Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Môn Giáo Dục Kinh Tế
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và
phải thực hiện trách nhiệm.
phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
phải thực hiện nghĩa vụ.
phải bình đẳng về lợi ích.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật
đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.
phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.
phải chịu trách nhiệm như nhau.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về kinh tế.
Công dân bình đẳng về chính trị.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về quyền lợi.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
lời khai nhân chứng cung cấp.
dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
tiến trình phục dựng hiện trường.
hành vi vi phạm của mình.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo
quy tắc của nhà nước.
quy định của Tòa án.
quy định của Viện kiểm sát.
quy định của pháp luật.
Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều
có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng về kinh tế.
bình đẳng về chính trị.
Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều có nghĩa vụ
nộp thuế theo luật định.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trong kinh doanh.
bình đẳng trong giáo dục.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ
đóng bảo hiểm xã hội.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trong kinh doanh.
tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ...nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều
bị xử lí theo quy định của pháp luật.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.
được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.
phải chịu trách nhiệm như nhau.
Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.
quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật .
quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là
tôn trọng lợi ích của công dân.
tôn trọng sự khác biệt của công dân.
bảo vệ quyền của công dân.
bảo vệ lợi ích của công dân.
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị
phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,kinh tế, văn hóa, xã hội.
phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.
phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.
phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội.
Nhà nước ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, những khu vực đặc biệt khó khăn để giúp học sinh
tiết kiệm được một khoản tiền .
yên tâm đến trường đi học.
có điều kiện học tập tốt hơn.
đỡ vất vả trong học tập.
Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Hỗ trợ người già neo đơn.
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Buôn bán hàng kém chất lượng.
Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.
Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Tìm hiểu loại hình phục vụ.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
Cùng các điều kiện như nhau nhưng Công ty X phải nạp thuế, Công ty Y thì không.
Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.
Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.
Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học.
Anh Y sống độc thân, anh X có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Hàng tháng anh Y phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh X là biểu hiện của
bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự là thể hiện công dân
bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
mặt xã hội.
nghĩa vụ.
trách nhiệm.
quyền.
Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
Công dân thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường.
Công dân có quyền kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật quy định.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về lợi ích.
Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
duy trì mọi phương thức sản xuất.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về cơ hội.
Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh, thành lập công ty tư nhân. Anh D đăng kí thành lập công ty sản suất nước ngọt, còn chị T đăng kí thành lập công ty may quần áo bảo hộ lao động. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh D và chị T trong thời hạn quy định. Trong thời gian đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, anh D và chị T luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật về kê khai và nộp thuế, tuy nhiên sau đó do tác động của dịch bệnh, chị T thường xuyên chậm nộp thuế nên bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, với việc nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế, anh D được cơ quan chức năng đề xuất với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. Anh D và chị T được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?
Bình đẳng về nghĩa vụ.
Bình đẳng về hưởng quyền.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Bình đẳng về quan hệ lao động.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật được thể hiện ở nội dung nào trong thông tin trên?
Anh D và chị T đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Anh D và chị T đều phải tiến hành hoạt động kinh doanh.
Anh D nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về thuế.
Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.
Anh D và chị T đều được cơ quan chức năng tạo điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
Gia đình.
Lao động.
Kinh tế.
Chính trị.
Việc làm nào của cơ quan chức năng trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
Anh D và chị T cùng nộp hồ sơ kinh doanh.
Anh D và chị T cùng được cấp phép kinh doanh.
Anh D được cơ quan chức năng đề xuất khen thưởng.
Chị T bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.
Trong thông tin trên, việc làm nào dưới đây của các chủ thể đã thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm T và H đều không lắp đặt hệ thống xử lí nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. Do đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L cán bộ cơ quan chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đối với ông M để điều tra. Trong thông tin trên, việc làm nào dưới đây của các chủ thể đã thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
Công ty H không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải.
Công ty T không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải.
Anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo.
Ông L tiếp nhận đơn và ra quyết định kỷ luật.
Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
Đình chỉ công tác ông M để tiến hành điều tra.
Cả 2 công ty đều không lắp đặt xử lý chất thải.
Anh P làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.
Cơ quan chức năng tiếp nhận đơn tốt cáo.
Công ty H và công ty T cùng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về
hưởng quyền.
nghĩa vụ.
trách nhiệm pháp lý.
trách nhiệm xã hội.
Nội dung nào dưới đây phản ánh việc vi phạm nội bình đẳng của công dân về nghĩa vụ trước pháp luật?
Hai công ty cùng tiến hành hoạt động kinh doanh.
Hai công ty đều không có hệ thống xử lý nước thải.
Cơ quan chức năng chỉ tiến hành xử phạt công ty T.
Công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng.
Việc làm của chủ thể nào dưới đây trong thông tin trên đã vi phạm nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
Anh K giám đốc công ty T.
Ông M trưởng đoàn thanh tra.
Anh P giám đốc công ty H.
Giám đốc công ty H và T.
Bình đẳng giới được hiểu là
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ.
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam.
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?
Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.
Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.
Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.
Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?
Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.
Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam.
Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ.
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được hiểu là
nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.
nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước,
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội,
Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức ..
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức .
Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là
nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây ?
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
nam, nữ không bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất
Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là
nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.
Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.
Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.
Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.
Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
Nam giới mới được đi học.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi
Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?
Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.
Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Theo quy định của pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân?
Nữ chỉ cần có một người đại diện là được.
Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.
Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau.
Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
Biểu hiện nào sau đây thể hiên bình đẳng trong gia đình?
Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.
Chỉ có người chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.
Điểm nào sau đây trong quan hệ tài sản giữa vợ chồng trong giai đoạn hiện nay khác với thời phong kiến?
Chỉ có người chồng mới có quyền sở hữu mọi tài sản trong nhà.
Người vợ được quyền nắm tài chính trong nhà và sử dụng nguồn tài chính do chồng làm ra
Vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ sở hữu tài sản.
Người chồng được quyền sở hữu tài sản khi là lao động có thu nhập còn người vợ là lao động trong gia đình
Quyền bình đẳng giới trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.
Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi lao động nam có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.
Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản, hết thời gian nghỉ hậu sản , khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc, không bị sa thải nếu đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng.
Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển;
Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ.
Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bồ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức nhà nước là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
chính trị.
văn hóa.
kinh tế.
gia đình.
Báo cáo rà soát tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 cho rằng bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác. Trong giai đoạn này. “Lần đầu tiên có 3 nữ uỷ viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội. Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có những việc làm tốt, mang lại thu nhập cao hơn. Về giáo dục, tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối". Trong lĩnh vực y tế thì: “Ngành y tế chỉ đạo các Sở Y tế, các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ và nam giới" và "Nhiều bệnh viện ở trung ương và địa phương đã hình thành khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học để mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khoẻ sinh sản cho nam giới". Thông tin trên cho thấy, trong lĩnh vực chính trị nữ giới đã đóng vai trò ngày càng to lớn như thế nào trong các cơ quan quyền lực nhà nước?
Điều hành các hoạt động kinh tế.
Giữ nhiều vị trí lãnh đạo chủ chốt.
Trẻ em gái được đi học tăng lên.
Thành lập các khoa nam học.
Việc tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối phản ánh điều gì?
Nam nữ ngày cảng bình đẳng về chính trị.
Nam nữ được chủ động lựa chọn nghề nghiệp.
Nam nữ được bình đẳng về cơ hội học tập.
Nam nữ ngày càng được chăm sóc y tế.
Việc thành lập khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học sẽ tác động đến vấn đề bình đẳng giới như thế nào?
Tăng cường vai trò của nam giới tham gia xã hội.
Tạo điều kiện để nam giới cũng được chăm sóc sức khỏe.
Giảm khoảng cách về chăm sóc y tế giữa các tầng lớp.
Nâng cao vị trí lãnh đạo đối với tầng lớp nam giới.
Theo Uỷ ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, năm 2021 công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới tiếp tục được các bộ, ngành, địa phương quan tâm triển khai với hình thức phù hợp, giúp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về bình đẳng giới; tư tưởng trọng nam hơn nữ, định kiến giới, phân biệt đối xử trong xã hội có nhiều thay đổi. Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm tăng tỉ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội khoa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì 2021 – 2026 được triển khai rộng khắp, góp phần tăng tỉ lệ nữ đại biểu dân cử so với các nhiệm kì trước. Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được Bộ Tư pháp thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm, đúng quy trình. Chính phủ quan tâm và lồng ghép vẫn đề bình đẳng giới, quan tâm tới nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, điều này góp phần rút ngắn khoảng cách về giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, nhóm đối tượng nào được đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện phát triển?
Các nữ doanh nhân thành đạt.
Các nữ đại biểu Quốc hội.
Các đối tượng nam giới.
Đối tượng phụ nữ và trẻ em.
Việc làm nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện vấn đề bình đẳng giới?
Quan tâm đến nhóm yếu thế trong xã hội.
Chú trọng tư tưởng trọng nam kinh nữ
Hoàn thiện pháp luật về bình đẳng giới.
Rút ngắn khoảng cách về giới trong xã hội.
Đâu không phải là giải pháp để góp phần thực hiện vấn đề bình đẳng giới ở nước ta hiện nay?
Vấn đề thông tin, tuyên truyền.
Phổ biến pháp luật về bình đẳng giới.
Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
Luật hóa tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Một trong những mục tiêu của việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật về bình đẳng giới là nhằm
tăng tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
gia tăng phân biệt đối xử về giới.
giải ngân kinh phí cho bình đẳng giới.
Bà A và bà B đều là hộ kinh doanh cá thể trong cùng một khu phố, cùng kinh doanh bán lẻ hàng tiêu dùng. Hằng năm, bà A có doanh thu lớn gấp 1,5 lần so với doanh thu của bà B. Năm 2022, việc kinh doanh của bà A thuận lợi hơn bà B, nhưng cả hai người vẫn đều phải nộp thuế trên cơ sở thu nhập của mỗi công ty. Tuy vậy, có người nói: bà A kinh doanh lớn hơn thì phải nộp thuế là đúng rồi, nhưng phải miễn thuế cho bà B mới thể hiện sự bình đẳng trước pháp luật, vì bà B kinh doanh nhỏ hơn, có doanh thu thấp hơn, lãi suất ít, như thế mới động viên được người sản xuất. CHỌN CÂU ĐÚNG
Hai bà đều được kinh doanh là công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Số tiền nộp ít hay nhiều không phải là căn cứ thể hiện sự bình đẳng.
Việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế là công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Việc nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về thuế là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Nhờ có pháp luật về quyền bình đẳng của mọi công dân trong lĩnh vực giáo dục mà anh Trung và anh Tiến, là bạn học cùng thi và trúng tuyển vào đại học, ngành Công nghệ thông tin, trong khi nhiều bạn khác lại thi trượt. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh Trung và anh Tiến quyết định mỗi người mở một công ty riêng để làm dịch vụ và kinh doanh sản phẩm máy tính xách tay. Hai anh làm hồ sơ, được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh căn cứ vào điều kiện mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử. CHỌN CÂU ĐÚNG
Mọi công dân đều có quyền được học không hạn chế là công dân bình đẳng về hưởng quyền.
Năng lực hưởng quyền của mỗi công dân là như nhau không phân biệt về hoàn cảnh, năng lực.
Việc anh Trung và anh Tiến mở công ty riêng là thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Anh Trung và anh Tiến được cấp giấy đăng ký kinh doanh là thể hiện vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nhà nước.
Câu 3: Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lí do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự. CHỌN CÂU ĐÚNG
Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau.
Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.
Cán bộ nhà nước và người dân khi có hành vi vi phạm pháp luật sẽ phải chịun các mức độ trách nhiệm pháp lí khác nhau.
Câu 4: Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ở khu vực kinh tế chính thức, phụ nữ chỉ chiếm 40% số việc làm được trả lương và chiếm tỷ lệ cao ở nhóm nghề bậc trung, nghề có kỹ năng thấp. Số liệu điều tra mức sống hộ gia đình gần đây cho thấy, 70% lao động nữ làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức (ở thành thị, tỷ lệ này vào khoảng 50%). Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), đại dịch Covid-19 đã gây nên hậu quả là tổng số thời giờ làm việc của phụ nữ sụt giảm đáng kể trong quý II/2020 chỉ bằng 88,8% tổng số giờ làm của họ trong quý IV/2019, trong khi con số này ở nam giới là 91,2%. Bên cạnh đó, phụ nữ cũng dành trung bình 20,2 giờ mỗi tuần để làm công việc nội trợ, trong khi nam giới chỉ dành khoảng 10,7 giờ để làm việc này, thậm chí gần 1/5 nam giới không làm việc nhà giúp vợ con. Tác động của đại dịch Covid-19 đã khiến nhiều phụ nữ thất nghiệp hoặc bị giảm giờ làm dẫn đến bị giảm lương hoặc họ được người sử dụng lao động cho nghỉ không lương, điều đó dẫn đến nhiều hệ lụy mà một trong số đó là bị gia đình, người thân xem thường, một số người phụ nữ bị chồng bạo hành về tinh thần. CHỌN CÂU ĐÚNG
Đẩy mạnh đào tạo nghề cho phụ nữ là giải pháp để giảm bất bình đẳng về giới
Vấn đề bình đẳng giới trong gia đình phải do nam giới trực tiếp quyết định.
Bất bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động vẫn còn cao
Trong lĩnh vực lao động, nữ giới gánh chịu thiệt thòi hơn nam giới
Câu 5: Bình đẳng giới trong gia đình có ý nghĩa quan trọng trong mọi thời đại, đặc biệt là ở cuộc sống hiện đại hóa hiện nay. Bình đẳng giới trong gia đình là môi trường lành mạnh để con người, đặc biệt là trẻ em được đối xử bình đẳng, được giáo dục về quyền bình đẳng, được hành động bình đẳng; bình đẳng giới trong gia đình là tiền đề quan trọng cho sự thành công trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; bình đẳng giới trong gia đình góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước; và bình đẳng giới trong gia đình góp phần giải phóng phụ nữ và góp phần xây dựng thể chế gia đình bền vững. CHỌN CÂU ĐÚNG
Bình đẳng giới trong gia đình góp phần tăng chất lượng cuộc sống của các thành viên gia đình
Hành vi vi phạm bình đẳng giới trong gia đình thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Bình đẳng giới trong gia đình gắn liền với việc giải phóng người phụ nữ và trẻ em gái
Bình đẳng giới trong gia đình xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Câu 6.
Câu 6: Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân. CHỌN CÂU ĐÚNG
Quy định trên thể hiện nguyên tắc nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh sau ra trường.
Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
