wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH GKI 2

Total questions: 32

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể sinh vật.

a)

thu nhận và trả lời kích thích của môi trường.

b)

phản ứng của sinh vật trước sự va chạm.

c)

phản ứng của sinh vật trước tác động của con người.

d)

phản ứng của sinh vật trước tác động của động vật.

2.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

d)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

3.

Người ta làm thí nghiệm như sau: lấy một bình thủy tinh hay nhựa trắng có đất vườn, ngăn ở giữa bằng một miếng kính (gỗ mỏng, nhựa cứng), một bên đất khô, một bên thì tưới ẩm. Đặt hạt nảy mầm ở phía trên miệng bình theo dõi rễ mọc về phía đất ẩm, thí nghiệm này chứng minh kiểu hướng động nào của cây?

a)

Hướng nước.

b)

Hướng nước âm.

c)

Hướng phân bón.

d)

Hướng hóa.

4.

Trình tự nào sau đây đúng với các bước bố trí thí nghiệm hướng tiếp xúc ở thực vật?

1- Để nguyên chậu 1 và cắm vào giữa chậu 2 một giá thể.

2- Trồng hai cây thân leo bầu hoặc bí vào hai chậu cây được đánh số 1 và 2 có chứa đất ẩm.

  3- Quan sát thí nghiệm.

  4- Đặt 2 chậu ở nơi có đủ ánh sáng và tưới nước đều đặn hằng ngày trong khoảng thời gian 1 đến 3 tuần.

a)

2,3,4,1

b)

2,3,4,1

c)

2,1,4,3

d)

4,2,3,1

5.

Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:

a)

Trả lời kích thích cục bộ.

b)

Co toàn bộ cơ thể.

c)

co rút chất nguyên sinh.

d)

chuyển động cả cơ thể.

6.

Các phản xạ nào sau đây là phản xạ có điều kiện?

a)

Nghe nói đến quả mơ tiết nước bọt.

b)

Ăn cơm tiết nước bọt.

c)

Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm.

d)

Tất cả đều đúng.

7.

Vòng đời là gì?

a)

Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể sinh ra, lớn lên và chết đi.

b)

Là quá trình lặp lại mà tất cả các sinh vật đều phải trải qua giống nhau.

c)

Là khoảng thời gian một loài sinh vật tồn tại trên trái đất.

d)

Là quá trình lặp lại theo trình tự nhất định các thay đổi mà một cá thể sinh vật phải trải qua bắt đầu từ khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành, sinh sản và chết.

8.

Ví dụ nào sau đây là tập tính học được?

a)

Nhện giăng tơ để bắt mồi.

b)

Chim di cư để tránh rét.

c)

Hổ con học cách bắt mồi.

d)

Cá hồi quay về nơi chúng được sinh ra để đẻ trứng.

9.

Trong câu truyện ngụ ngôn "Con quạ thông minh", qụa biết cách cho các hòn sỏi vào bình miệng nhỏ để nước trong bình dâng lên và nó có thể uống. Câu chuyện trên thể hiện hình thức học tập gì ở động vật?

a)

Học nhận biết không gian.

b)

Học tập qua giao tiếp xã hội.

c)

Nhận thức và giải quyết vấn đề.

d)

Học liên hệ.

10.

Sinh trưởng, phát triển ở thực vật xảy ra ở :

a)

Ở một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật nơi có các mô phân sinh.

b)

Tất cả các vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.

c)

ở những cơ quan hóa già

d)

Ở một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật nơi có các mô đã phân hóa.

11.

au đây không phải của hormone thực vật?

a)

Với nồng độ rất thâp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

b)

Hình thành ở một nơi, có thể phản ứng ở một nơi khác trong cây.

c)

Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

d)

Tính chuyên hóa cao hơn so với hormone ở động vật bậc cao.

12.

Sự ra hoa của nhiều loài thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là quang chu kì. Thực vật đêm dài (thực vật ngày ngắn) gồm các loài cây nào sau đây ?.

a)

Thanh long, cúc, mía, củ cải đường, lạc.

b)

Cà chua, cà tím, cà rốt, cúc và đậu tương.

c)

Dâu tây, cà tím, cà rốt, lạc và hành.

d)

Cúc, thược dược, cà tím, đậu tương và mía.

13.

Trong câu truyện ngụ ngôn "Con quạ thông minh", qụa biết cách cho các hòn sỏi vào bình miệng nhỏ để nước trong bình dâng lên và nó có thể uống. Câu chuyện trên thể hiện hình thức học tập gì ở động vật?

a)

Học nhận biết không gian.

b)

Học tập qua giao tiếp xã hội.

c)

Nhận thức và giải quyết vấn đề.

d)

Học liên hệ.

14.

Sinh trưởng, phát triển ở thực vật xảy ra ở :

a)

Ở một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật nơi có các mô phân sinh.

b)

Tất cả các vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.

c)

ở những cơ quan hóa già

d)

Ở một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật nơi có các mô đã phân hóa.

15.

Đặc điểm nào sau đây không phải của hormone thực vật?

a)

Với nồng độ rất thâp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

b)

Hình thành ở một nơi, có thể phản ứng ở một nơi khác trong cây.

c)

Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

d)

Tính chuyên hóa cao hơn so với hormone ở động vật bậc cao.

16.

Thực vật đêm dài (thực vật ngày ngắn) gồm các loài cây nào sau đây ?.

a)

Thanh long, cúc, mía, củ cải đường, lạc.

b)

Cà chua, cà tím, cà rốt, cúc và đậu tương.

c)

Dâu tây, cà tím, cà rốt, lạc và hành.

d)

Cúc, thược dược, cà tím, đậu tương và mía.

17.

Sinh trưởng là quá trình

a)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ vào tăng thời gian sống của sinh vật.

b)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ phát sinh thêm nhiều cơ quan và bộ phận mới.

c)

tăng kích thước, số lượng của tế bào đồng thời biến đổi cấu trúc, chức năng của tế bào, mô và cơ thể.

d)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ vào tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào trong cơ thể.

18.

Mô phân sinh ở thực vật là

a)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.

b)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.

c)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.

d)

nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.

19.

Để hạn chế chiều cao của cây, người làm vườn cần cắt tỉa bộ phận nào của cây?​

a)

Rễ cây

b)

Lá cây.

c)

Thân cây.

d)

Ngọn cây.

20.

Thực vật đêm ngắn (thực vật ngày dài) gồm các loài cây nào sau đây ?.

a)

Dâu tây, cà tím, cà rốt, lạc và hướng dương.

b)

Cà chua, cà tím, cà rốt, cúc và đậu tương.

c)

Thanh long, dâu tây, cà rốt, củ cải đường và hành.

d)

Cúc, thược dược, cà tím, đậu tương và mía.

21.

Câu 1: Bộ phận thứ mấy dưới đây sai về một trong số các bộ phận thực hiện cảm ứng ở sinh vật?

1. Bộ phận tiếp nhận kích thích.            2. Bộ phận dẫn truyền thông tin.

3. Bộ phận xử lí thông tin.                     4. Bộ phận ức chế trả lời

(a)  

22.

Câu 2: Trong các loại hướng động sau:

1. hướng sáng          2. hướng nước      3. hướng hóa           4. hướng trọng lực

5. hướng tiếp xúc

Có bao nhiêu kiểu hướng động cơ quan phản ứng là rễ?

(a)  

23.

Câu 3: Có bao nhiêu ví dụ dưới đây thuộc hình thức cảm ứng là hướng động:

1. Vận động bắt mồi của cây gọng vó.                           2. Rễ cây đậu đâm sâu xuống đất

3. Ngọn cây dừa mọc nghiêng về phía ánh sáng            4. Sự nở hoa của cây hoa tutip.

(a)  

24.

 Câu 4: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myêlin so với sợi thần kinh không có bao myêlin. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? 1

1. Tốc độ lan truyền chậm và tốn ít năng lượng.

2. Tốc độ lan truyền chậm và tốn nhiều năng lượng.

3. Tốc độ lan truyền nhanh và tốn ít năng lượng.

4. Tốc độ lan truyền nhanh và tốn nhiều năng lượng.

(a)  

25.

Câu 5. Có bao nhiêu ví dụ sau đây không phải là tập tính bẩm sinh?

1. Ếch tìm nơi kết cặp đẻ trứng vào mùa mưa.

2. Tò vò đào hố trên mặt đất để làm tổ sinh sản.

3. Khi nhìn thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ, những người qua đường dừng lại.

4. Chim tu hú đẻ trứng vào tổ của các loài chim khác và nhờ ấp hộ.

(a)  

26.

Câu 6: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về pheromone đối với tập tính của động vật?

1. Pheromone là một chất hóa học do cơ thể tiết ra.

2. Pheromone giải phóng vào môi trường sống, gây ra các đáp ứng khác nhau ở các cá thể khác loài.

3. Pheromone là giống nhau ở các loài, không tính đặc trưng cho loài.

4. Pheromone mang thông tin đặc trưng cho loài và được coi là tín hiệu hoá học giao tiếp của các cá thể cùng loài.



(a)  

27.

Câu 7: Cho các phát biểu sau đây, có mấy phát biểu sai về cảm ứng ở sinh vật?

1. Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

2. Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

3. Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, tránh cho mắt bị tổn thương.

4. Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển.

(a)  

28.

Trong các hình ảnh sau:

Có bao nhiêu hình mô tả đúng tính hướng sáng của thực vật?

(a)  

29.

Cho các ứng dụng sau:

1. Uốn cây Bonsai

2. Trồng cây thủy canh

3. Trồng cây xen canh

4. Trồng cây luân canh

5. Trồng cây gần bờ ao.

Có bao nhiêu ứng dụng tính hướng nước của cây?

(a)  

30.

Câu 10: Ở mỗi Synapse hoá học tồn tại bao nhiêu chất trung gian hoá học

(a)  

31.

Câu 11: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm là của tập tính bẩm sinh?

(1) Đặc trưng cho loài.

(2) Hình thành trong quá trình sống của cá thể.

(3) Được di truyền từ thế hệ trước.

(4) Mang tính bản năng.

(5) Không bị thay đổi theo thời gian.

(a)  

32.

Câu 12: Có bao nhiêu ví dụ sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?

1. Cây đậu có hoa.                                                          

2. Voi mẹ sinh ra voi con.

3. Gà con được 20 ngày tuổi  nặng 200 gram.    

4. Cây đậu cao thêm 3 cm sau hai ngày.

(a)