wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Exploring Historical Events

Total questions: 24

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

từ năm 2016 đến năm 2020 Nhà nước đã giành khoảng 998 nghìn tỷ đồng ngân sách nhằm phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nguồn lực đó tập trung cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng như đường giao thông công trình thủy lợi hệ thống điện nước sạch trường học lớp học trạm y tế nhà văn hóa đời sống vật chất và tinh thần của người dân được thể hiện So với trước thời kỳ đổi mới trên tất cả các phương tiện ăn ở mặt đi lại học hành chăm sóc sức khỏe nghe nhìn

a)

Đoạn tư liệu cho thấy những chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc đã được triển khai trên thực tế

b)

Số tiền 998 000 tỉ đồng được nhắc đến trong đoạn tư liệu là phần chi trong ngân sách nhà nước nhằm mục tiêu xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016

c)

Việc triển khai các chính cách của đảng và nhà nước về vấn đề dân tộc giai đoạn 2016 góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế văn hoá xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng núi

d)

Việc đầu tư phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là đòn bẩy quyết định sự phát triển kinh tế của đất nước thời kì đổi mới

2.

ngữ hệ hệ Ngôn ngữ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm thanh điệu cú pháp và vốn từ vị cơ bản mỗi một ngữ hệ bao gồm một số ngôn ngữ hoặc nhóm Ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam thuộc năm Nguyễn Huệ Nam Á Nam đảo mông dao thái sa đai và hoán tạng tiếng Việt được xếp vào nhóm ngôn ngữ Việt 10 thuật ngữ hệ Nam Á một nữ hệ lớn ở vùng Đông Nam Á lục địa pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 ghi rõ ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt các dân tộc có quyền dùng tiếng nói chữ viết giữ gìn bản sắc dân tộc phát huy phong tục tập quán truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình

a)

Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc và giống hệt nhau về vốn từ vị cơ bản

b)

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc và ngữ hệ

c)

Ngôn ngữ quốc gia của nước ta thuộc nhóm ngữ hệ Nam Á

d)

Hiến pháp nước CHXHCN VN năm 2013 tôn trọng tiếng nói chữ viết riêng của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam

3.

Heo nghị định số 520 11 nghị định chính phủ ngày 14 tháng 1 2 không 11 về công tác dân tộc dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước theo điều tra dân số cha dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a)

Theo Nghị định 05/2011/ NĐ - CP thì thành phần dân tộc của nước ta được chia thành hai nhóm là dân tộc đa số và dân tộc thiểu số

b)

Việc phân chia dân tộc đa số hay thiểu số ở nước ta căn cứ vào tỉ lệ số dân của dân tộc đó so với tổng dân số của cả nước và căn cứ vào trình độ phát triển của từng dân tộc

c)

Theo quy định của Chính phủ thì dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm hơn một nửa tổng dân số của cả nước

d)

Theo kết quả của cuộc Tổng điều tra dân số năm 2019 tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người Trong đó dân tộc Tày có khoảng 1 845 492 triệu người Như vậy dân tộc Tày thuộc nhóm dân tộc thiểu số

4.

Với 54 dân tộc ở Việt Nam có 4 dân tộc là kinh Việt Hoa 100 và Khơme có truyền thống sống ở vùng đồng bằng trong số này kết dân tộc kinh Việt chăm Khơme vốn là cư dân nông nghiệp trồng lúa nước còn người Hoa Thư sống bằng nghề thêu thủ công và kinh doanh buôn bán ở khu vực đô thị 50 dân tộc còn lại chủ yếu sinh sống ở các vùng miền núi và trung du 1 trong những đặc điểm cư trú nổi bật của các dân tộc ở Việt Nam là sự sen cư Việt sen cư đã diễn ra từ lâu đời và đặc biệt phát triển trong những thập kỷ gần đây dưới tác động của các yếu tố duy cô giao lưu tiếp súc văn hóa ngôn ngữ hôn như hỗn hợp dân tộc kinh tế thị trường

a)

Việt Nam có 54 dân tộc anh em trong đó có 4 dân tộc Kinh Hoa Chăm Khmer thuộc nhóm dân tộc đa số

b)

Địa bàn cư trú của 4 dân tộc Kinh Hoa Chăm Khmer có sự khác biệt so với địa bàn cư trú của các dân tộc còn lại trên lãnh thổ Việt Nam

c)

Trong những thập kỉ gần đây do sự tác động của nhiều yếu tố việc cư trú đan xen giữa các dân tộc đã bắt đầu xuất hiện và phát triển

d)

Bản chất của việc cư trú đan xen hiện nay là sự chuyển đổi địa bàn sinh sống giữa các dân tộc sinh sống ở đồng bằng với các dân tộc sinh sống ở khu vực trung du miền núi

5.

Sinh sống ở vùng địa Hình cao ráo làm ruộng bậc thang là cách thức ứng với tự nhiên của các dân tộc thiểu số ở 1 số tỉnh miền núi phía Bắc trên vùng núi cao ở Sa Pa lào cai mù căng chải Yên Bái hoàng su vỉ 2 viên các dân tộc nùng giao mông là chí đã tạo nên những cánh đồng ruộng bậc thang rộng 2.000 ha được ví như bức tranh phong cảnh khổng lồ hay những mặt hàng nổi mặt đất với bầu trời

a)

Ruộng bậc thang xuất hiện phổ biến ở các tỉnh miền núi phía Bắc chủ yếu trồng các loại cây lương thực như ngô khoai sắn

b)

Ruộng bậc thang là hình thức canh tác độc đáo của dân tộc Kinh và một số dân tộc thiểu số ở khu vực phía Bắc nước ta

c)

Ruộng bậc thang chỉ xuất hiện ở các vùng có địa hình cao dốc chứ không xuất hiện ở khu vực đồng bằng

d)

Việc phát triển ruộng bậc thang ở các tỉnh miền núi phía bắc vừa phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp vừa phục vụ cho hoạt động du lịch

6.

Bên cạnh sản xuất nông nghiệp người kinh còn làm nhiều nghề thủ công truyền thống như nghề gốm nghề dệt người đang ghiền màu chạm khắc lúc đồng kim hoàng cam chai sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tính xạo không chỉ đáp ứng yêu cầu của người dân trong nước mà còn được suất khẩu các dân tộc thiểu số Việt Nam phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thủ công mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người người rệt và người đang ra đời sớm phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ghê gớm và nghề ghiền lúc cũng ra đời sớm nhưng ít phổ biến hơn sản phẩm của các nghề thủ công này chủ yếu đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương

a)

Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam đều duy trì và phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thủ công

b)

Nghề dệt đan rèn sắt đúc đồng là những nghề thủ công truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

c)

Các ngành nghề thủ công của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam mang dấu ấn bản sắc riêng của từng dân tộc và chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ

d)

Sự khác biệt trong sản xuất thủ công nghiệp của dân tộc Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thể hiện ở mức độ phổ biến của các loại sản phẩm

7.

Các dân tộc trên đất nước Việt Nam đã hình thành và phát triển lâu dài trong lịch sử họp hành cộng đồng các dân tộc Việt Nam văn hóa Việt Nam là sự tổng hòa các giá trị văn hóa của 54 dân tộc anh em cho trên cùng lãnh thổ dù có khác nhau về ngôn ngữ phương vùng địa lý phong tục tập quán kinh tế lượng các dân tộc vẫn có sự thống nhất Trung nhau đức tính phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam yêu thương gắn bó mật thiết với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

a)

Văn hoá Việt Nam là sự tổng hoà văn hoá của tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

b)

Các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt nhau hoàn toàn về ngôn ngữ phong tục tập quán hoạt động kinh tế

c)

Mặc dù có sự khác biệt nhau về hoạt động kinh tế và trình độ phát triển nhưng đời sống văn hoá tinh thần của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam lại hoàn toàn tương đồng thống nhât

d)

Thống nhất trong đa dạng là một đặc điểm nổi bật của văn hoá Việt Nam hiện nay

8.

Người kinh tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng trung du và duyên hải kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước đã được hình thành và phát triển từ rất sớm bên cạnh đó chăn nuôi gia súc gia cầm nuôi trồng thuỷ sản cũng là những hoạt động kinh tế phổ biến các dân tộc thiểu số phần lớn phân bố ở miền núi trung du cao nguyên trước đây các dân tộc thiểu số chủ yếu làm nương rẫy theo hình thức du canh hiện nay họ đã chuyển sang hình thức canh tác định canh trồng nhiều loại cây lương thực và cây ăn quả

a)

Đoạn tư liệu phản ánh về hoạt động sản xuất nông nghiệp thủ công nghiệp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

b)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là trồng trọt và chăn nuôi nhưng có sự khác nhau về hình thức giữa các dân tộc

c)

Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước chỉ được thực hiện bởi người Kinh sống ở khu vực đồng bằng trung du và miền núi

d)

Hiện nay hình thức canh tác nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở miền núi trung du cao nguyên đã có sự thay đổi theo hướng tích cực

9.

Bữa ăn truyền thống của người kinh thường bao gồm cơm rau cá nước uống thường là nước đun với 1 số loại lá 2 cây chè vối ngoài ra bữa ăn có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ thịt gia súc gia cầm người kinh đã tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng đa dạng về cách chế biến và thưởng thức mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu ăn cơm với chao cá hoạt động săn bắt và chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống nhưng sản phẩm lại không đều và chủ yếu dành cho các bữa ăn cộng đồng dịp lễ hội cúng tế cách ăn và chế biến đồ ăn ít nhiều có sự khác biệt giữa các dân tộc vùng miền

a)

Nguồn lương thực chính của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam là lúa gạo

b)

Thực đơn bữa ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam phong phú đa dạng bao gồm các sản phẩm của ngành trồng trọt chăn nuôi và đánh bắt thuỷ sản

c)

Cách thức chế biến đồ ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ít nhiều có sự khác biệt giữa các vùng miền và mang đậm bản sắc của mỗi vùng miền

d)

Theo phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam các món ăn từ thịt gia súc gia cầm chỉ sử dụng ttrong các dịp lễ hội cúng tế

10.

Người cần tiếp thu nhiều tôn giáo trên thế giới như Phật giáo công giáo tin lành cùng với đó là xây dựng nhiều công trình kiến trúc như đình đền chùa tháp nhà thờ và tổ chức nhiều nghi lễ liên quan đến các tôn giáo như lễ Phật đản Phật giáo lễ giáng sinh công giáo tin lành cư dân các dân tộc thiểu số Việt Nam theo tín ngưỡng đa thần vạn vật hữu linh tồn tem giáo ở các mức độ đậm nhạt khác nhau họ cũng đã và đang tiếp thu chịu ảnh hưởng của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới như Phật giáo công giáo hồi giáo

a)

Đoạn tư liệu phản ánh đời sống tín ngưỡng tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

b)

Điểm chung của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là đều tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới

c)

Xây dựng được nhiều công trình kiến trúc tôn giáo và tổ chức được nhiều lễ hội liên quan đến tôn giáo là điểm khác biệt của dân tộc Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

d)

Tín ngưỡng đa thần vạn vật hữu linh tô tem giáo thờ cúng tổ tiên chỉ được duy trì ở các dân tộc thiểu số ở Việt Nam với các mức độ đậm nhạt khác nhau

11.

Người cần sáng tạo duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú gồm lại hỏi liên quan đến các tính ngượng dân gian lễ hội tôn giáo lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc về quy mô lễ hội của người kinh cũng khá đa dạng từ các lễ hội của cộng đồng đèn đến lễ hội của vùng quốc gia quốc tế lễ hội của các dân tộc thiểu số Việt Nam được tổ chức với quy mô làng bản và tộc người 1 số dậy hỏi liên quan đến cộng đồng cư dân dân tộc cư trú tại 1 vài lên bản cho 1 khu vực các lễ hội phổ biến như lễ tết hôm lễ hội cơm mới đưa thóc vào kho lễ hội liên quan đến chùa người Khơme đền hát người chăm người Hoa

a)

Hệ thống lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam bao gồm các dân tộc thiểu số và dân tộc đa số đều rất đa dạng phong phú

b)

Lễ hội cơm mới lễ hội đưa thóc vào kho là các lễ hội liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

c)

Lễ hội của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam không có sự khác biệt về quy mô và tầm ảnh hưởng

d)

Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam ít duy trì các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng tôn giáo

12.

Đầu năm 1285 hội nghị diên Hồng được tổ chức tại kinh thành Thăng Long thái thượng hoàng Trần thánh tông chiều họp đại diện các bon lão trong cả nước về điện diên Hồng để hỏi ý kiến khi quân mông Nguyên sang xâm lược đại Việt lần thứ 2 nên đánh hay nên hòa các bô lão đều đồng thanh hô đánh thể hiện ý chí của toàn dân quyết thắng quân xâm lược ngày nay viên Hồng là tên được đặt cho phòng họp chính trong tòa nhà Quốc Hội nơi hãy hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước thông qua các kỳ họp thường niên

a)

Hội nghị Diên Hồng được vua Trần tổ chức vào thế kỉ XII nhằm đối phó với quân Mông Nguyên sang xâm lược lần thứ hai

b)

Hội nghị Diên Hồng phản ánh tinh thần đoàn kết giữa triều đình với nhân dân và khối đoàn kết của toàn dân tộc

c)

Thượng hoàng Trần Thánh Tông tổ chức hội nghị Diên Hồng vì thấy được vai trò quyết định của các bô lão trong cuộc kháng chiến chống xâm lược

d)

Việc đặt tên “ Diên Hồng” cho phòng họp chính trong toà nhà Quốc hội là một hình thức khắc sâu ý nghĩa của đại đoàn kết dân tộc trong mọi hoàn cảnh

13.

Bảo đảm các dân tộc bình đẳng đoàn kết tôn trọng giúp nhau cùng phát triển huy động phân bổ sử dụng quản lý hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển tạo chuyển biến căn bản về kinh tế văn hóa xã hội ở vùng có đồng bào dân tộc thiểu số chú trọng tính đặc thù của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc có cơ chế thúc đẩy tính tích cực ý chí tự lực tự cường của đồng bào các dân tộc thiểu số phát triển kinh tế xã hội thực hiện giảm nghèo đa chiều bền vững

a)

Nguyên tắc về chính sách dân tộc của đảng và nhà nước được nhắc đến trong văn kiện trên là bình đẳng đoàn kết tôn trọng giúp nhau cùng phát triển

b)

Chủ trương của đảng và nhà nước về vấn đề dân tộc là huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển một cách toàn diện những vùng có đồng bào dân tộc thiểu số

c)

Trong chính sách phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước thì việc phát triển kinh tế sao cho phù hợp với đặc điểm của từng vùng là điều khó khả thi và không được đề cập đến ở văn kiện

d)

Trong chính sách phát triển dân tộc đảng và nhà nước đề cao tính tích cực chủ động tự quyết và tự trị của đồng bào các dân tộc thiểu số

14.

Những người đỗ tiến sĩ trở lên được vua ban mũ áo cẩm Tú được vinh quy bái tổ khắc tên vào bia đá ở Văn Miếu Quốc tử giám gọi là bia tiến sĩ

a)

Được vua ban mũ áo phẩm tước được vinh quy bái tổ khắc tên vào bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử Giám là niềm vinh dự đối với sĩ tử khi đỗ đạt

b)

Lệ xướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử Giám có từ thời Lý

c)

Bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám được UNESCO vinh danh là di sản tư liệu thế giới

d)

Thời Lý Văn Miếu là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền tài của Nho giáo

15.

Văn minh đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn 1.000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta văn minh đại Việt có những thành tụ được gõ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc ta trên các lĩnh vực chính trị kinh tế văn hóa tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài văn minh đại Việt có những giá trị to lớn là 1 nguồn lực văn hóa sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay

a)

Văn minh Đại Việt phát triển trên cơ sở văn minh Văn Lang Âu Lạc

b)

Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng phát triển của dân tộc Việt Nam

c)

Văn minh Đại Việt là nền văn minh lớn nhất rực rỡ nhất của khu vực Đông Nam Á

d)

Văn minh Đại Việt phát triển xuyên suốt không gián đoạn tồn tại đến ngày nay

16.

Văn học chữ hán phát triển phát triển mạnh đạt nhiều thành tựu rực rỡ với nhiều tác phẩm tiêu biểu chiếu về đô của lý Thái tổ Nam quốc sơn hà không rõ tác giả Thạch tiến sĩ của chủ Tuấn Bình ngô đại cáo của Nguyễn Trãi nội dung chủ yếu thể hiện tinh thần yêu nước niềm tự hào dân tộc

a)

Nam quốc sơn hà là bản tuyên ngôn đầu tiên của dân tộc ta

b)

Chiếu dời đô là tác phẩm văn học chữ Hán ra đời vào thế kỉ XIII

c)

Bình Ngô đại cáo là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử văn học và tư tưởng

d)

Hịch tướng sĩ là tác phẩm thể hiện rõ tư tưởng quân sự phụ tử chi binh

17.

Sau khi lên ngôi vua 2 tổ đã lo ngay đến việc đặt lục pháp hải tùng và nhân tông ban hành thêm 1 số điều luật về xét xử kiện tụng xã hủ tài sản năm 1483 hãng tàu quyết định triệu tập các đại thần biên soạn 1 bộ luật chính thức của triều đại mình thường được gọi là luật Hồng Đức

a)

Bộ luật Hồng Đức được khởi thảo thời vua Lê Thái Tổ và hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông

b)

Bộ Luật Hồng Đức có tham khảo bộ luật Gia Long và sao chép luật của nhà Thanh bên Trung Quốc

c)

Bộ luật Hồng Đức được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam

d)

Bộ luật Hồng Đức là bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt

18.

Nhà nước thực hiện nhiều chính sách quan tâm chăm lo phát triển sản xuất nông nghiệp đắp đê tổ chức khai hoang ban hành phép quân điền thực hiện chính sách ngủ Bình ơi nông miễn giảm thuế nghiêm cấm giết trâu bò trong triều đình cũng hình thành những chức quan quản lý giám sát như Hà đê sứ khuyến nông sứ đồn điền sứ và để khuyến khích sản xuất nông nghiệp các hoàng đế thù thực hiện nghi lễ tịch điền vào mùa xuân những chính sách của nhà nước đã góp phần tạo điều kiện cho nông dân có ruộng đất canh tác

a)

Chính sách quân điền là lấy ruộng đất công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân

b)

Nghi lễ Tịch điền sớm nhất do vua Lê Hoàn thực hiện tại Núi Đọi ( Duy Tiên Hà Nam) năm 987

c)

Những chính sách của nhà nước góp phần tách thủ công nghiệp ra khỏi ngành nông nghiệp

d)

Hà đê sứ là chức quan do nhà Trần lập ra để quản lý và bảo vệ hệ thống đê điều

19.

Năm 1075 triều lý cho mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài năm 1247 nhà Trần đặt lệ tam khôi dành cho những người đỗ đầu trong kỳ thi đình từ năm 1463 dưới thời lê sơ cứ 3 năm triều đình lại tổ chức khi hưu tại địa phương thi hội tại kinh thành năm 1484 triều đình đặt lễ sướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu Quốc tử giám

a)

Triều Lý mở khoa thi đầu tiên vào thế kỉ XII

b)

Người đứng đầu trong danh hiệu Tam khôi là Trạng Nguyên

c)

Nguyễn Hiền là trạng nguyên đầu tiên và cũng là trạng nguyên nhỏ tuổi nhất

d)

Khắc bia tiến sĩ nhằm răn đe hiền tài

20.

Văn minh đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn 1.000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta văn minh đại Việt với những thành tụ rực rõ, ngắn bước phát triển vượt bậc của dân tộc ta trên các lĩnh vực chính trị kinh tế văn hóa tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài văn minh đại Việt với những giá trị to lớn là 1 nguồn lực văn hóa sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay

a)

Văn minh Đại Việt thể hiện sự kết hợp giữa văn hoá bản địa và văn bản bên ngoài

b)

Văn minh Đại Việt chứng tỏ nền văn hoá ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hoá truyền thống

c)

Văn minh Đại Việt thể hiện nền văn hoá rực rỡ phong phú toàn diện và độc đáo

d)

Văn minh Đại Việt khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động bền bỉ của nhân dân

21.

Thủ công nghiệp nhà nước do triều đình trực tiếp quản lí được chú trọng. Cục Bách tác và các quan xưởng tại Thăng long là nơi sản xuất đồ dùng phục vụ nhà nước, vua, quan trong triều đình. Các hoạt động sản xuất chủ yếu là đúc tiền kim loại, đóng thuyền lớn, sản xuất vũ khí cho quân đội,...

a)

Cục Bách tác là tên gọi của các xưởng thủ công nhà nước

b)

Cục Bách tác chuyên sản xuất đồ dùng phục vụ nhà nước vua quan trong triều đình

c)

Đúc tiền kim loại đóng thuyền lớn sản xuất vũ khí cho quân đội là hoạt động sản xuất chủ yếu của thủ công nghiệp dân gian

d)

Các sản phẩm do các quan xưởng sản xuất có thể trao đổi mua bán trong nhân dân

22.

Hoạt động trao đổi, mua bán với các nước trong khu vực khá phát triển với nhiều mặt hàng phong phú như lụa, hương liệu, ngà voi, vàng, bạc,...Từ thế kỉ XI, các địa điểm trao đổi hàng hóa với nước ngoài được hình thành ở Vân Đồn ( Quảng Ninh ), Lạch Trường ( Thanh Hóa ),... Từ thế kỉ XVI, thương nhân phương Tây ( Bồ Đào Nha, Hà Lan,...) đã vào Đại Việt trao đổi, buôn bán. Việc giao thương với nước ngoài góp phần thúc đẩy sự hưng thịnh của các đô thi và cảng thị, tiêu biểu là Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An,...

a)

Trước thế kỉ XVI hoạt động trao đổi buôn bán chỉ diễn ra với các nước trong khu vực

b)

Từ thế kỉ XVI mới có hoạt động trao đổi buôn bán với thương nhân phương Tây

c)

Kinh kì là trung tâm buôn bán sầm uất nhất dưới thời Lý Trần Lê Sơ

d)

Hoạt động ngoại thương hưng thịnh trong suất các triều đại phong kiến

23.

“An Nam tứ đại khí” là bốn công trình nghệ thuật tiêu biểu thời Lý, Trần gồm: tượng phật chú Quỳnh Lâm, đỉnh tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền, và vạc Phổ Minh. Đây được coi là bốn quốc bảo của Đại Việt thời Lý, Trần.

a)

An Nam tứ đại khí là bốn công trình kiến trúc bằng đá tiêu biểu thời Lý Trần

b)

An Nam tứ đại khí là bốn công trình nghệ thuật bằng đồng tiêu biểu thời Lý Trần

c)

An Nam tứ đại khí đã bị quân Minh phá huỷ lấy đồng đúc vũ khí

d)

An Nam tứ đại khí được coi là bốn quốc bảo của nền văn minh Văn Lang Âu Lạc

24.

Lĩnh vực sử học hành tủ đại Việt sử ký lê Văn hưu 2 trường đại Việt sử ký tục biên Phan Phù Tiên Hà lê sơ đại Việt sử ký toàn thư ngô Sĩ Liên và các sử thần thời lê thời đại Việt thông sử lê Quý đôn thế kỷ 17 dư lĩnh vực địa lý dư địa chí Nguyễn Trãi hờ lê sơ Hồng Đức bản đồ sách thời lê thánh tông đại Nam nhất thống chí Quốc sử quán triều Nguyễn gia định thành thông chí Trịnh hoài Đức 2 Nguyễn lĩnh vực quân sự các tác phẩm nổi tiếng về khoa học quân sự có bình thư yếu lược Vạn kiếp tông bí truyền thư trần Quốc Tuấn hỗ trướng khu cơ đào duy từ lĩnh vực y học nam dược thần hiệu Hồng Nghĩa Yes từ A thư tuệ tĩnh y học yếu giải tập chú duy biên chu văn an Trâm cũ tiệm hiệu diễn kè Nguyễn đại năng Hải Thượng Ý tông tâm lĩnh lê hữu Trác

a)

Đại Việt Sử Ký là bộ sử của Lê Văn Hưu thời Trần thế kỉ XVI

b)

Hồng Đức bản đồ là bộ bản đồ địa lý đầu tiên do nhà nước phong kiến của Việt Nam thực hiện

c)

Đại Việt sử ký toàn thư là bộ chính sử Việt Nam xưa nhất còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay

d)

Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác được coi là ông tổ của ngành y học cổ truyền Việt Nam