wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Hiến pháp Việt Nam

Total questions: 27

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tồ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Hiến pháp.

b)

Luật hành chính.

c)

Luật lao động.

d)

Luật hình sự.

2.

Văn bản pháp luật nào được coi là Luật cơ bản của nhà nước

a)

Hiến pháp.

b)

Luật nhà nước.

c)

Luật tổ chức Quốc hội.

d)

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.

3.

Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất?

a)

Hiến pháp.

b)

Luật nhà nước.

c)

Luật tổ chức Quốc hội.

d)

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.

4.

Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý

a)

cao nhất.

b)

thấp nhất.

c)

vĩnh cửu.

d)

vĩnh viễn

5.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do

a)

Chủ tịch nước ban hành

b)

Quốc hội ban hành.

c)

Thủ tướng chính phủ giới thiệu.

d)

Mặt trận tổ quốc ban hành

6.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề

a)

cơ bản và quan trọng nhất.

b)

cơ bản và cụ thể hóa mọi vấn đề.

c)

quan trọng nhất đối với ngân sách.

d)

quan trọng nhất đối với Đảng.

7.

Trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, Hiến pháp được coi là

a)

đạo luật cơ bản nhất.

b)

luật cụ thể nhất.

c)

luật dễ thay đổi nhất.

d)

luật thiếu tính ổn định.

8.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

a)

tuyên ngôn.

b)

bất biến.

c)

kinh tế.

d)

kinh doanh.

9.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

a)

cương lĩnh.

b)

cương quyết.

c)

t

10.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

a)

tuyên ngôn.

b)

bất biến.

c)

kinh tế.

d)

kinh doanh.

11.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

a)

cương lĩnh.

b)

cương quyết.

c)

thương mại.

d)

vĩnh cửu.

12.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính tuyên ngôn, góp phần

a)

tăng thu ngân sách.

b)

tăng tính quyền lực.

c)

điều chỉnh chung.

d)

điều chỉnh cụ thể

13.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, vì dựa vào các quy định trong Hiến pháp các luật, pháp lệnh, nghị định và các văn bản dưới luật khác sẽ

a)

cụ thể hóa Hiến pháp.

b)

chỉnh sửa lại Hiến pháp.

c)

độc lập với Hiến pháp.

d)

xa dời nội dung Hiến pháp

14.

Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy hiến pháp có hiệu lực pháp lý

a)

cụ thể.

b)

lâu dài.

c)

vĩnh viễn.

d)

vĩnh cửu.

15.

Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy nội dung của Hiến pháp mang tính

a)

tương đối ổn định.

b)

tượng trưng lâu dài.

c)

cố định và ổn định.

d)

ổn định và bất biến.

16.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Hiến pháp là một văn bản pháp luật đặt biệt trong hệ thống pháp luật, xét về mặt nội dung, trong khi các đạo luật khác chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, ví dụ như: Luật hôn nhân gia đình chỉ điều chỉnh các quan hệ hôn nhân, gia đình, Luật Đất đai chỉ điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực đất đai…thì Hiến pháp có đối tượng điều chỉnh rộng, bao quát toàn bộ các lĩnh vực của xã hội. Đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp là những quan hệ xã hội chủ đạo nhất, chính yếu nhất, nền tảng nhất liên quan đến lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp trong xã hội, chế độ chính trị, chế đ

4 lines
17.

Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa Hiến pháp với các văn bản quy phạm pháp luật khác đó chính là ở

a)

Chủ thể ban hành.

b)

Đối tượng thực hiện.

c)

Đối tượng điều chỉnh.

d)

Người công bố Luật.

18.

So với các văn bản quy phạm pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam, hiến pháp không quy định nội dung nào dưới đây?

a)

Những quan hệ xã hội chủ đạo nhất.

b)

Những vấn đề về chế độ chính trị.

c)

Những vấn đề mang tính cơ bản nhất.

d)

Những vấn đề mang tính chi tiết từng ngành.

19.

Việc nhà nước không ngừng mở rộng các cơ sở đào tạo nghề

4 lines
20.

Việc nhà nước không ngừng mở rộng các cơ sở đào tạo nghề và giải quyết việc làm cũng như có chính sách hỗ trợ đối với lao động là thực hiện quan điểm nào dưới đây của Hiến pháp 2013 về vấn đề lao động việc làm?

a)

Mọi công dân đều được hỗ trợ thu nhập và làm bất cứ nghề gì.

b)

Mọi công dân đều có quyền làm việc và lựa chọn nghề nghiệp.

c)

Mọi công dân đều có nghĩa vụ lao động để tạo ra thu nhập.

d)

Mọi công dân đều có quyền làm bất cứ ngành nghề gì.

21.

Căn cứ vào Hiến pháp 2013 về vấn đề lao động và việc làm, Quốc hội đã ban hành Bộ luật nào dưới đây để triển khai các quy định này trong Hiến pháp?

a)

Luật hôn nhân và gia đình.

b)

Bộ Luật lao động.

c)

Bộ Luật hình sự.

d)

Luật an toàn thông tin.

22.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Theo Điều 27 của Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt năm 2013, quy định: "Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định: "Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này".

a)

Việc quy định công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân là thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật.

b)

Các quy định của Luật Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định l

23.

Hiến pháp nước ta là văn bản pháp lý đặc biệt thể hiện một cách tập trung nhất ý chí và những lợi ích cơ bản của nhân dân lao động trên các lĩnh vực của đời sống nhà nước và đời sống xã hội. Thông qua Hiến pháp, nhân dân thực hiện việc giao quyền cho các cơ quan nhà nước, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, xác định địa vị pháp lý của các tổ chức xã hội, quy chế pháp lý của các cá nhân... Đồng thời, thông qua hiến pháp, nhân dân quy định sự kiểm soát của mình đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các cá nhân. Vì vậy, các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân nghiêm chỉnh chấp hành hiến pháp tức là chấp hành ý chí của nhân dân. Những nội dung nào không quy định trong Hiến pháp thì nhân dân có quyền vi phạm mà không bị xử lý.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Việc tổ chức và hoạt động của Bộ máy phải tuân thủ chặt chẽ các quy định trong Hiến pháp 2013.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Mọi công dân có trách nhiệm tuân thủ Hiếp pháp chính là góp phần bảo vệ Hiến pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Các thế lực thù địch luôn tìm cách phá hoại Hiến pháp nhằm gây mất ổn định xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Hiến pháp năm 2013 đặt bước phát triển mới trong quy định về quyền lao động và việc làm của công dân. Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: '. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc; Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi; Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu'. Có thể thấy rằng, trên cơ sở kế thừa và phát triển quy định của các bản Hiến pháp trước đây, tiếp thu hợp lý quy định của pháp luật quốc tế về quyền lao động của con người, Hiến pháp năm 2013 đã quy định về quyền lao động và việc làm của công dân một cách thực chất, rõ ràng hơn, tương thích với pháp luật quốc tế.

a)

Những nội dung của Hiến pháp 2013 về quyền lao động và việc làm của công là cơ sở để bàn hành những nội dung cơ bản của pháp luật lao động.

b)

Việc nâng độ tuổi về hưu đối với lao động nam và nữ là trái với nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về vấn đề lao động, việc làm.

c)

Vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta ngày càng đạt được nhiều thành tựu to lớn là thể hiện giá trị mà Hiến pháp 2013 mang lại.

d)

Trải qua 10 năm thực hiện vấn đề lao động và việc làm được quy định trong Hiến pháp 2013 đã lạc hậu cần sửa đổi.