Font size
Worksheetssinh G2k
Total questions: 85
Worksheet time: 47mins
Nội dung nào sau đây không phải là bằng chứng tiến hoá?
Bằng chứng hoá thạch.
Bằng chứng giải phảu học so sánh.
Bằng chứng tế bào học.
Băng chứng sinh lí học.
Hoá thạch là:
các sinh vật vừa chết, cơ thể chưa bị phân huỷ.
động vật đơn bào hoặc thực vật nguyên thuỷ xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.
những sinh vật đã chết cách đây 400 năm và được ghi chép lại.
dấu tích, xác sinh vật được bảo tồn trong lớp địa chất hoặc sinh vật hoá đá.
Thông tin nào dưới đây thể hiện bằng chứng sinh học phân tử trong tiến hoá?
Tất cả tế bào ở các sinh vật đều có cấu trúc chung.
Hầu hết các sinh vật có chung mã di truyền.
Một phần hay toàn bộ xác của sinh vật hoá đá.
Một số người có sự xuất hiện đuôi.
Hình 5.1 minh hoạ loại bằng chứng tiền hoá nào?
Bằng chứng hoá thạch.
Băng chứng giải phẩu so sánh.
Bằng chứng tế bào học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Cơ quan (1) là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triền phôi, thực hiện chức năng sống (2) ở các điêu kiện sông khác nhau. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
(1) tương đồng, (2) khác nhau
(1) tương tự, (2) khác nhau
(1) tương tự, (2) giống nhau
(1) tương đồng, (2) giống nhau
Chim cánh cụt (loài chim) và hải cẩu (động vật có vú) đều có chi trước thích nghi với việc bơi lội là ví dụ về
cơ quan tương đồng.
cơ quan tương tự.
cơ quan thoái hoá.
hiện tượng lại tổ.
Sự giống nhau về cấu trúc giữa các chỉ trước trong hình 5.2 là bằng chứng cho thấy
xảy ra sự tiền hoá khác nhau của một tổ tiên chung.
con người có quan hệ gần gũi với chim hơn là dơi.
tiền hoá hội tụ tạo ra các cơ quan tương đòng.
các loài gần nhau về nguồn góc tô tiên có đặc điểm giải phẫu khác nhau.
cho các thông tin sau:
1. Cơ quan thoái hóa
a. Là những cơ quan có chung một nguồn gốc, có kiểu cấu tạo giống nhau nhưng thực hiện chức năng khác nhau
. 2. Hiện tượng lại tổ
b. Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm nhiều chức phận giống nhau đêm có kiểu hình thái tương tự nhau.
3. Cơ quan tương đồng
c. Là cơ quan tương đồng nhưng hiện nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
4. Cơ quan tương tự
d. Là cơ thể sinh vật xuất hiện một số đặc điểm đã mất, chỉ có ở sinh vật tấu tiên xa mà không có ở cơ thể bố mẹ hoặc tổ tiên gân.
1d, 2c, 3b, 4a.
1c, 2d, 3b, 4a.
1d, 2c, 3a, 4b.
1c, 2d, 3a, 4b.
Những nhận định nào sau đây về nghiên cứu hoá thạch là đúng?
(1) Xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thê.
(2) So sánh đặc điểm tiến hoá giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các đạng sinh vật đang tồn tại.
(3) Xác định được sự biến đổi địa chất trong khoảng thời gian sinh vật đó sống và sau khi chết.
(4) Tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là
cơ thể sinh vật nguyên vẹn.
từng phần của cơ thể.
cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc.
cơ thể sinh vật được bảo tồn toàn vẹn.
Người và tỉnh tỉnh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi B-hemoglobin như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc, được gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng hóá thạch.
bằng chứng tế bào học.
bằng chứng sinh học phân tử.
Ví dụ nào dưới đây là minh chứng về cơ quan tương đồng?
Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu hà lan.
Mang của loài cá và mang của các loài tôm.
Chân của loài chuột chũi và chân của loài dễ trũi (Gryllotalpa brachyptera).
Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Ví dụ nào dưới đây là minh chứng về cơ quan tương đồng?
Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Mang của loài cá và mang của các loài tôm.
Chân của loài chuột chũi và chân của loài dễ trũi (Gryllotalpa brachyptera).
Tay người và chi trước của mèo
Bằng chứng tiến hóa không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hoá.
sự phát triển phôi giống nhau.
cơ quan tương đồng.
cơ quan tương tự.
Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bọ cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng
Những ví dụ sau đây là đúng hay sai khi nói về các cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể sinh vật có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi? Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S vào cột tương ứng
Cánh chim và tay người
Cánh dơi và cánh bướm
Tay người và chi trước của chó
Tuyến nước bọt của người và tuyến nộc độc của rắn
Ruột thừa của người và ruột tịt của thỏ
Nhận định nào về hóá thạch nêu dưới đây là đúng hay sai?
Chỉ những xác chết của sinh vật đã hóa đá mới được gọi là hóa thạch
Tuổi của hóa thạch có thể xác định được bằng lượng đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Chỉ những bộ phận cấu tạo nên sinh vật thời tiền sử còn lưu lại trong đất đá mới là hóa thạch.
Hóa thạch cho biết thời gian và vị trí phân bố của sinh vật trong quá khứ
Các nhận định sau về hóá thạch đúng hay sai?
Hầu hết các hóa thạch động vật bao gồm tất cả các bộ phận cơ thể.
Tất cả các hóa thạch đều thu được từ dưới lòng đất.
Không phải tất cả hóá thạch đều là các dấu vết để lại.
Hoá thạch là những bằng chứng trực tiếp hoặc gián tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại.
Phương pháp Darwin sử dụng đê xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
Hình thành giả thuyết → Quan sát → Rút ra kết luận.
Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiêm chứng giả thuyết.
Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết → Hình thành giả thuyết.
Hình thành giả thuyết → Quan sát → Kiếm chứng giả thuyết.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả các quan sát trong tự nhiên của Darwin?
Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cần thay thế cho thê hệ trước.
Các cá thể trong quần thể mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một sô đặc điểm.
Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thê hệ con.
Các cá thể trong cùng quần thề và điều kiện sóng như nhau có khả năng sóng sót và sinh sản là như nhau.
Chọn lọc nhân tạo là
quá trình xảy ra khi các cá thê thừa hưởng những đặc điểm giúp chúng sống sót và sinh sản.
quá trình con người quyết định loại thực vật hoặc động vật nào sẽ không sinh sản.
quá trình con người chủ động chọn lọc cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc điêm có lợi cho con người đê tạo ra các giông.
quá trình con người chủ động tạo ra đột biến có lợi, hoặc không gây hại ở cây trông, vật nuôi để tạo ra các giông.
Một người nông, dân sử dụng, thuốc diệt có triazine để diệt cỏ đại trên cánh đông. Trong những năm đầu, triazine hoạt động tôt và gân như tât cả các loài cỏ đều chết; nhưng sau vài năm, người nông dân thầy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Giải thích hợp lí cho việc ngày càng có nhiều loài cỏ đại phát triển lại là
các loại thuốc triazine trên thị trường ngày càng kém chất lượng.
chọn lọc tự nhiên làm cho cỏ đại đột biến. tạo ra loài cỏ dại mới kháng triazine.
cỏ dại kháng triazine có quá trình trao đổi chát, quang hợp kém hiệu quả hơn.
cỏ dại kháng triazine có nhiều khả năng sóng sót và sinh sản hơn.
Quan sát sự phân li tính trạng hình thành các giống cải từ cải dại trong hình 5.3 và nối các hướng chọn lọc với từng giống cải cho phù hợp.
1d, 2e, 3b, 4c, 5а.
1e, 2d, 3b, 4a, 5c.
1d, 2e, 3c, 4а, 5b.
1d, 2e, 3b, 4а, 5c.
Các giả thuyết nào sau đây được Darwin đưa ra?
(1) Các sinh vật cạnh tranh nhau nên chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thê hệ.
(2) Cá thể có biến dị thích nghi với môi trường sống sẽ có khả năng sóng sót và sinh sản cao hơn.
(3) Các cá thể có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn thường có tuổi thọ thấp hơn các cá thể khác.
(4) Số lượng cá thể trong tuổi sinh sản tương đương với số lượng cá thể được sinh ra.
1) và (3).
(2) và (4).
(3) và (4).
(1) và (2).
Hiện tượng sinh học nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình tiến hóa ở sinh vật?
Sự hình thành cơ thể đơn bào, sau đó là cơ thể đa bào.
Quá trình hình thành tế bào nhân sơ, sau đó là tế bào nhân thực.
Từ một loài tổ tiên là động vật ăn cỏ, kích thước nhỏ, nhiều loài ngựa hiện đại đã hình thành.
Sự hình thành cơ thể trưởng thành có sự thay đổi về chiều cao, cân nặng từ cơ thể sơ sinh.
Theo Darwin, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
phát sinh các biến dị cá thể.
Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
những biến dị cá thể.
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
Khi giải thích mối quan hệ giữa các loài, Darwin cho rằng
các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
các loài được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
các loài đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Theo Darwin, biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập. quán hoạt động nhưng di truyền được.
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào?
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.
Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi.
tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật.
tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên các biến dị thích nghi ngày càng phổ biến trong quần thế.
Chọn lọc tự nhiên trong các điều kiện sống giống nhau có thể tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu.
Chọn lọc tự nhiên tạo ra các biến dị cá thể thích nghi với môi trường sống khác nhau.
Chọn lọc tự nhiên có thể dẫn đến diệt vong một số loài.
Những biểu hiện nào sau đây không thuộc về quá trình tiến hóa nhỏ?
Sự thay đổi tần số alele của quần thể theo thời gian.
Sự thay đổi về khả năng giao phối và sinh sản thành công giữa các quần thể.
Sự thay đổi về vốn gene của quần thể sau nhiều thế hệ.
Sự thay đổi tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Mỗi cá thể sinh vật là một đơn vị tiến hóa.
Trong tự nhiên, đơn vị tồn tại của loài là quần thể.
Nguyên liệu của quá trình tiền hóa là biến dị di truyền.
Đơn vị của quá trình tiến hóa nhỏ là quần thể.
Ảnh hưởng của dòng gene đối với quần thể không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Kích thước của quần thể cho. B. Khả năng các allele có trong các cá thể di cư được di truyền sang thế hệ sau. C. Mức độ khác biệt về cấu trúc di truyền của quần thể cho và quần thể nhận gene. D. Tỉ lệ di cư của các cá thể ở quần thế.
Kích thước của quần thể cho.
Khả năng các allele có trong các cá thể di cư được di truyền sang thế hệ sau.
Mức độ khác biệt về cấu trúc di truyền của quần thể cho và quần thể nhận gene.
Tỉ lệ di cư của các cá thể ở quần thế.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là ví dụ của phiêu bạt di truyền?
Allele quy định khả năng tích luỹ melanine tăng lên ở một quần thể kích thước nhỏ vì các cá thế này có khả năng sống sót cao hơn trong điều kiện bức xạ mặt trời mạnh.
Đột biến ngẫu nhiên làm tăng tần số allele A trong một quần thể nhưng không xảy ra ở quần thể khác.
Alele D đạt tần số là 1 do các cá thể có kiểu gene dd không có khả năng sinh sản.
Dịch bệnh do virus xảy ra làm chết phần lớn cá thể của quần thể, chỉ một số ít cá thể sống sót và ngẫu nhiên không mang allele a, do đó tần số alelle a bằng 0.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của tiến hóa nhỏ?
Diễn ra trong một thời gian dài.
Diễn ra trong một phạm vi phân bố tương đối hẹp.
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Khó nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình tiến hóa nhỏ là gì?
Quá trình hình thành loài mới.
Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.
Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lỗi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của tiến hóa hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên là
có lợi cho sinh vật và tiến hoá.
có hại cho sinh vật và tiến hoá.
có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá.
có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá.
Giả sử tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0,5A: 0,5a đột ngột biến thành 0,7A: 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?
Sự phát tán hay di chuyến của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới.
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi từ tần số allele a thành A.
Quần thể chuyển từ nội phối (giao phối cận huyết) sang ngầu phối.
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các allele về một gene nào đó là
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
giao phối.
các cơ chế cách li.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
biến động di truyền.
giao phối không ngẫu nhiên..
dòng gene.
thoái hóa giống.
Một nhóm cá thể chim sẻ bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành phân loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tố mới. Những con chim sẻ ở đất liên làm tố trên cây, những con chim ở đảo làm ốt trên mặt đất. Sau một thời gian dài, chim ở đảo tái nhập với chím ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa. Đây là một ví dụ về
sự hình thành loài cùng khu.
sự hình thành loài khác khu.
sự giao phối không ngẫu nhiên.
sự hình thành loài liền khu.
Loài báo săn châu Phi bị giảm số lượng mạnh khoảng 10000-12000 năm trước, sau đó dẫn tới sự suy giảm đáng kể mức độ đa dạng di truyền trong quân thế của loài này. Đây là một ví dụ minh họa cho nhân tố tiên hóa nào sau dây?
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Điều gì sau đây là hệ quả của dòng gene xảy ra đối với các quần thể tự nhiên?
Làm tăng tần số đột biến ở các cá thể ít có khả năng di chuyển.
Giảm khả năng thích nghi của các cá thể trong quần thể nhận.
Loại bỏ một allele nào đó ra khỏi quân thế.
Giảm sự khác biệt di truyền giữa các quần thể.
Điều gì sau đây không phải là điều kiện xảy ra chọn lọc tự nhiên trong quần thể?
Các đột biến trung tính xảy ra trong quần htế đang tồn tại ở một môi trường xác định.
Biến dị liên quan đến sự phân hóa về khả năng sống sót của cá thể.
Các cá thể có sự phân hóa về khả năng sinh sản.
Quần thể tồn tại các biến dị di truyền.
Các nhân tố tiến hoá nào sau đây đóng vai trò quan trọng đối với sự phân hóa quần thể trong hình thành loài khác khu?
Phiêu bạt di truyền, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền, dòng gene, giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
Phiêu bạt di truyền, chọn lọc tự nhiên, dòng gene.
Ví dụ nào sau đây mình hoa cho trường hợp hình thành loài cùng khu?
Quần thể thân lần bị chia tách bởi việc làm đường cao tốc và sau một thời gian phân li thành hai loài.
Một nhóm chim sẻ nhà đi chuyển theo một con tàu ît đất liền ra đảo, sau đó hình thành loài mới ở đảo.
Một nhóm cây thuộc một loài thực vật giảm phân tạo ra các hạt phần và noãn bảo lưỡng bội, sau đó tự thụ 1 phần, tạo hạt và phát triển thành các cây tứ bội và không tạo ra đời lại hữu thụ với quân thể lưỡng bội ban đầu.
Một đám cỏ mọc ở nơi đó xỉ quậng năm liền kề vùng đất đồng cỏ màu mỡ, ở khu vực tiếp giáp không có sự giao phần giữa 2 quần thể và 2 quần thể cách li sinh sản với nhau hoàn toàn.
Điều gì sau đây cho thấy các cá thể dị đa bội đã hình thành loài mới từ loài lưỡng bội ban đầu?
Các cá thể đa bội vân giao phần với cá thể lưỡng bội ởquần thể ban đầu tạo ra đời con sống sốt và sinh sản được.
Các cá thể đa bội có giá trị thích nghi thấp hơn so với các cá thể loài lưỡng bội ở quân thê ban đâu và trở nên chiêm ưu thê.
Các cả htể đa bội chỉ thụ phấn với cá thể đa bội khác, nhưng không thụ phân thành công với các cá thể lưỡng bội ở quần thể ban đầu.
Các cá thể đa bội bất thụ hoặc không tạo ar đời con sống sót được.
Điều gì sau đây không dẫn tới hình thành loài khác khu?
Một vụ động đất dẫn tới cách là một quần thể chuột núi.
Sự khác biệt về kích thước sửng (gạc) ở các con hươu đực và hươu cái.
Sự di cư của nhóm cá thể chim đến một vùng đảo cách xa đất liền.
Một cơn lũ dâng lên làm chia tách quần thể ếch về hai bờ xa nhau của một hồ nước lớn.
Cơ chế nào sau đây không liên quan đến sự hình thành loài cùng khu?
Sự khác biệt về điều kiện sinh thái tối ưu của các nhóm cá thể.
Sự khác biệt tập tính kiếm thức ăn của các nhóm cả thế.
Lai xa và đa bội hóa.
Cách là địa lí.
Hai quần thể là hậu duệ từ một loài chim tổ tiên. Sau một thời gian dài cách li nhau ở hai khu phân bố, các quần thể này trở về sống ở cùng một khu phân bố. Giả sửdưới đây là những khác biệt giữa hai quần thể, các yếu tố nào chắc chân gây ra sự cách li sinh sản giữa hai quần thể này?
Các cá thể ở quân thế 1 thường đậu ở các cành cây trên cao, các cá thể ở quần thể II thường hoạt động dưới đất.
Các cá thể ở quần thể 1 thường bắt sâu ở lá cây làm thức ăn; các cá thể ở quần thể II ăn kiến bằng cách gõ mỏ lên thân cây.
Các cả thể ở quần thể 1 hót để gọi bầy và giao phối ở trên các cành cây cao, các cá thể ở quần thể II thường hoạt động và hót để gọi bầy và giao phối ở dưới mặt đất.
Quần thể chìm 1 thường làm tổ ở thân cây sồi, tổ của quần thể II thường ở thân cây bạch dương.
Sự kiện nào sau đây không phải là ví dụ minh họa cho tiến hóa lớn?
Sự hình thành sinh vật nhân thực từ các tế bào sinh vật nhân sơ.
Sự hình thành loài động vật sống dưới nước như cá voi từ tổ tiên ở cạn.
Sự thay đổi tần số allele quy định màu sắc ở quần thể bướm đêm ở khu công nghiệp nước Anh.
Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
hân li tỉnh trạng trong tiến hóa lớn dẫn đến kết quả là
phân hóa quần thể gốc thành nhiều kiểu gene.
phân li thành các kiểu gene theo công thức xác định.
sự phân hóa thành nhiều giống do con người tiến hành.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
tạo ra các kiểu hình thích nghi với biến đối của môi trường.
sàng lọc và giữ lại những cá thể thay đổi kiểu hình tương ứng với môi trường sống thay đổi.
sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghỉ.
tạo ra các kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Từ quần thế cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì
quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số nhiễm sắc thể.
quần thể cây 4n không thể giao phần với cây của quần thể 2n.
quần thể cây 4n giao phần được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai bất thụ.
quần thể cây 4n có đặc điểm hình thái: kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hân cây của quần thể 2n.
Câu 25. Tại sao trên các đào và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái Đất?
Do cách lí địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài.
Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác.
Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đào hình thành loài đặc trưng
Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.
Câu 1. Những nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Phiêu bạt di truyền là sự thay đổi tần số allele của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên. b) Phiêu bạt di truyền có khả năng dẫn đến sự biến mất hoặc cố định một allele nào đó qua thời gian dài. c) Phiêu bạt di truyền tác động mạnh đến các quần thế có kích thước nhỏ. d) Phiêu bạt di truyền là nhân tố làm tăng mức biến dị di truyền trong quần thể.
Phiêu bạt di truyền là sự thay đổi tần số allele của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền có khả năng dẫn đến sự biến mất hoặc cố định một allele nào đó qua thời gian dài.
Phiêu bạt di truyền tác động mạnh đến các quần thế có kích thước nhỏ.
Phiêu bạt di truyền là nhân tố làm tăng mức biến dị di truyền trong quần thể.
Câu 2. Cho các phát biểu sau đây về đột biến. Những phát biểu nào đúng/sai?
Đột biến có thể được di truyền từ bố mẹ sang con cháu.
Đột biến có thể không ảnh hưởng đến kiểu hình của cơ thể sinh vật.
Các đột biến có lợi có tần số xảy ra cao hơn.
Câu 2. Cho các phát biểu sau đây về đột biến. Những phát biểu nào đúng/sai?
Đột biến làm tăng mức biến dị trong quần thể.
Đột biến là một nhân tố tiến hóa vô hướng.
Đột biến làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách từ từ, chậm chạp.
Câu 3. Những nhận định sau đây về đặc điểm của nhân tố tiến hóa dòng gene là đúng hay sai? a. Làm đa dạng vốn gene của quần thể. b. Làm nghèo vốn gene của quần thể. c. Là một nhân tố tiến hóa định hướng. d. Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể. e. Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi nhanh tần số allele của quần thế. f. Làm xuất hiện allele mới trong quần thể.
Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi nhanh tần số allele của quần thế.
Làm xuất hiện allele mới trong quần thể.
Câu 3. Những nhận định sau đây về đặc điểm của nhân tố tiến hóa dòng gene là đúng hay sai?
Làm đa dạng vốn gene của quần thể.
Làm nghèo vốn gene của quần thể.
Là một nhân tố tiến hóa định hướng.
Những nhận định sau đây về loài là đúng hay sai?
Cách li sinh sản là dâu hiệu rõ ràng nhất cho biết loài mới hình thành.
Sự khác biệt về hình thái của các cá thê bướm cỏ vàng cho thây chúng là thuộc về các loài khác nhau.
Vịt và ngan có thể giao phôi sinh ra con vịt pha ngan (con lai ngan vịt (hay vịt Mulard) không có khả năng sinh sản) nên vịt và ngan thuộc cùng một loài sinh học.
Sự hình thành loài chỉ có thể xảy ra khi một nhóm cá thể cách il địa lí với quần htể ban đầu.
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của sinh vật.
bao quanh sinh vật ảnh hưởng sự sinh trưởng, phát triển và tồn tại của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Mỗi sinh vật có môi trường sống đặc trưng như môi trường
trong đất, dưới nước, trên mặt đất- không khí.
trong đất, trên mặt đất- không khí.
trên cạn, trong đất, dưới nước và sinh vật.
dưới nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành
nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.
nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.
nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Nam.
Cỏ
Xác động vật.
Giun đất.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng.
Con người và các sinh vật khác.
Các sinh vật khác và ánh sáng.
Nhân tố sinh thái nào ảnh hưởng đến tỷ lệ hô hấp và trao đổi chất của động vật máu lạnh?
Độ ẩm
Độ pH
Nhiệt độ
Ánh sáng
Cây lúa (Oryza sativa) có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 15 deg C đến 42 deg C Nhiệt độ 42 deg * C gọi là
khoảng thuận lợi.
giới hạn dưới.
khoáng chống chịu.
giới hạn trên.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 4 loài A; B; C; D lần lượt là: 10 - 38, 5 deg C ; 10, 6 - 32 deg C 5 - 44 deg C 1 - 32 deg C Loài có khả năng phân bố rộng nhất là
C
A
B
D
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường sống?
Môi trường tác động lên các loài sinh vật, làm tuyệt chủng nhiều loài trong một khoảng thời gian rất ngắn.
Môi trường tác động lên sinh vật làm thay đổi số lượng cá thể của loài, giảm độ đa dạ sinh học.
Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng tác động trở lại môi trường sốn của chúng làm thay đổi môi trường.
Sinh vật ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau nà ở đó sim vật có thể tồn tại và phát triển.
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể ốn tại và phá triển.
khoảng không gian sinh thái mà ở đó chứa đựng tất cả các nhân tố inh thái cùng tác động qua lại lẫn nhau giúp cho sinh vật có thể tồn tại và hát triển.
giá trị cực đại của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nhịp sinh học?
Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đối không liên tục của môi trường.
Nhịp sinh học là những biến đối của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường.
Nhịp sinh học là những biến đối của sinh vật khi môi trường thay đổi.
Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu ki của môi trường.
Các nhân tố sinh thái võ sinh có đặc điểm:
tác động của nó lên sinh vật không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
tác động của nó lên sinh vật bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Là các yếu tố môi trường không liên quan đến khí hậu, thời tiết...
Là các nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ quần thể.
Khi nói về các nhân tố sinh thái, điều nào dưới đây không đúng?
Cơ thể thường xuyên phải phản ứng đồng thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thá
Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái.
Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm lên đời sống sinh vật.
Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh vật?
(1) Các loài sinh vật có phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
(2) Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biển nhiệt.
(3) Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.
(4) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng thích nghi cao hơn so với động vật hằng nhiệt
(5) Nhiệt độ không ảnh hưởng đến lượng thức ăn và tốc độ tiêu hoá của động vật.
(6) Nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến tập tính ở động vật.
2
3
4
5
Có bao nhiêu ví dụ sau đây mô tả nhịp sinh học ở sinh vật?
(1) Trùng roi xanh tập trung thành mảng trên mặt nước vào buổi sớm lặn xuống nước vào ban dëm.
(2) Lá ở cây Acacia tortuosa mở ra vào buổi sáng và khép lại vào ban đêm
(3) Số lượng cả thể trâu rừng tăng lên ở những nơi có nguồn nước.
(4) Khi trời nóng, con người có phản ứng toát mồ hôi.
(5) Thân cây uốn cong về phía có ánh sáng.
(6) Con người ngủ vào ban đêm và thức vào ban ngày.
2
3
4
5
Để hỗ trợ cây trồng trong điều kiện nhiệt độ cao, nông dân có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
Giảm tần suất tưới nước .
Cung cấp thêm ánh sáng mặt trời.
Sử dụng lớp phủ đất hoặc tưới nước để làm mát đất.
Giảm độ ẩm của đất
Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
Gồm nhân tố sinh thái võ sinh (khí hậu, thổ nhưỡng, nước) và nhân tố sinh thái hữu sinh (sinh vật, con người, các mối quan hệ giữa các cá thể).
Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động phụ thuộc vào mật độ cá thể của loài, nhân tố hữu sinh tác động không phụ thuộc vào một độ.
Nếu nồng độ CO, trong không khí dưới 0,01% thì quá trình quang hợp ở thực vật không diễn ra dù mật độ cá thể cao hay thấp, hiệu suất săn mồi của động vật ăn thịt sẽ giảm khi mật độ cả thể của con mỗi quá thấp hoặc quá cao.
Xét các yếu tố sau:
(1) Ánh sáng.
(2) Nhiệt độ.
(3) Sự tác động giữa sinh vật và môi trường..
(4) Lượng mưa.
(5) Độ ẩm.
(6) Con người.
(7) Dinh dưỡng khoảng
(8) Nước mặn.
Phát biểu nào sau đây đúng hay sai khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật?
Các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật.
Có 2 yếu tố thuộc nhân tố võ sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.
Có 6 yếu tố thuộc nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.
Nhóm cây ưu sáng (Bạch đàn, lúa, ngô,...) phân bố tầng trên của tán rừng, nhóm cây ưa bóng (phong lan, vạn niên thanh,...) phân bố nơi ánh sáng yếu hoặc dưới bóng tán cây khác.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng đến đời sống sinh vật?
Ánh sáng phân bố đều trên bề mặt của Trái đất, thay đổi không theo vị trí địa lí.
Đối với thực vật, ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của thực vật, độ dài ngày và đêm ảnh hưởng đến sự phát triển ở thực vật.
Đối với động vật, ánh sáng giúp chúng có khả năng định hướng trong không gian, ảnh hướng đến tập tính và cấu tạo của động vật.
Các loài động vật hoạt động vào ban ngày (ong, thân lân,...) có cơ quan tiếp nhận ánh sáng phát triển, động vật hoạt động về đêm hoặc nơi thiếu ánh sáng có cơ quan thị giác rất phát triể (cú lợn, gấu mèo,...).
Cô Hiên yêu cầu bạn Bình cho ví dụ về sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật. Trong các ví dụ sau, ví dụ nào đúng hoặc sai?
Ví dụ: Loài gấu sống ở vùng nhiệt đới có màu nâu.
Ví dụ: Loài gấu sống ở vùng bắc cực có màu trắng, thường có thời gian ngủ đông dài.
Ví dụ: Cây bàng rụng là vào mùa xuân, sang đông lại đâm chồi nảy lộc.
Ví dụ:Trồng cây phủ xanh đồi trọc giúp phục hồi diện tích rừng, hạn chế xói mòn, lũ lụt, điều tiết nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, là và cảnh khô rụng xuống tạo thành tăng thâm mục có tác dụng giữ nước.
Khi được giáo viên yêu cầu nhận định về quy luật tác động của các nhân tố sính thải lên đời sống sinh vật, một số bạn học sinh đã cho các nhận định. Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Khi cường độ tác động của nhân tố sinh thái vượt ra ngoài khoảng thuận lợi sẽ làm tăng khả năng sống của sinh vật.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì sẽ có vùng phân bố rộng, giới hạn sinh thái phụ thuộc vào độ tuổi và trạng thái sinh lí.
Quá trình quang hợp ở thực vật chịu ảnh hưởng của các nhân tố như ánh sáng, nồng độ CO nước, nhiệt độ.
Trong sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất cây trồng cần đảm bảo các điều kiện của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp và cung cấp đầy đủ các loại khoảng thiết yêu cho cây.
