Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ 2

Total questions: 80

Worksheet time: 20hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng trực tiếp cho thấy sự tiến hóa của các loài trong thế giới sống?

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

Bằng chứng hóa thạch

c)

Bằng chứng sinh học tế bào.

d)

Bằng chứng sinh học phân tử.

2.

Hóa thạch là

a)

cơ thể hay bộ phận sinh vật hóa đá.

b)

di tích sinh vật ở thời đại trước để lại trong lớp đất đá

c)

phần cứng của sinh vật sót lại.

d)

con cháu sinh vật cổ đại còn sống.

3.

Dấu vết của các sinh vật thời cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết được gọi là gì?

a)

Cổ vật.

b)

Khoáng vật.

c)

Hoá thạch.

d)

Bảo vật.

4.

Hóa thạch không có vai trò hoặc ý nghĩa nào sau đây?

a)

Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

b)

Suy biết lịch sử phát sinh, phát triển của loài nào đó trong quá khứ.

c)

Thông qua tuổi hoá thạch hoặc đất đá chứa hóa thạch biết được lịch sử xuất hiện của loài.

d)

Cung cấp các nguyên liệu phóng xạ.

5.

Các cơ quan ở những loài khác nhau có thể thực hiện những chức năng rất khác nhau, nhưng có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển của phôi được gọi là

a)

Cơ quan tương đồng.

b)

Cơ quan tương tự.

c)

Cơ quan hoá thạch.

d)

Cơ quan thoái hoá.

6.

Có bao nhiêu ví dụ về cơ quan thoái hoá?

(1)- Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần.

(2)- Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.

(3)- Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.

(4)- Cánh chim và cánh chuồn chuồn.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

7.

Hình ảnh về chi trước ở một số loàì là ví dụ về loại bằng chứng tiến hoá nào?

a)

Giải phẫu so sánh.

b)

Sinh học tế bào.

c)

Sinh học phân tử.

d)

Bằng chứng hoá thạch.

8.

Những cơ quan bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm, chỉ để lại vết tích được gọi là

a)

Cơ quan tương đồng.

b)

Cơ quan tương tự.

c)

Cơ quan hoá thạch.

d)

Cơ quan thoái hoá.

9.

Cá voi có cấu trúc xương chi sau thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn. Đây là bằng chứng tiến hóa nào?

a)

Giải phẫu so sánh.

b)

Tế bào học.

c)

Sinh học phân tử.

d)

Hóa thạch.

10.

Hình ảnh về vành tai ở người và động vật là ví dụ về loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây?

a)

Giải phẫu so sánh.

b)

Sinh học tế bào.

c)

Sinh học phân tử.

d)

Bằng chứng hoá thạch

11.

Trường hợp cơ quan thoái hoá phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó được gọi là

a)

Hiện tượng lại tổ.

b)

Hiện tượng thoái hoá.

c)

Hiện tượng đọt biến.

d)

Hiện tượng quái thai.

12.

So với manh tràng ở động vật ăn cỏ thì ruột thừa ở con người được gọi là

a)

Cơ quan tương đồng.

b)

Cơ quan tương tự.

c)

Cơ quan hoá thạch.

d)

Cơ quan thoái hoá.

13.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây được coi là bằng chứng chính xác nhất để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật?

a)

Giải phẫu so sánh.

b)

Sinh học tế bào.

c)

Sinh học phân tử.

d)

Bằng chứng hoá thạch.

14.

Cho các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học được Darwin sử dụng để hình thành học thuyết tiến hoá như sau. Hãy chọn thú tự đúng.

(1)- Đề xuất giả thuyết giải thích các dữ liệu quan sát.

(2)- Quan sát và thu thập dữ liệu.

(3)- Tìm bằng chứng thực nghiệm kiểm chứng giả thuyết đề xuất.

a)

(1) → (2) →(3).

b)

(3) → (2) →(1).

c)

(2) → (1) →(3).

d)

(1) → (3) →(2).

15.

Trong quần thể, không có hai sinh vật hoàn toàn giống nhau về đặc điểm. Darwin gọi các đặc điểm sai khác của các cá thể trong quần thể là gì?

a)

Biến dị tổ hợp.

b)

Thể đột biến.

c)

Giống mới.

d)

Biến dị cá thể

16.

Những cá thể mang biến dị thích nghi với môi trường sống sẽ có tỉ lệ sống sót cao hơn và sinh ra nhiều con hơn cho quần thể. Qua thời gian, các biến dị thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài; Các cá thể mang biến dị không thích nghi bị giảm dần đi. Mô tả trên nói về quá trình nào?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Chọn lọc nhân tạo.

c)

Tiến hoá.

d)

Đấu tranh sinh tồn.

17.

Quá trình con người chủ động chọn ra những cá thể có biến dị mà mình mong muốn rồi cho chúng giao phối với nhau để tạo nên giống mới và loại đi những cá thể có các biến dị không mong muốn gọi là gì?

a)

Tiến hoá.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Chọn lọc nhân tạo.

d)

Đấu tranh sinh tồn.

18.

Theo Darwin, quá trình hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào?

a)

Cách li địa lí.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Phân li tính trạng.

19.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là kết quả quan sát của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài?

(1)- Các loài sinh vật đều sinh ra số con nhiều hơn số lượng cá thể có thể tồn tại cho đến khi trưởng thành.

(2)- Không có hai sinh vật hoàn toàn giống nhau về đặc điểm.

(3)- Số lượng cá thể của quần thể sinh vật có xu hướng được duy trì ổn định trừ những trường hợp môi trường có những biến động bất thường.

(4)- Chọn lọc tự nhiên là nguyên nhân phát sinh các biến dị cá thể trong quần thể.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

20.

Khi nói về quan điểm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1)- Chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành loài mới từ một tổ tiên chung nên các loài sinh vật đều có chung một nguồn gốc.

(2)- Các cá thể sinh vật không ngừng cạnh tranh nhau trong quá trình sinh tồn gọi là “ cuộc đấu tranh sinh tồn”.

(3)- Sự di truyền các đặc điểm thích nghi ở sinh vật tuân theo các quy luật di truyền và biến dị của Mendel và Morgan.

(4)- Quá trình chọn lọc bao gồm chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

21.

Từ loài cải dại ban đầu tạo ra bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ trắng, súp lơ xanh… là ví dụ về

a)

Chọn lọc nhân tạo.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Đấu tranh sinh tồn.

d)

Tiến hoá.

22.

Quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể được gọi là gì?

a)

Tiến hóa nhỏ.

b)

Tiến hóa lớn.

c)

Chọn lọc nhân tạo.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

23.

Quá trình tiến hoá hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới) được gọi là gì?

a)

Tiến hóa nhỏ.

b)

Tiến hóa lớn.

c)

Hình thành quần xã.

d)

Hình thành quần thể.

24.

Kết quả của tiến hóa nhỏ là gì?

a)

Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành quần thể thích nghi.

b)

Hình thành loài và các nhóm phân loại trên loài trong tự nhiên.

c)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

25.

Kết quả của tiến hóa lớn là gì?

a)

Hình thành loài và các nhóm phân loại trên loài trong tự nhiên.

b)

Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

26.

Để giải thích quần thể là đơn vị của tiến hoá nhỏ, giải thích nào là sai?

a)

Quần thể là cấp tổ chức sống và là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

b)

Cấu trúc di truyền của quần thể có khả năng biến đổi qua các thế hệ.

c)

Quần thể thành phần kiểu gene đặc trưng cho một nhóm cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời gian.

d)

Quần thể gồm những cá thể giống nhau về kiểu gene, khi giao phối tạo ra những biến dị tổ hợp.

27.

Những nhân tố làm biến đổi vốn gene ( tần số allele và thành phần kiểu gene) của quần thể, được gọi là gì?

a)

Nhân tố đột biến.

b)

Nhân tố tiến hoá.

c)

Nhân tố ngoại lai.

d)

Nhân tố xâm hại.

28.

Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

29.

Nhân tố tiến hoá đột biến có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1)- Phát sinh ngẫu nhiên, vô hướng.

(2)- Làm xuất hiện allele mới hoặc biến đổi allele này thành allele khác.

(3)- Là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.

(4)- Tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

30.

Nhân tố tiến hoá dòng gene có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1)- Là sự di chuyển các allele giữa các quần thể thông qua sự di cư hoặc nhập cư của các cá thể hoặc giao tử.

(2)- Có thể mang đến allele mới hoặc mang đến allele sẵn có trong quần thể.

(3)- Có thể làm cho các quần thể gần nhau hợp nhất thành một quần thể lớn hơn với vốn gene chung.

(4)- Tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể trong trường hợp các cá thể nhập cư mang đến allel mới.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

31.

Nhân tố tiến hoá chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1)- Dẫn đến tăng cường khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu gene thích nghi với môi trường và ngược lại.

(2)- Làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene một cách vô hướng.

(3)- Có thể đào thải hoàn toàn một allele khỏi quần thể bất kể là allele có lợi hay có hại.

(4)- Là nhân tố tiến hoá làm nghèo vốn gene của quần thể.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

32.

Nhân tố tiến hoá phiêu bạt di truyền có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1)- Gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên, không định trước như dịch bệnh, lũ lụt, hạn hán, bão...

(2)- Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo một hướng xác định.

(3)- Quyết định nhịp điệu của quá trình tiến hoá.

(4)- Là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

33.

Nhân tố tiến hoá giao phối không ngẫu nhiên có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(1)- Diễn ra đối với các cá thể có quan hệ gần gũi, bao gồm giao phối cận huyết và tự thụ.

(2)- Chỉ thay đổi thành phần kiểu gene, không làm thay dổi tần số allele của quần thể.

(3)- Biến đổi vốn gene của quần thể theo hướng tăng tần số các kiểu gene đồng hợp, giảm tần số các kiểu gene dị hợp.

(4)- Là nhân tố tiến hoá làm giàm đa dạng di truyền trong quần thể.

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

34.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá là loại nào sau đây?

a)

Biến dị tổ hợp.

b)

Đột biến gene.

c)

Thường biến.

d)

Đột biến.

35.

Đem cây nắp ấm từ rừng Nam Cát Tiên về trồng trong vườn trường, đất trồng tơi xốp, tưới nước định kì 2 lần/ tuần. Bạn Ngọc Lan nhận thấy đầu lá không xuất hiện nắp ấm. Giải thích nào sau đây đúng?

a)

Khi nào cây bị đột biến mới tạo nắp ấm.

b)

Dinh dưỡng của đất trong vườn tốt nên cây không tạo nắp ấm.

c)

Trồng trong đất nghèo calcium nên cây không tạo nắp ấm.

d)

Tươi nước ít quá cây không quang hợp được nên không tạo nắp ấm.

36.

Hiện tượng cây nắp ấm khi sống trong rừng thì ra nắp ấm, khi trồng trong vườn trường, chăm sóc tốt lại không ra nắp ấm là một ví dụ về

a)

Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối.

b)

Chỉ ở môi trường tự nhiên các đột biến mới dễ dàng phát sinh.

c)

Sự hình thành một đặc điểm thích nghi là một quá trình lâu dài.

d)

Chọn lọc tự nhiên không tác động lên sinh vật do con người trồng và chăm sóc.

37.

Những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể sống cùng nhau cũng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau cũng không sinh ra đời con hữu thụ gọi là gì?

a)

Cách li địa lí.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li sinh sản.

d)

Cách li tập tính.

38.

Khi lai lừa với ngựa ta thu được con la sinh trưởng tốt nhưng khi trưởng thành lại không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

Cách li trước hợp tử.

b)

Cách li sau hợp tử.

c)

Cách li sinh sản.

d)

Cách li tập tính.

39.

Tinh trùng của bò không thể tồn tại để thụ tinh trong tử cung của heo. Đây là ví dụ về

a)

Cách li trước hợp tử.

b)

Cách li sau hợp tử.

c)

Cách li sinh sản.

d)

Cách li tập tính.

40.

Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất trải qua các giai đoạn nào sau đây?

a)

Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học

b)

Tiến hóa vô cơ, tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa trong nước, tiến hóa trên cạn.

d)

Tiến hóa trong nước, tiến hóa trên cạn, tiến hóa trên không.

41.

Sơ đồ sau đây nói về giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

Các CVC CHC đơn giản > CHC phức tạp.

a)

Tiến hoá hoá học.

b)

Tiến hoá sinh học.

c)

Tiến hoá tiền sinh học.

d)

Tiến hoá phân li.

42.

Sơ đồ sau đây nói về giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

CHC phức tạp > phức hợp CHC > phức hợp các đại phân tử → Tế bào sơ khai.

a)

Tiến hoá hoá học.

b)

Tiến hoá sinh học.

c)

Tiến hoá tiền sinh học.

d)

Tiến hoá phân li.

43.

Sơ đồ sau đây nói về giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

Tế bào sơ khai ==> Tế bào nhân sơ ==> Tế bào nhân thực → Các cơ thể sống phức tạp.

a)

Tiến hoá hoá học.

b)

Tiến hoá sinh học.

c)

Tiến hoá tiền sinh học.

d)

Tiến hoá phân li.

44.

Tiến hóa hóa học là gì?

a)

Giai đoạn hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ.

b)

Giai đoạn hình thành tế bào sống đầu tiên.

c)

Giai đoạn hình thành các sinh vật từ tế bào đầu tiên.

d)

Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay.

45.

Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

a)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

b)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.

c)

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.

d)

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

46.

Quá trình tiến hóa hóa học gồm những giai đoạn nào sau đây?

(1). Các đại phân tử tương tác nhau hình thành tế bào sơ khai.

(2). Tế bào sơ khai trở thành các loài sinh vật đa dạng và phong phú như ngày nay

(3). Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

(4). Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ.

a)

(1) và (2).

b)

(2) và (4).

c)

(2) và (3).

d)

(3) và (4).

47.

Cho các sự kiện nói về quá trình hình thành sự sống trên Trái đất. Có bao nhiêu sự kiện diễn ra ở giai đoạn tiến hóa hóa học?

(1). Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

(2). Từ các hợp chất hữu cơ hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).

(3). Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

(4). Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

48.

Quá trình hình thành sự sống trên trái đất diễn ra theo trình tự nào sau đây?

       (1). Từ các chất hữa cơ đơn giản hình thành nên các chất hữu cơ phức tạp.

       (2). Từ các hợp chất hữu cơ hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).

       (3). Từ tế bào nguyên thủy hình thành các cơ thể đơn bào đơn giản và hình thành thế giới sinh vật.

       (4). Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản

a)

            A. (1) → (2) ->(3) -> (4).

b)

B. (4) -> (3) ->(1) -> (2).

c)

C. (1) -> (4) ->(2) -> (3).      

d)

D. (4) -> (1) ->(2) -> (3).

49.

Cho các sự kiện nói về quá trình hình thành sự sống trên Trái đất. Sự kiện nào diễn ra ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

a)

A. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

b)

B. Từ các hợp chất hữu cơ hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).

c)

C. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.

d)

D. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.

50.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Cổ Sinh?

a)

A. Phát sinh thú.

b)

B. Xuất hiện thực vật có hạt.

c)

C. Phát sinh các nhóm linh trưởng.

d)

D. Phát sinh chim.

51.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới, bò sát cổ ngự trị (kỉ nguyên của bò sát) ở kỉ nào sau đây?

a)

A. Kỉ Jurassic.

b)

B. Kỉ Permian.

c)

C. Kỉ Devonian.

d)

D. Kỉ Cambrian.

52.

Phát triển ưu thế của chim, thú và phát sinh các nhóm linh trưởng và người vào đại nào sau đây?

a)

A. Đại Tân sinh.

b)

B. Đại Trung sinh.

c)

C. Đại Cổ sinh.

d)

D. Đại tiền Cambri.

53.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào?

a)

A. Đại Tân sinh.

b)

B. Đại Cổ sinh.

c)

C. Đại Thái cổ.

d)

D. Đại Trung sinh.

54.

Động vật, đặc điểm nào sau đây sai?

a)

Khả năng nói và hiểu tiếng nói.

b)

Thể tích não tăng, não phân hóa thành nhiều vùng chức năng.

c)

Bàn tay linh hoạt có khả năng cầm nắm và lao động.

d)

Đuôi và lông rậm bao phủ toàn thân tiêu biến.

55.

Đặc trưng cơ bản của loài người mà vượn người không có được là gì?

a)

Khả năng biểu lộ tình cảm.

b)

Lao động sáng tạo và ngôn ngữ.

c)

Bộ não kích thích lớn.

d)

Biết sử dụng công cụ.

56.

Môi trường sống của sinh vật gồm những loại nào sau đây?

a)

Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.

b)

Môi trường vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.

c)

Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.

d)

Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.

57.

Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm:

a)

Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH ....

b)

Các tác nhân vật lí, hóa học của môi trường.

c)

Vi sinh vật, nấm, và các chất vô cơ trong môi trường.

d)

Thế giới hữu cơ của môi trường, và những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.

58.

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm các nhân tố nào sau đây?

a)

Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật.

b)

Tất cả các nhân tố vật lý, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

c)

Đất, nước, không khí, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

d)

Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường quanh sinh vật.

59.

Trong các nhân tố sinh thái dưới đây, có bao nhiêu nhân tố sinh thái hữu sinh?

(1) Thực vật          (2) Động vật                (3) Con người                         (4) Xác chết của sinh vật.

(5) Tảo                  (6) Nước                     (7) Ôxi                                    (8) Nấm

(9). Mùn bã hữu cơ.                                  (10) Chất thải của động vật.

a)

A. 5

b)

B. 8

c)

C. 7

d)

D. 6

60.

Giới hạn sinh thái là

a)

khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài sống và phát triển ổn định theo thời gian.

b)

khoảng xác định ở đó loài sống tốt nhất và năng lượng bị hao tổn tối thiểu.

c)

khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.

d)

khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.

61.

Khái niệm về giới hạn sinh thái nào sau đây là đúng ?

a)

Là khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

b)

Là khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.

c)

Là khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.

d)

Là khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.

62.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.

b)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.

c)

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

63.

Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là khoảng ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.

b)

Là khoảng có giá trị ở mức phù hợp để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

c)

Là khoảng có giá trị ở mức giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.

d)

Là khoảng ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.

64.

Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu nhiệt độ không khí dao động từ - 500C đến + 300C, trong đó nhiệt độ thuận lợi từ O0C đến 200C thể hiện quy luật sinh thái:

a)

Tác động qua lại giữa SV với môi trường.

b)

Không đồng đều của các nhân tố sinh thái.

c)

Giới hạn sinh thái.

d)

Tổng hợp của các nhân tố sinh

65.

Khoảng chống chịu về nhiệt độ của loài chuột cát trên nằm trong khoảng nào sau đây?

a)

0C đến 20C và 20C đến 30C.

b)

-50C đến 30C.

c)

-50C đến 0C và 20C đến 30C.

d)

0C đến 30C.

66.

Khoảng chống chịu về nhiệt độ của cà chua trên nằm trong khoảng nào sau đây?

a)

10C đến 30C và 30C đến 38C.

b)

10C đến 20C và 20C đến 38C.

c)

10C đến 20C và 30C đến 38C.

d)

20C đến 30C và 30C đến 38C.

67.

Khoảng thuận lợi về nhiệt độ của cà chua trên nằm trong khoảng nào sau đây?.

a)

20C đến 30C.

b)

30C đến 38C.

c)

10C đến 38C

d)

10C đến 30C

68.

Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây, loài nào phân bố hẹp nhất?

a)

Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) - (+60°C).

b)

Loài đỉa phiến: (+0,5°C) - (+24°C).

c)

Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) - (+30°C).

d)

Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) - (+44°C).

69.

Những phản ứng một cách nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với sự thay đổi có tính chu kì của các nhân tố sinh thái được gọi là gì?

a)

Nhịp sinh học.

b)

Đấu tranh sinh học.

c)

Đồng hố sinh học.

d)

Giới gạn sinh thái.

70.

   Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu nói thuộc bằng chứng sinh học phân tử?

(1)- Thành phần hoá học của tế bào giống nhau về cơ bản, đều có DNA, RNA, protien...

(2)- Các hình thức sinh sản và lớn lên của cơ thể đa bào đều liên quan đến sự phân bào nguyên phân hoặc giảm phân.

(3)- Tế bào nhân sơ hay nhân thực đều gồm màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.ba

(4)- Mã di truyền ở mọi loài đều là mã bộ 3 mã hoá cho các amino acid tương ứng (bộ mã di truyền có 64 bộ ba).

(5)- DNA của mọi loài đều cấu tạo từ 4 loại đơn phân A, T, G, C.

(6)- Protein của các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.

(7)- Mọi loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA (Trừ một số virus có vật chất di truyền là RNA).

a)

A. 5

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

71.

Câu 1. Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, mỗi ý sau đây là Đúng

a)

a. Cánh của chim và cánh của bướm là cặp cơ quan tương đồng.

b)

b. Cơ quan tương đồng là bằng chứng phản ánh nguồn gốc chung của các loài

c)

c. Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng.

d)

d. Răng khôn, ruột thừa, xương cùng...ở người là các ví dụ về cơ quan tương đồng

72.

Câu 2. Khi nói về hóa thạch, mỗi ý sau đây Đúng

a)

a. Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

b)

b. Không thể xác định tuổi của hoá thạch bằng phương pháp phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch

c)

c. Hoá thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất

d)

d. Dựa vào đồng vị C14 và uranium để xác định tuổi hoá thạch.

73.

Câu 3. Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, một học sinh đã đưa ra các nhận định sau, theo em nhận định nào Đúng

a)

a. Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

b)

b. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì trình

c)

c. Nếu trình tự amino acid trong một loại prôtêin giống nhau giữa 2 cá thể thì chứng tỏ 2 cá thể đó thuộc 1 loài.

d)

d. Trong tế bào của các loài sinh vật khác nhau đều có thành phần amino acid giống nhau là một loại bằng chứng tế bào học.

74.

Quan sát Hình bên, cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

a) Sơ đồ phác họa hình thành loài kiểu tiến hóa phân nhánh bằng con đường phân li tính trạng

b)

b) Từ một loài tổ tiên (7) đã tiến hóa thành 8 loài mới đang còn tồn tại là A, B, C, D, E, F, G, H.

c)

c) (6) là tổ tiên của loài D,

d)

d) Loài B và loài C có tổ tiên chung gần nhất là loài (2).

75.

Quan sát Hình bên, cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

a) Súp lơ xanh, Súp lơ trắng, Cải xoăn, Su hào và Bắp cải được bắt nguồn từ cùng loài tổ tiên là cây cải dại

b)

b) Kết quả chọn lọc tự nhiên từ cây cải dại đã tạo nên nhiều giống cây trồng mới.

c)

c) Chọn lọc nhân tạo từ các bộ phận khác nhau của cây cải dại là cơ chế hình thành các giống cây trên.

d)

d) Chọn lọc nhân tạo theo hướng lấy lá đã tạo nên giống bắp cải.

76.

Câu 6. Các nhận định sau đây đúng theo quan niệm tiến hóa của Darwin?

a)

a) Chọn lọc tự nhiên vừa đào thải các biến dị bất lợi vừa tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật, kết quả tạo ra loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

b)

b) Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

c)

     c) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

d)

d) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene, qua đó làm thay đổi tần số allele của quần thể

77.

Câu 7. Khi nói về quá trình hình thành, phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất. Các phát biểu sau đây là đúng

a)

a) Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn: Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học

b)

b) Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có khí oxygen.

c)

c) Mầm mống sự sống xuất hiện ngay khi Trái Đất hình thành.

d)

d) Quá trình thủy phân đã tạo nên các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương nguyên thủy.

78.

Câu 8. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, các giải thích sau đây đúng về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này?

a)

a) Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

b)

b) Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể

c)

c) Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu

d)

d) Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

79.

Câu 9: Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu sau đây đúng

a)

a) Là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

b)

b) Nhân tố sinh thái vô sinh gồm: Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, sinh vật, con người, các mối quan hệ giữa các cá thể.

c)

c) Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động không phụ thuộc vào mật độ cá thể của loài, nhân tố hữu sinh tác động phụ thuộc vào mật độ.

d)

d) Thực vật thích nghi khác nhau với các điều kiện chiếu sáng của môi trường, thể hiện qua đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, hoạt động sinh lí của chúng. Do đó con người có thể trồng cây mà không cần thời vụ.

80.

Câu 10: Khi nói về nhân tố sinh thái ánh sáng, phát biểu sau đây đúng

a)

a) Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh.

b)

b) Dựa vào tương quan độ dài ngày đêm chia thực vật thành 2 nhóm chính. Cây ngày ngắn và cây ngày dài

c)

c) Những cây ngày ngắn là cây ra hoa vào mùa hè. Cây ngày ngắn ra hoa khi thời gian được chiếu sáng ít hơn 12 giờ/ngày-đêm.

d)

d) Cây hoa cúc thường trồng vào vụ tết và người ta hay thắp đèn vào ban đêm cho cây. Thắp đèn vào ban đêm cho cây hoa cúc đã kìm hãm sự ra hoa của cây, điều khiển cây ra hoa theo nhu cầu của con người. Chứng tỏ cây hoa cúc là cây ngày dài.