Font size
Worksheetslbn
Total questions: 34
Worksheet time: 18mins
Lãnh thổ Liên bang Nga gồm có
phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
toàn bộ phần Bắc Á và phần lớn lãnh thổ của Đông Á.
toàn bộ phần Bắc Á và một phần lãnh thổ ở Trung Á.
toàn bộ đồng bằng Đông Âu và một phần Tây Nam Á.
Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía Tây sông I-ê-nít-xây là
đồng bằng và đồi núi thấp.
đồng bằng và vùng trũng.
sơn nguyên và cao nguyên.
đồi núi thấp và trung du.
Loại khoáng sản nào sau đây của Liên bang Nga đứng đầu thế giới về trữ lượng?
Than đá.
Quặng sắt.
Dầu mỏ.
Khí tự nhiên.
Dãy núi làm ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
Cáp-ca.
U-ran.
Hi-ma-lay-a.
A-pa-lat.
Hệ thống sông nào sau đây có giá trị về thủy điện và giao thông lớn nhất Liên bang Nga?
Sông Lê-na.
Sông Vôn-ga.
Sông Ô-bi.
Sông I-ê-nit-xây.
Lúa mì được trồng chủ yếu ở khu vực nào sau đây của Liên bang Nga?
Vùng Viễn Đông.
Đồng bằng Đông Âu.
Phía bắc Tây Xi-bia.
Cao nguyên Trung Xi-bia.
Dân cư Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi - bia.
Ven Thái Bình Dương.
Vùng Xibia và các đảo.
Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới là hồ nào dưới đây?
Hồ Victoria.
Hồ Superior.
Hồ Baikal.
Biển Caspi.
Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Lãnh thổ Liên bang Nga chủ yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?
Cận cực.
Ôn đới.
Cận nhiệt.
Ôn đới lục địa.
Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là
rừng taiga.
rừng lá cứng.
rừng lá rộng.
thường xanh.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của Liên bang Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Phần lớn là núi và cao nguyên rộng lớn.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản dồi dào.
Có nhiều đồng bằng nhỏ và giàu lâm sản.
Nhận định nào đúng khi nói về đặc điểm cơ bản của địa hình Liên bang Nga?
Cao ở phía nam, thấp về phía bắc.
Cao ở phía bắc, thấp về phía nam.
Cao ở phía đông, thấp về phía tây.
Cao ở phía tây, thấp về phía đông.
Vấn đề về dân số mà Liên bang Nga đang quan tâm nhất hiện nay là
dân số tăng khá nhanh.
thiếu nguồn lao động.
nhiều dân tộc khác nhau.
tuổi thọ trung bình thấp.
Yếu tố tạo thuận lợi để Liên bang Nga tiếp thu thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới là
dân thành thị đông.
lao động dồi dào.
nền kinh tế sôi động.
trình độ dân trí cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dân số của LB Nga giảm mạnh?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm.
Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử.
Người Nga di cư ra nước ngoài nhiều.
Tư tưởng không muốn sinh con.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga?
Tập trung cao ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây.
Tập trung cao ở trung tâm, thưa thớt ở phía Đông và phía Tây.
Tập trung cao ở phía Đông và trung tâm, thưa thớt ở phía Tây.
Tập trung cao ở phía Tây và Nam, thưa thớt ở phía Đông và Bắc.
Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho vùng phía Bắc Liên bang Nga dân cư thưa thớt?
Khí hậu lạnh giá.
Đất đai kém màu mỡ.
Địa hình chủ yếu là núi cao.
Giao thông kém phát triển.
Từ lâu, Liên bang Nga đã được coi là cường quốc về
khai thác dầu khí.
hàng không vũ trụ.
công nghiệp may.
công nghiệp cơ khí.
Ngành công nghiệp truyền thống của Liên bang Nga là
điện tử, tin học.
hàng không vũ trụ.
luyện kim.
nguyên tử.
Ngành giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế Liên bang Nga là
năng lượng.
công nghiệp.
nông nghiệp.
dịch vụ.
Vùng kinh tế phát triển nhất của Liên Bang Nga là
Trung ương.
U - ran.
Viễn Đông.
Trung tâm đất đen.
Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển ở vùng Đông Xi-bia của LB Nga?
Hàng không.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Ngành công nghiệp mũi nhọn, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho Liên bang Nga là
công nghiệp cơ khí.
công nghiệp luyện kim.
cn thực phẩm
cn khai thác dầu khí
Nhận định nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của Liên bang Nga?
Giá trị xuất khẩu luôn cân bằng với giá trị nhập khẩu.
Hàng xuất khẩu chính là thủy sản, máy móc, thiết bị.
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa lớn và luôn xuất siêu.
Hàng nhập khẩu chính là dầu mỏ, khí tự nhiên và gỗ.
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.
Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
Sự phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ của Liên bang Nga đã gây khó khăn cho việc sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.
sử dụng hợp lí lao động và bảo vệ các tài nguyên.
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển đời sống.
phát triển đời sống và bảo vệ môi trường tự nhiên.
Cơ cấu dân số già đang làm cho Liên bang Nga
có điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống.
có nguồn lao động đông và năng suất lao động cao.
thiếu lực lượng lao động.
Liên bang Nga có số dân đông thứ 9 trên thế giới (năm 2020). Dân số Liên bang Nga có xu hướng tăng chậm và cơ cấu dân số già. Ngoài ra, dân cư phân bố không đều gây trở ngại cho việc sử dụng lao động và khai thác lãnh thổ; nhiều vùng giàu tài nguyên nhưng thiếu lao động tại chỗ để khai thác.
Dân số đông nhưng tăng chậm và cơ cấu dân số trẻ đã khiến cho Liên bang Nga thiếu hụt về nguồn lao động, tăng chi phí phúc lợi xã hội.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Liên bang Nga khá cao, cơ cấu dân số già.
Mật độ dân số trung bình của Liên bang Nga thấp, tập trung nhiều nhất ở các vùng phía Tây.
Các đô thị ở Liên bang Nga chủ yếu thuộc loại nhỏ, và trung bình.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu ôn đới. Phía tây khí hậu ôn hoà, phía đông có khí hậu lục địa nên khắc nghiệt hơn, phía bắc có khí hậu cận cực và cực, phía tây nam gần Biển Đen có khí hậu cận nhiệt. Đặc điểm khí hậu tạo điều kiện cho Liên bang Nga phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là tạo ra sản phẩm nông nghiệp phong phú ở nhiều vùng khác nhau. Tuy nhiên, có nhiều nơi khô hạn, nhiều vùng lạnh giá gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu nhiệt đới.
Phía tây Liên bang Nga có khí hậu ôn hòa hơn phía đông.
Trở ngại lớn nhất của khí hậu Liên bang Nga là lũ lụt kéo dài trên diện rộng.
Khí hậu Liên bang Nga không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
Liên bang Nga có diện tích khoảng 17 triệu km2, trải theo chiều bắc - nam từ khoảng vĩ độ 41°11’B đến vĩ độ 77°43’B và theo chiều đông - tây từ khoảng kinh độ 27°Đ đến kinh độ 169°40’T. Lãnh thổ bao gồm phần lớn đồng bằng Đông Âu, toàn bộ phần Bắc Á và tỉnh Ca-li-nin-grát nằm biệt lập; kéo dài từ biển Ban-tích ở phía tây đến Thái Bình Dương ở phía đông, từ Bắc Băng Dương ở phía bắc đến Biển Đen và biển Ca-xpi ở phía nam. Giáp nhiều quốc gia với đường biên giới xấp xỉ chiều dài xích đạo.
Vị trí địa lí của Liên bang Nga gây khó khăn cho quản lí vùng biên giới.
Lãnh thổ Liên bang Nga trải dài trên nhiều kinh, vĩ tuyến.
Lãnh thổ Liên bang Nga chỉ thuộc phạm vi châu Âu.
Liên bang Nga chỉ giáp với nhiều quốc gia nhưng tiếp giáp với ít biển, đại dương.
Liên bang Nga có công nghiệp sản xuất điện đa dạng dựa trên nguồn nguyên liệu dồi dào, bao gồm thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, năng lượng tái tạo khác,…Sản lượng điện ngày càng tăng, chiếm khoảng 4% sản lượng điện toàn thế giới ( năm 2020) và đứng thứ tư ( sau Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ). Các nhà máy nhiệt điện lớn phân bố ở vùng Trung ương, U-ran và Tây Xi Bia.
Liên bang Nga có sản lượng điện lớn trên thế giới.
Liên bang Nga phát triển mạnh điện địa nhiệt.
Sản lượng điện của Liên bang Nga ngày càng tăng do có nguồn nguyên liệu dồi dào.
dịch vụ là ngành tiêu thụ nhiều điện nhất của lbn
