Font size
Worksheetsđịa gk12 htl
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Vị trí và lãnh thổ Trung du và miền núi Bắc Bộ
bao gồm 15 tỉnh.
giáp với Biển Đông.
giáp với Lào và Trung Quốc.
giáp với ba vùng kinh tế.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ?
Bắc Giang.
Lạng Sơn.
Quảng Ninh.
Thái Nguyên.
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phát triển thủy điện.
Khai thác và chế biến khoáng sản
Nuôi trồng thủy sản.
Chăn nuôi gia súc lớn.
Thế mạnh chủ yếu để Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng cây cận nhiệt, ôn đới là
có diện tích đất feralit lớn.
có nhiều vùng trung du rộng.
có mưa phùn vào cuối đông.
có khí hậu cận nhiệt đới.
Vùng TDMNBB có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch ?
Giao thông thuận lợi.
Khí hậu ổn định, ít thiên tai.
Có nguồn nhân lực dồi dào.
Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thuốc lá.
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về nhiệt điện.
thủy điện
điện gió
điện mặt trời
nhiệt điện
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí và lãnh thổ vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ?
Có diện tích lớn nhất cả nước.
Là vùng duy nhất không giáp biển.
Lãnh thổ gồm 15 tỉnh.
Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
Sản xuất điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển mạnh do tác động chủ yếu của
lao động có trình độ cao, nhu cầu về điện của vùng lớn.
cơ sở năng lượng dồi dào, đáp ứng nhu cầu thị trường.
nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
nguồn lao động dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú.
Trong số các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?
Mật độ dân số trung bình.
GDP bình quân đầu người.
Giá trị sản xuất công nghiệp.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Nhân tố nào sau đây gây khó khăn lớn nhất đối với phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm.
Lao động có trình độ hạn chế.
Thị trường chưa mở rộng.
Cơ sở hạ tầng quá tải.
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên.
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.
Tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng giáp với Trung Quốc?
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Vĩnh Phúc.
Ninh Bình.
Tỉnh nào sau đây không thuộc Đồng bằng sông Hồng?
Nam Định
Hải Dương
Thái Bình.
Phú Thọ
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số của Đồng bằng sông Hồng?
Có quy mô dân số đông nhất cả nước.
Có mật độ dân số cao nhất cả nước.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn cả nước.
Tập trung nhiều dân tộc sinh sống.
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).
Giáp với Thượng Lào.
Giáp với trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Là vùng đông dân, mật độ dân số cao nhất cả nước.
Là vùng đông dân, mật độ dân số đứng thứ hai cả nước.
Là vùng có mật độ dân số cao gấp hai lần mức trung bình cả nước.
Là vùng chiếm tới trên 30% dân số cả nước.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên những thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và có nhu cầu thị trường lớn.
Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả nước và có nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào có trình độ cao và có nhu cầu thị trường lớn.
Cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển và lao động có trình độ cao.
Đồng bằng Sông Hồng là vùng
có mật độ dân số cao nhất nước.
sinh sống của phần lớn các dân tộc ở nước ta.
có tỉ lệ gia tăng dân số cao trên 2%.
tỉ lệ dân thành thị cao trên 50%.
Bắc Trung Bộ không giáp với
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đảo nào sau đây là đơn vị hành chính cấp huyện của Bắc Trung Bộ?
Cô Tô.
Cồn Cỏ.
Lý Sơn.
Phú Quý.
Ở Bắc Trung Bộ, cây công nghiệp lâu năm phát triển chủ yếu ở
vùng núi phía tây
vùng đất cát ven biển
đồng bằng ven biển
vùng đồi trước núi
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn.
đất xám.
đất cát pha.
đất mặn.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng.
xây dựng các hồ thủy lợi.
xây dựng đê, kè chắn sóng.
di dân đến các vùng khác.
Để phòng chống thiên tại ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
xây hồ chứa nước để chống khô hạn và xây dựng đê, kè.
bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và trồng rừng ven biển.
xây đê, kè chắn sóng và trồng rừng ven biển.
phòng chống cháy rừng và trồng rừng ven biển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí và tiếp giáp của Bắc Trung Bộ.
Tiếp giáp với TD&MNBB.
Tiếp giáp với ĐBSH ở phía bắc.
Tiếp giáp với Biển Đông ở phía tây.
Cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ?
Dân số đông, trình độ lao động cao nhất cả nước.
Lực lượng lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm.
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa.
Ngành kinh tế nào sau đây có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và giảm nhẹ thiên tai ở Bắc Trung Bộ?
Lâm nghiệp.
Thủy sản.
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
điều hoà nguồn nước.
hạn chế tác hại của lũ.
chống xói mòn, rửa trôi.
hạn chế sự di chuyển của cồn cát.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh trong việc
trồng cây công nghiệp hàng năm, cây dược liệu, trồng rừng và chăn nuôi lợn.
trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng.
trồng rừng, trồng rau cận nhiệt và chăn nuôi gia súc nhỏ.
Trồng cây công nghiệp, cây rau đậu và chăn nuôi lợn.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có số dân đông nhất so với các vùng khác trong cả nước.
Là địa bàn chủ yếu của các dân tộc Gia rai, Ê đê, Ba na.
Có tỉ lệ dân thành thị cao hơn trung bình cả nước và ngày càng tăng.
Dân cư phân bố chủ yếu chủ yếu ở khu vực đồi núi phía tây
Phát biểu nào sau đây đúng với thế mạnh để xây dựng các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều vịnh nước sâu, kín gió.
Vùng biển có nguồn tài nguyên phong phú.
Có nhiều đảo như Lý Sơn, Phú Quý.
Có nhiều bãi biển đẹp.
(NB - NT1.7) Nghề làm muối phát triển mạnh nhất ở
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ
đồng bằng sông Cửu Long.
(VD - NT2.5) Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do
nhiều tua du lịch phù hợp.
nhiều chính sách thu hút du khách.
đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.
nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
(NT1.2) Duyên hải Nam Trung Bộ giáp với những vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
(NT1.5) Nguồn tài nguyên nào là tiền đề để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển?
tài nguyên khoáng sản.
tài nguyên rừng.
tài nguyên biển.
tài nguyên đất.
Căn cứ bảng số liệu trên, tỉ trọng của ngành khai thác trong cơ cấu sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
92,02 %
91, 02 %
90, 02%
89, 02 %.
Căn cứ bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng ở Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2010 và 2021.
Sản lượng khai thác thấp hơn sản lượng nuôi trồng.
Sản lượng khai thác tăng nhanh hơn sản lượng nuôi trồng.
Sản lượng khai thác tăng chậm hơn sản lượng nuôi trồng.
Sản lượng khai thác tăng ít hơn sản lượng nuôi trồng.
Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là phần lãnh thổ không tách rời của hai tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của DHNTB lần lượt là
TP. Đà Nẵng và Quảng Nam.
TP. Đà Nẵng và Quảng Ngãi
TP. Đà Nẵng và Khánh Hoà.
TP. Đà Nẵng và Bình Định.
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng, Quảng Nam.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
Quảng Ngãi, Bình Định.
Phú Yên, Khánh Hòa
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.
có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.
bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.
có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
Hướng phát triển kinh tế biển ở DHNTB không phải là
phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
bảo về nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng
tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến
Vị trí địa lí của Tây Nguyên không giáp với vùng kinh tế nào?
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Tây Nguyên?
Giáp Lào, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.
Giáp hai nước Lào, Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.
Có vị trí chiến lược quan trọng về đối ngoại, an ninh.
Giao lưu thuận lợi với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khai thác bô-xit ở Tây Nguyên đang được triển khai trong các dự án ở các tỉnh?
Lâm Đồng, Kon Tum.
Đắk Lắk, Đắk Nông.
Gia Lai, Kon Tum.
Lâm Đồng, Đắk Nông.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là?
phát huy thế mạnh tự nhiên, phát triển kinh tế.
tận dụng tài nguyên, đổi mới tập quán sản xuất.
tạo thêm việc làm, thay đổi phân công lao động.
chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu.
Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là?
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Cho thông tin sau: Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm. Việc khai thác các thế mạnh phát triển cây công nghiệp với nhiều sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, giúp cho vùng trở thành một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta a) Vùng có địa hình cao nguyên xếp tầng với diện tích đất badan lớn, khí hậu mang tính chất cận xích đạo. b) Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất cây công nghiệp, trình độ người lao động ngày càng được?
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có nguồn nước tưới dồi dào.
Đất badan tập trung thành vùng lớn.
Khí hậu phân hóa theo độ cao.
Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt.
Tây Nguyên giáp với
vùng biển rộng lớn.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
nước bạn Trung Quốc.
Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?
Than bùn.
Bô-xít.
Đá quý.
Sắt.
Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề
môi trường.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
lao động.
Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay
phát triển đa dạng.
chỉ có ở ven biển.
chưa được đầu tư.
có tỉ trọng rất thấp.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt, triều cường diện rộng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su.
Cà phê.
Dừa.
Chè
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
cao lanh, đá vôi.
đất sét, đá vôi.
dầu, khí đốt.
bô xít, dầu
Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ?
Dân số trung bình, mật độ dân số thấp nhất cả nước.
Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước.
Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
Dân số ít, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ở Đông Nam Bộ thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của vùng?
Giao thông vận tải.
Khai thác sinh vật.
Khai thác dầu khí.
Khai thác than.
Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào dưới đây?
Khai thác thủy sản.
Chăn nuôi bò sữa, gia cầm.
Nuôi trồng thủy sản.
Trồng cây công nghiệp hàng năm.
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?
Thác Mơ.
Cần Đơn.
Trị An.
Bà Rịa.
Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ ?
Khai thác, chế biến dầu khí.
Giao thông vận tải biển.
Du lịch biển.
Nuôi trồng thuỷ sản.
Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung ương?
Cần Thơ.
Long Xuyên.
Cà Mau.
Mỹ Tho
Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do nhân tố nào sau đây?
Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.
Có một mùa lũ trong năm.
Người dân có nhiều kinh nghiệm.
Công nghiệp chế biến phát triển hơn.
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước.
Tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.
Xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.
Phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm.
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chủ yếu là
du lịch nghỉ dưỡng và du lịch biên giới gắn với cửa khẩu.
du lịch biển, đảo, sinh thái miệt vườn, du lịch văn hóa lễ hội.
nghiên cứu sinh thái, tham quan di sản, di tích lịch sử văn hóa.
kết hợp du lịch với nghiên cứu bản sắc văn hóa, du lịch mạo hiểm.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để sử dụng và cải tạo đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long là
sử dụng nước ngọt.
bảo vệ rừng.
sử dụng phân hữu cơ.
đắp đê ven biển.
Một trong những định hướng của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển
công nghiệp công nghệ cao, thủy điện, dịch vụ công nghệ cao.
dịch vụ cảng biển, điện nguyên tử, lắp ráp ô tô; hoá lọc dầu.
thủy điện, điện tử, kinh tế biển, kinh tế số, tài chính ngân hàng.
nông nghiệp hiện đại, hữu cơ, hiệu quả, công nghệ về giống.
Thế mạnh để vùng đồng bằng sông Cửu Long trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước là
sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nhiều nước.
khí hậu cận xích đạo, có mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ rệt.
đồng bằng châu thổ rộng lớn với đất phù sa màu mỡ.
có vị trí địa lí giáp biển, tài nguyên sinh vật phong phú.
Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô.
tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
Nhận định nào sau đây đúng với việc sản xuất lương thực và thực phẩm của vùng đồng bằng sông Cửu Long?
Đứng đầu cả nước về chăn nuôi vịt.
Đứng đầu cả nước về trồng cây căn quả cận nhiệt.
Sản lượng và năng suất lúa cao nhất cả nước.
Hoạt động khai thác thủy sản phát triển mạnh hơn nuôi trồng.
Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về sản lượng
lúa.
cà phê.
cói.
chè.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
đất nông nghiệp.
đất lâm nghiệp.
đất chuyên dùng.
đất ở.
Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh nào sau đây?
Thủy sản.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Thủy điện
