wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cải cách của Hồ Quý Ly

Total questions: 51

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thể giới?

a)

Kiến trúc quân sự.

b)

Kĩ thuật chế tạo vũ khí.

c)

Tài chính tiền tệ.

d)

Kiến trúc phật giáo

2.

Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

Sự chống đối của quý tộc Trần.

b)

Người lãnh đạo không nắm thực quyền.

c)

Không được sự ủng hộ của nhân dân.

d)

Sự uy hiếp của nhà Minh (Trung Quốc).

3.

Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã

a)

Tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm.

b)

Mở rộng lãnh thổ về phía Nam.

c)

Tạo ra cục diện chiến tranh Nam-Bắc triều.

d)

Tiến hành cuộc cải cách sâu rộng.

4.

Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không đề cập đến lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hoá - giáo dục.

b)

Chính trị - quân sự.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Thể thao - du lịch.

5.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

b)

Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt.

c)

Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.

6.

Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

Kinh tế.

b)

Văn hoá.

c)

Quân sự.

d)

Xã hội.

7.

Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

8.

Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã

a)

Cho phát hành tiền giấy.

b)

Ban hành chính sách hạn điền

c)

 Cải cách chế độ giáo dục

d)

Thống nhất đơn vị đo lường

9.

Nội dung nào sau đây không phải yêu cầu đặt ra cho Đại Việt cuối thế kỉ XIV?

a)

Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.

b)

Thiết lập vương triều mới thay nhà Trần

c)

Thủ tiêu yếu tố các cứ của quý tộc nhà Trần.

d)

Xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt.

10.

ND nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: "Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo"?

a)

Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

b)

Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

c)

Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lập.

d)

Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được độc lập.

11.

Cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV có điểm tiến bộ nào sau đây?

a)

Nho giáo trở thành tư tưởng chủ đạo trong xã hội.

b)

Nền giáo dục, khoa cử từng bước phát triển.

c)

Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường.

d)

Xác lập thể chế quân chủ trung ương tập quyền.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chính sách hạn điền, hạn nô ở cuối thế kỉ XIV - đầu thế kỉ XV?

a)

Làm suy yếu tầng lớp quý tộc triều Trần.

b)

Tăng nguồn thu nhập cho Nhà nước.

c)

Tăng cường quyền lực của Nhà nước.

d)

Xác lập thể chế quân chủ trưng ương tập quyền

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ

b)

Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.

c)

Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học.

d)

Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính đại chúng trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ 19 - đầu thế kỉ 20?

a)

Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ

b)

Chú trọng tổ chức các kì thi , lấy đỗ gần 200 người

c)

Mở trường học ở các lộ ,phủ , châu , cử các quan trông coi

d)

Sửa đổi chế độ thi cử , thêm kì thi viết chữ và làm toán

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV?

a)

Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng.

b)

Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.

c)

Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao.

d)

Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc.

16.

(d/s) Về văn hóa từ hưởng cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hóa dân tộc, đề cao chủ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiến Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống.

a)

Đoạn trích đề cập đến cái cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực

b)

Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ

c)

Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng  thời
vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn.

d)

Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể
hiện tình thần yêu nước, mang tính quân chúng sâu sắc

17.

(d/s) “Năm 1401, mùa hạ, tháng 4, Hán Thương sai làm sổ hộ tịch trong cả
nước,...Biên hết vào số những nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên và lấy sổ hiện tại làm
thực số, không cho phép người lưu vong mà vẫn biên tên trong sổ . Yết thị cho
các phiên trấn hễ có người Kinh nào trú ngụ thì đuổi về nguyên quân.... Trước
đây Quý Ly có lần nói với các quan: “làm thế nào để có được 100 vạn quân để
chống giặc Bắc?” Đồng trị khu mật sứ Hoàng Hối Khanh dâng kế sách này.”
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê. Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học
xã hội, HN, 1998,Tr.201)

a)

Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng

b)

Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước đã chấn chỉnh tình trạng khai man hoặc ẩn lậu dân đinh ở làng xã

c)

Chính sách cái cách trên đã giúp nhà Hồ có thể tuyển lựa quân với số lượng lớn

d)

Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước đã phục vụ yêu cầu an sinh xã hội nhưng chưa phục vụ nhu cầu quốc phòng.

18.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước

a)

Khủng hoảng, suy thoái.

b)

Đã từng bước ổn định.

c)

Khó khăn và bị chia cắt.

d)

Rối ren, cát cứ khắp nơi.

19.

Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là

a)

Lấy ruộng đất công chia cho dân.

b)

Ưu tiên phần nhiều cho quan lại.

c)

Ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.

d)

Không chia cho trẻ em mồ côi.

20.

Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

Kế vị.

b)

Đề cử.

c)

ứng cử.

d)

Khoa cử.

21.

Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là

a)

Thân bình và tân binh.

b)

Tân binh và ngoại binh.

c)

Thủy binh và bộ binh.

d)

Cấm binh và ngoại binh.

22.

Đề rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây

a)

Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

b)

Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.

c)

Cứ 3 năm tổ chức một kì thì khảo võ nghệ

d)

Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

23.

"Đây là một bộ luật đầy đủ... gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị , một số quyền lời chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào?

a)

Hình luật.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình thư.

d)

Hoàng Việt luật lệ

24.

"Lấy chữ lễ, nghĩa, liêm, sĩ mà dạy dân,khiến cho dân hướng về chữ nhân, chữ nhường , bỏ hết lòng gian phi, để cho dân được an cư, lạc nghiệp, giàu có và đông đúc". Đây là quan điểm của Lê Thánh Tông về

a)

rèn luyện đạo đức cho đội ngũ quan lại

b)

quan điểm tuyển chọn nhân tài.

c)

giáo huấn của đội ngũ quân thường trực

d)

ý niệm về trách nhiệm của vương quân

25.

Câu 8: "Hiền tài là nguyên khí của nhà mước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có". Câu nói trên phản ánh nội dung gì?

a)

Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.

b)

Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê.

c)

Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê.

d)

Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.

26.

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của lục Bộ (sáu bộ) đưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho lục Tự (sáu tự).

b)

Theo dõi , giám sát hoạt động của lục Khoa

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước

27.

Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?

a)

Cô tính kế thừa từ trung ương đến địa phương.

b)

Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương.

c)

Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương.

d)

Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương.

28.

Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thửa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Đứng đầu Thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

d)

Dưới đạo thừa tuyên là phủ, huyện, châu và xã.

29.

Câu 12. Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là

a)

có năng lực và phẩm chất tốt.

b)

có năng lực, xuất thân dòng tộc.

c)

Ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.

d)

Chỉ chủ trọng con cháu người có công

30.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thể ki XV)?

a)

Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.

b)

Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước Về mặt lãnh thổ.

d)

Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.

31.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?

a)

Tranh giành địa vị của các hoàng tử.

b)

Sự cấu kết của các chức quan đại thần.

c)

Bóc lột nông dân của quan địa phương.

d)

Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.

32.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.

b)

Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.

c)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.

d)

Hình mẫu thị điểm cho các triều đại phong kiến.

33.

(d/s) “Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh  trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính” 

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự 

b)

Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử 

c)

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều 

d)

Những cái cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua  

34.

(d/s) “Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm. Cấm binh coi giữ bà ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm tỷ, sáu tự để thừa hành mọi việc.... Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng bình coi giữ địa phương. Tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau...” 

(Lời dụ của Lê Thánh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, 

Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.453). 

a)

Lời dụ trên thể hiện nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, cụ thể là tổ chức bộ máy chính quyền  

b)

Các cơ quan trung ương được nhắc đến trong lời dụ gồm: sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, thừa ty 

c)

Tổng binh là một trong những chức vụ quan lại được nhắc đến trong lời dụ của vua Lê Thánh Tông 

d)

Theo lời dụ của Lê Thánh Tông, tất cả các cơ quan, chức quan cần làm việc một cách minh bạch, dân chủ, độc lập, tránh ràng buộc nhau 

35.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

hành chính.

d)

Quân sự

36.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

Kinh tế.

b)

an ninh.

c)

Giáo dục.

d)

Tài chính.

37.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn nhà vua về

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Tài chính.

38.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

b)

Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.

c)

Từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.

d)

Tử phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.

39.

Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương

c)

Bổ sung quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp

d)

Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương

40.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?

a)

Nội các.

b)

Quốc tử giám

c)

Hàm lâm viên

d)

Đô sát viện.

41.

Dưới thời vua Minh Mạng , đứng đầu tỉnh là

a)

Tổng đốc, Tuần phủ

b)

Quan Thượng thư

c)

Khâm sai đại thần

d)

Tả tướng quân

42.

Nội dung nào sau đây không phản ảnh tình hình chính quyền vào năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Thiếu sự thống nhất, đồng bộ, tập trung

b)

Quyền lực nhà vua và triều đình bị hạn chế.

c)

Tình hình an ninh- xã hội nhiều bất ổn.

d)

Ở địa phương, đất nước được chia thành các tỉnh.

43.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cái cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

44.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

d)

Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua.

45.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cải cách hành chính của vua Minh Mạng đối với Việt Nam hiện nay?

a)

Là cơ sở để phân chia đơn vị hành chính.

b)

Tinh giảm bộ máy hành chính.

c)

Nâng cao hiệu quả trong quản lí nhà nước.

d)

Nâng cao hiệu quả trong quản lí dân cư

46.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.

d)

Ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương

47.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.

d)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.

48.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.

b)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.

c)

Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình.

49.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.

b)

Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

50.

(d/s) “Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm” 

(Văn Tạo. Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006, tr.251) 

a)

Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính trị quân sự.  

b)

Một trong những hiệu quả tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng là tạo dựng được mỗi quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc 

c)

Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước, thông qua đó hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính. 

d)

Cải cách của vua Minh Mạng đã góp phần ổn định tình hình đất nước nhưng không tạo được động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, chính trị đất nước 

51.

(d/s) “Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (phụ trách một tỉnh lớn và một tỉnh nhỏ liền kề) hoặc Tuần phủ (phụ trách một tỉnh nhỏ). Hai cơ quan giúp việc cho Tổng đốc và Tuần phủ là Bố chính ty (do Bố chính sứ đứng đầu) và Án sát ty (do Án sát sứ đứng đầu). Bố chính ty phụ trách thuế khóa, đinh điền, hộ tịch. Án sát ty phụ trách hình án.” 

a)

Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương.  

b)

Một trong những cải cách hành chính của vua Minh Mạng là chia nước ta ra thành các tỉnh, thành phố.  

c)

 Dưới thời vua Minh Mạng, Bố chính ty và Án sát ty là hai cơ quan giúp việc cho người đứng đầu cấp tỉnh 

d)

Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự khiêm quản của Tổng đốc.