Font size
Worksheetsđịa lí gk2 12
Total questions: 65
Worksheet time: 43mins
Câu 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
A. chăn nuôi các loại gia cầm và bò.
B. vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo.
C. thuỷ điện và khai thác khoáng sản.
D. cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Câu 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
A. Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
B. Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
. Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
D. Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
Câu 3: Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. nhiều đồi núi và có các cao nguyên.
B. có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.
C. đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.
D. giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.
Câu 4: Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần tập trung chú ý
A. ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng.
B. những biến động của môi trường và tái định cư.
C. vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.
D. phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.
Câu 5: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.
B. thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.
C. tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.
Câu 6: Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành. B. tăng cường thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác. C. nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển vốn rừng. D. đẩy mạnh việc thăm dò khoáng sản, đào tạo nhân lực.
A. đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành.
B. tăng cường thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác.
C. nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển vốn rừng.
D. đẩy mạnh việc thăm dò khoáng sản, đào tạo nhân lực.
Câu 7: Hạn chế chủ yếu trong khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. các mỏ phân bố sâu trong lòng đất và phân tán theo không gian.
B. thiếu vốn, các mỏ phân bố ở những nơi có địa hình rất hiểm trở.
C. thiếu lao động kĩ thuật cao, địa hình hiểm trở, các mỏ trữ lượng ít.
D. thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, mạng lưới giao thông thiếu đồng bộ.
Câu 8: Việc xây dựng các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cần phải chú ý đến vấn đề môi trường, nguyên nhân chủ yếu là do
A. ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng nước sông.
B. làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông.
C. làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông.
D. làm suy giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 9: Sản xuất điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển mạnh do tác động chủ yếu của A. lao động có trình độ cao, nhu cầu về điện của vùng lớn. B. cơ sở năng lượng dồi dào, đáp ứng nhu cầu thị trường. C. nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật. C. nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
A. lao động có trình độ cao, nhu cầu về điện của vùng lớn.
B. cơ sở năng lượng dồi dào, đáp ứng nhu cầu thị trường.
C. nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
D. nguồn lao động dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú.
Câu 10: Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. đẩy mạnh mở rộng diện tích, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.
B. mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.
C. quy hoạch vùng trồng, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, mở rộng thị trường.
D. tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
Câu 11: Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. nâng cấp giao thông, tìm kiếm thị trường, phát triển công nghiệp chế biến.
B. nâng trình độ lao động, cải tạo đồng cỏ, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
C. tăng cường thu hút đầu tư, cải tiến chuồng trại, duy trì số lượng đàn trâu.
D. hạn chế du canh du cư, có sự hồ trợ của Nhà nước, đảm bảo hơn về thủ y.
Câu 12: Vùng Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, điều này đã tạo nên thế mạnh nào sau đây cho vùng?
A. Phát triển thuỷ điện, công nghiệp sản xuất đồ uống.
B. Phát triển thuỷ lợi, giao thông vận tải thuỷ, du lịch.
C. Phát triển du lịch, nghề cá, công nghiệp thuỷ điện.
D. Phát triển thuỷ lợi, cung cấp phù sa, đánh bắt thuỷ sản.
Câu 13: Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là
A. đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
B. đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
C. nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
D. các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Câu 14: Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường liên kết sản xuất ở Đồng bằng Sông Hồng là A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt việc làm, đa dạng hóa cơ cấu sản xuất. B. thu hút vốn, khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập. C. khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững. D. thúc đẩy liên kết với các vùng, mở rộng sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngo
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết tốt việc làm, đa dạng hóa cơ cấu sản xuất.
B. thu hút vốn, khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập.
C. khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững
D. thúc đẩy liên kết với các vùng, mở rộng sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Câu 15: Biện pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở Đồng bằng sông Hồng là
A. sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao mức sống, áp dụng công nghệ mới.
B. quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cải tạo đất trồng, hạn chế đô thị hóa.
C. mở rộng thị trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tăng chất lượng sống.
D. tăng cường liên kết sản xuất, chống nước biển dâng, tăng công nghệ cao.
Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng phát triển, nhu cầu du khách, có nhiều di tích.
B. chính sách, chất lượng cuộc sống tăng, tài nguyên đa dạng.
C. vị trí thuận lợi, dân cư tập trung đông, mức sống dân cao.
D. tài nguyên đa dạng, hiện đại sân bay, hợp tác với quốc tế.
Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
A. cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
B. sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
C. nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
D. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
Hiệu quả trồng rau màu trong vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng chưa cao chủ yếu là do
A. sản phẩm chưa đa dạng, thị trường bấp bênh, sâu bệnh hại diễn biến phức tạp.
B. thiếu nhiều vốn đầu tư, các sản phẩm chưa qua chế biến nhiều, rét đậm rét hại.
C. thị trường còn bấp bênh, thời tiết diễn biến phức tạp, quy mô sản xuất còn nhỏ.
D. đất trồng trọt suy thoái, thiếu nước tưới vào mùa đông, đầu ra không ổn định.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
A. có mật độ sông ngòi khá cao.
B. có một số nguồn nước khoáng.
C. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
D. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là
A. bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.
B. có một số nguồn nước khoáng.
C. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
D. vùng biển rộng có nhiều bãi cá.
Câu 21: Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?
A. Diện tích rừng ngập mặn đứng hàng đầu cả nước.
B. Trong rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản có giá trị cao.
C. Có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Rừng tự nhiên phân bố tập trung nhiều ở phía tây.
Câu 22: Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi Bắc Trung Bộ là
A. phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình, mở rộng thị trường.
B. chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.
C. tăng chuyên canh lúa, thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại.
D. thúc đẩy sản xuất hợp tác xã, dùng giống tốt, áp dụng kĩ thuật mới.
Câu 23: Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là
A. hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu.
B. thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nguồn lao động.
C. phát triển nguyên liệu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
D. đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.
Câu 24:Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ, trồng rừng và phát triển vốn rừng phòng hộ ở vùng đồi núi phía tây Bắc Trung Bộ là
A. ngăn hiệu ứng nhà kính, đa dạng hóa sinh kế người dân.
B. mở rộng độ che phủ, tạo nên mô hình nông lâm kết hợp.
C. điều hòa nguồn nước, ứng phó lũ đột ngột trên các sông.
D. đem lại hiệu quả kinh tế cao, ngăn xâm thực hang động.
Câu 25: Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường đầu tư mạng lưới giao thông ở Bắc Trung Bộ là
A. đẩy mạnh đô thị hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng giao thương.
B. phân bố lại dân cư, mở rộng liên kết, phát triển kinh tế vùng đồi.
C. tạo nhiều đô thị mới, thúc đẩy giao thương, tăng liên kết lãnh thổ.
D. thúc đẩy công nghiệp chế biến, thu hút nguồn lao động, hội nhập.
Câu 26: Việc hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là
A. khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo liên kết sản xuất lãnh thổ.
B. phát huy thế mạnh, tạo ra thế liên hoàn phát triển bền vững.
C. tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu lãnh thổ.
D.khai thác hợp lí tự nhiên, tạo lượng sản phẩm hàng hóa lớn.
Câu 27: Giải pháp chủ yếu của phát triển khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A. thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến.
B. đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.
C. hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển.
D. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng.
Câu 28: Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển
A. điện gió và điện mặt trời.
C. địa nhiệt và điện sinh khối.
B. điện mặt trời và địa nhiệt.
D. điện sinh khối và điện gió.
Câu 29: Duyên hải Nam Trung Bộ chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như
A. động đất, núi lửa, bão
B. hạn hán, lũ lụt, bão.
D. bão, động đất, sóng thần
C. sóng thần, bão, hạn hán.
Câu 30: Thế mạnh tự nhiên để đánh bắt thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. có các cửa sông, nhiều bãi triều rộng.
B. vùng biển rộng, sinh vật phong phú.
C. các bãi tắm đẹp, cảnh quan hấp dẫn.
D. nhiều đảo ven bờ, có vịnh nước sâu.
Câu 31: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do
A. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.
B. có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.
C. bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.
D. có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
Câu 32: Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, nhiều đặc sản.
B. Có nhiều vịnh biển kín, tiếp giáp với vùng biển sâu.
C. Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản lớn nhất cả nước.
D. Dọc bờ biển có nhiều bãi biển với phong cảnh đẹp.
Câu 33: Các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo thế mở cửa hơn nữa, thay đổi phân bố dân cư, giải quyết vấn đề việc làm.
B. phát huy thế mạnh biển, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
C. phát triển tổng hợp kinh tế biển, thay đổi bộ mặt nhiều địa phương ven biển.
D. Tăng năng lực vận chuyển, thu hút vốn đầu tư, hình thành khu công nghiệp.
Câu 34: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên.
B. bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.
C. thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.
D. khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất.
Câu 35: Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế.
B. phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá.
C. phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch.
D. đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường.
Câu 36: Dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
A. bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
B. các tỉnh đều giáp biển, đô thị lớn ở ven biển, hạ tầng hoàn thiện.
C. kinh tế phát triển, mức sống cải thiện, hội nhập quốc tế sâu rộng.
D. công nghiệp phát triển, lao động đông đảo, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Câu 37: Mục đích chủ yếu của việc nâng cấp các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. gắn với khu kinh tế, cơ sở hình thành đô thị.
B. tăng năng lực vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. mở lối ra biển cho các nước, tăng giao lưu.
D. tạo thế mở cửa cho vùng, phát triển kinh tế.
Câu 38: Vùng Tây Nguyên không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A. Phát triển cây công nghiệp lâu năm.
B. Phát triển thủy điện.
C. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
D. Phát triển lâm nghiệp.
Câu 39: Các hạn chế chủ yếu của Tây Nguyên là
A. hệ thống sông ngòi chia cắt địa hình, đồi núi nhiều.
B. quy mô dân số còn nhỏ, dân cư phân bố không đều.
C. mùa khô sâu sắc kéo dài, tài nguyên rừng suy giảm.
D. tỉ lệ dân thành thị còn thấp, ít các trung tâm kinh tế.
Câu 40: Thuận lợi để phát triển du lịch ở Tây Nguyên là
A. các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
B. các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
C. khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
D. nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
Câu 1. Cho thông tin sau: Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất badan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
a) Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.
b) Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình.
c) Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp.
d) Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía,...
a) Sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ.
b) Tỉ trọng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
c) Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao do có nhiều ngư trường lớn, ít bão, tàu thuyền công suất lớn.
d) Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ là do biển có nhiều cá
a) Diện tích rừng trồng tăng.
b) Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng cao hơn rừng trồng.
c) Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.
Câu 4: Cho thông tin sau: Vùng Tây Nguyên có vai trò, vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước. Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế, là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.
a) Tây Nguyên là vùng có diện tích trồng cà phê và cao su lớn nhất cả nước.
c) Ở Tây Nguyên có thể trồng được cây chè, cây dược liệu quý do vùng có một mùa đông lạnh/
b) Vị trí đã tạo thuận lợi cho Tây Nguyên giao lưu kinh tế, văn hóa với các quốc gia tiểu vùng sông Mê Kông.
d) Hiện nay giá trị của cây cà phê tăng lên mạnh mẽ do vùng chú trọng mở rộng diện tích, nâng cao trình độ lao động và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Câu 5: Cho thông tin sau: Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tây Nguyên, có diện tích và sản lượng luôn dẫn đầu cả nước. Hiện nay, việc đầu tư thâm canh, áp dụng cải tiến kĩ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, chế biến, bảo quản ngày càng tăng nên giá trị của cà phê mang lại lớn và đã góp phần rất lớn đưa nước ta trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới.
a) Đăk Lăk là tỉnh có sản lượng cà phê lớn nhất cả nước.
b) Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là hạn chế nạn du canh du cư, đa dạng hóa sản phẩm.
c) Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là đẩy mạnh chế biến.
d) Mục đích chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là đáp ứng thị trường, thu hút đầu tư, giải quyết việc làm.
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Vùng có ba loại đất chính: Đất phù sa sông có diện tích khoảng hon 1 triệu ha, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất tốt, màu mỡ, thích hợp trồng lúa và các loại cây trồng khác.
a) Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất mặn.
b) Diện tích đất phèn, đất mặn lớn gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của ngành trồng trọt, giải pháp quan trọng nhất là cải tạo đất cho Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Để cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long cần sử dụng các loại phân bón thích hợp, bổ sung dinh dưỡng cho đất.
Câu 7: Cho thông tin sau: Số dân đông, tỉ suất nhập cư thường cao, người nhập cư đa phần trong độ tuổi lao động, tạo cho vùng có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất. Lao động năng động trong nền kinh tế thị trường, tỉ lệ đã qua đào tạo cao hơn mức trung bình cả nước, tạo khả năng nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế.
a) Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao hơn mức trung bình của cả nước.
b) Nền kinh tế phát triển mạnh nên quá trình đô thị hóa nhanh, tỉ lệ dân thành thị cao.
c) Đặc điểm dân cư và lao động có ý nghĩa chủ yếu cho Đông Nam Bộ phát triển kinh tế đa dạng và các ngành sử dụng nhiều lao động.
d) Tỉ lệ dân nhập cư đến Đông Nam Bộ cao nhất cả nước gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Câu 8: Cho thông tin sau: Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. Bên cạnh các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt may và giày dép,... Đông Nam Bộ đã hình thành các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô, sản xuất phần mềm, sản phẩm số,...
a) Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng nhất so với các vùng khác.
b) Khai thác và chế biến dầu khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn.
) Khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết việc làm, nâng chất lượng sống dân cư.
d) Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là ứng dụng công nghệ, phát triển sản xuất đi đôi bảo vệ môi trường.
Câu 1. Biết năm 2021, sản lượng lúa cả năm của Bắc Trung Bộ đạt 3 951,5 nghìn tấn, số dân khoảng 11,2 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người của Bắc Trung Bộ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
(a)
Câu 2. Biết năm 2021, số dân của Bắc Trung Bộ là 11 152,6 nghìn người, số dân thành thị là 2 846,4 nghìn người. Tính tỉ lệ dân thành thị Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %).
(a)
Câu 3. Tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là 3131,1 nghìn ha, trong đó diện tích rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Vậy tỉ lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích rừng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
(a)
Câu 4. Cho diện tích và dân số của Bắc Trung Bộ năm 2021 lần lượt là 51,2 nghìn km2 và 11,2 triệu người. Tính mật độ dân số của Bắc Trung Bộ năm 2021.? (làm tròn đến hàng đơn vị của người/ km2).
(a)
Câu 5. Vùng Bắc Trung Bộ năm 2010 có sản lượng thủy sản khai thác 240,9 nghìn tấn; năm 2021 là 512,2 nghìn tấn. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác của vùng năm 2021 so với năm 2010 . (Lấy năm 2010 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
Câu 6. Cho diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Bắc Trung Bộ năm 2022 lần lượt là 663,4 nghìn ha và 3717,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 của vùng (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
(a)
Câu 7. Năm 2021, diện tích cà phê của Tây Nguyên là 657,4 nghìn ha, sản lượng cà phê là 1748,2 nghìn tấn. Tính năng suất cà phê của Tây Nguyên năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị tạ/ha).
(a)
Câu 8. Tổng diện tích rừng Tây Nguyên năm 2021 là 2 572,7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104,1 nghìn ha. Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Câu 9. Năm 2022, tổng diện tích cà phê của nước ta là 709,0 nghìn ha, riêng Tây Nguyên là 638,1 nghìn ha. Hãy tính tỉ trọng diện tích trồng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
Câu 10. Biết năm 2021, sản lượng cà phê của cả nước khoảng 1 838,0 nghìn tấn, trong đó các vùng khác đạt 89,8 nghìn tấn (trừ Tây Nguyên). Tính tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %).
(a)
(a)
Câu 13. Diện tích cây cao su ở vùng Đông Nam Bộ năm 2010 là 441,4 nghìn ha, năm 2021 là 547,6 nghìn ha. Vậy tốc độ tăng trưởng diện tích cây cao su của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Câu 14. Tính đến năm 2022, dân số trung bình ở vùng Đông Nam Bộ đạt 18 810,8 nghìn người, trong đó dân số nông thôn đạt 6 312,6 nghìn người. Tính tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
(a)
Câu 15. Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có số dân 18,3 triệu người, với GRDP của vùng đạt 2 587,6 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết thu nhập GRDP bình quân đầu người của vùng Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu đồng/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 16: Năm 2021, đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3898,6 nghìn ha, sản lượng lúa là 24,3 triệu tấn. Hỏi năng suất lúa của đồng bằng là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 17. Năm 2021, diện tích lúa của cả nước là 7238,9 nghìn ha, của Đồng bằng Sông Cửu Long là 3898,6 nghìn ha. Tính tỉ trọng diện tích lúa của Đồng bằng sống Cửu Long so với cả nước. (Làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
(a)
