành kém”

(Trích tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, số 54, năm 2008)

a)

a) Đoạn trích đề cập đến vấn đề sử dụng quan lại dưới thời Lê.

b)

b) Tất cả quan lại dưới triều Lê đều được tuyển chọn qua thi cử.

c)

c) Hạn chế việc anh em, họ hàng cùng làm quan một vùng.

d)

d) Để lại bài học cho việc bổ nhiệm cán bộ ngày nay.

108.

“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.

                                                                          (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.91)

a)

a) Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

b) Dưới thời Lê Thánh Tông, chế độ tuyển chọn quan lại chủ yếu thông qua hình thức khoa cử.

c)

c) Cải cách của Lê Thánh Tông thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều.

d)

d) Những cải cách của Lê Thánh Tông đã đưa chế độ quân chủ trung ương tập quyền phát triển đến đỉnh cao. Bộ máy nhà nước và những qui chế của nó do vua Lê Thánh Tông xây dựng đã đánh dấu một thời thịnh trị trong chế độ quân chủ chuyên phong kiến Việt Nam.