Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập Kinh tế chính trị
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Chức năng thực tiễn của kinh tế- chính trị Mác- Lênin đối với sinh viên là:
Cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Cơ sở để nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản của xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó hình thành và phát triển.
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị là
Tìm được bản chất của đối tượng nghiên cứu
Tìm được nội dung của đối tượng nghiên cứu
Tìm được hình thức của đối tượng nghiên cứu
Tìm được ý nghĩa của đối tượng nghiên cứu.
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Antoine Montchretien
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trong nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tầm thường
Để nghiên cứu kinh tế - chính trị Mác-Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?
Trừu tượng hoá khoa học
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hoá
Điều tra thống kê
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ việc nghiên cứu vấn đề gì?
Sản xuất của cải vật chất
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Phương pháp trừu tượng hoá khoa học là:
Chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài của đối tượng nghiên cứu.
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế - chính trị Mác- Lênin thể hiện ở chức năng nào?
Chức năng nhận thức
Chức năng tư tưởng
Chức năng phương pháp luận
Cả ba phương án trên đều đúng.
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí vật tư kỹ thuật
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động : khi cường độ lao động tăng lên thì :
Số lượng hang hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tất cả các phương án còn lại
Giá trị 1 đơn vị hàng hóa giảm đi
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Tăng năng suất lao động sẽ làm cho :
Giá trị đơn vị hàng hóa tăng
Các câu trên đều đúng
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi
Trong mô hình kinh tế thị trưong có sự diều tiết của nhà nước, vai trò của nhà nước được the hiện thông qua viec:
Tạo môi trường kinh tế tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh và khác phục khuyết tật của kinh tế thị trường
Đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước để nắm giữ những vị trí then chốt của nền kinh tế.
Nhà nước diều tiết, can thiệp thông qua hệ thống pháp luật và chính sách kinh tế.
Giữa ổn định chính trị.
Sản xuất hàng hóa là gì?
Là sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
Là sản xuất ra sản phẩm có ích cho mọi người.
Là sản xuất ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cho người sản xuất.
Là sản xuất ra sản phẩm có giá trị sử dụng cao.
Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa gồm:
Xuất hiện giai cấp tư sản.
Có sự tách biệt tuyệt đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
Xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Chọn phương án đúng về giá trị sử dụng của hàng hóa?
Là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của người mua.
Chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng
Là giá trị sử dụng cho người mua.
Tất cả các phương án còn lại
Giá trị của hàng hóa được xác định bởi yếu tố nào sau đây?
Sự khan hiếm của hàng hóa.
Sự hao phí sức lao động của con người nói chung.
Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hoá ấy.
Công dụng hàng hóa.
Hàng hóa là gì?
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Là những sản phẩm có thể thoả mãn được nhu cầu nhất định nào đó của con người.
Là mọi sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người.
Là sản phẩm của lao động, thoả mãn những nhu cầu của người làm ra nó.
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ khâu nào?
Từ sản xuất hàng hóa.
Từ phân phối hàng hóa.
Từ trao đổi hàng hóa.
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi hàng hóa.
Vai trò của lao động cụ thể là gì?
Nguồn gốc của của cải
Nguồn gốc của giá trị
Nguồn gốc của giá trị trao đổi
Tất cả các phương án còn lại
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa đó là gì?
Lao động cụ thể và lao động tư nhân.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Tác động của nhân tố nào dưới đây làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm?
Cường độ lao động.
Năng suất lao động.
Cả cường độ lao động và năng suất lao động.
Mức độ nặng nhọc của lao động.
Tăng cường độ lao động nghĩa là gì? Chọn phương án sai.
Lao động khẩn trương hơn.
Lao động nặng nhọc hơn.
Lao động căng thẳng hơn
Thời gian lao động được phân bổ hợp lý hơn.
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở điểm nào?
Đều làm giá trị đơn vị hàng hóa giảm.
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian.
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian.
Tất cả các phương án còn lại.
Trong nguồn gốc ra đời của tiền tệ, có mấy hình thái của giá trị?
Có 2 hình thái.
Có 3 hình thái.
Có 4 hình thái.
Có 5 hình thái.
Bản chất của tiền tệ là gì?
Là thước đo giá trị của hàng hóa.
Là phương tiện để lưu thông hàng hóa và để thanh toán.
Là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung thống nhất.
Là vàng, bạc.
Quy luật kinh tế nào có tác dụng điều tiết quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hoá?
Quy luật Cung – cầu
Quy luật Cạnh tranh
Quy luật giá cả
Quy luật lưu thông tiền tệ
Trong kinh tế thị trường, chủ thể nào có nhiệm vụ thực hiện khắc phục những khuyết tật của thị trường?
Nhà phân phối
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Nhà nước
Người tiêu dùng có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất đồng thời có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội là do yếu tố nào ?
Sự đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Nhu cầu của người tiêu dung ngày càng cao.
Sức mua, sự phát triến đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng.
Việc trả giá cao để được tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ khi cần thiết
Câu trả lời nào dưới đây là đúng về các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường?
Người lao động, người trí thức, người mua bán, người quản lý.
Nông dân, doanh nghiệp, ngân hàng, nhà nước.
Người sản xuất, người tiêu dùng, thương nhân, nhà nước.
Nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nước.
Lao động cụ thể là gì?
Là lao động có ích của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Là lao động cá biệt của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Hàng hóa có 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị là vì:
Có lao động quá khứ và lao động sống.
Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Nhu cầu trong trao đổi hàng hóa.
Có lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó hình thành và phát triển.
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Quan hệ xã hội giữa người với người
Chọn phương án đúng về giá trị sử dụng của hàng hóa?
Là tính chất có ích, công dụng của vật thể đó có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của người mua.
Cả ba phương án trên đều đúng.
Là giá trị sử dụng cho người mua, cho xã hội.
Là nội dung vật chất của của cải không kể hình thức xã hội của nó như thế nào.
Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại trong điều kiện nào sau đây ?
Xuất hiện giai cấp tư sản
Có sự rách biệt tuyệt đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Xuất hiện sự phản công lđ xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Để nghiên cứu kinh tế - chính trị Mác-Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất ?
Mô hình hóa
Phân tích và tổng hợp
Trừu tượng hóa khoa học
Điều tra thống kê
Giá trị trao đổi của hàng hóa là gì ?
Nội dung vật chất của hàng hóa
Là khả năng trao đổi của hàng hóa
Là sự phân biệt về giữa hai hàng hóa
Là tỷ lệ so sánh về mặt lượng giữa hai hàng hóa
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ đâu ?
Từ sản xuất hàng hóa
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi hàng hóa
Từ phân phối hàng hóa
Từ trao đổi hàng hóa
Lao động cụ thể là gì?
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người.
Là lao động cá biệt của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Là lao động có ích của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động giản đơn.
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng.
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Nền kinh tế dựa trên nền sản xuất tự cung tự cấp được gọi là gì?
Các phương án đều đúng
Nền kinh tế bao cấp
Nền kinh tế phụ thuộc
Nền kinh tế tự nhiên
Giá trị là phạm trù:
Vĩnh viễn
Nội dung.
Hình thức.
Lịch sử
Nội dung nào dưới đây không thuộc vai trò của người sản xuất trên thị trường ?
Thực hiện giá trị của hàng hoá và phát triển sản xuất, kinh doanh.
Có trách nhiệm với người tiêu dung, sức khoẻ và lợi ích của con người.
Tạo ra và phục vụ nhu cầu trong tương lai.
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì:
Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Tất cả các đáp án còn lại
Sản xuất hàng hóa là gì?
Là sản xuất ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của người khác thông qua trao đổi, mua bán
Là sản xuất ra sản phẩm có ích cho mọi người
Là sản xuất ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cho người sản xuất
Là sản xuất ra sản phẩm có giá trị sử dụng cao
Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa gồm:
Xuất hiện giai cấp tư sản
Có sự tách biệt tuyệt đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Có sự phân công lao động xã hội và có sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Hàng hóa là gì?
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Là những sản phẩm có thể thoả mãn được nhu cầu nhất định nào đó của con người
Là mọi sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người
Là sản phẩm của lao động, thoả mãn những nhu cầu của người làm ra nó
Giá trị của hàng hóa được xác định bởi yếu tố nào sau đây?
Sự khan hiếm của hàng hóa.
Sự hao phí sức lao động của con người nói chung.
Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hoá ấy.
Công dụng hàng hóa.
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ khâu nào?
Từ sản xuất hàng hóa.
Từ phân phối hàng hóa.
Từ trao đổi hàng hóa.
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi hàng hóa
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không xác định được kết quả cụ thể.
Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào.
Là lao động của những người sản xuất nói chung.
Cả 3 phương án kia đều đúng.
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa đó là gì?
Lao động cụ thể và lao động tư nhân.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Tác động của nhân tố nào dưới đây làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm?
Cường độ lao động.
Năng suất lao động.
Cả cường độ lao động và năng suất lao động.
Mức độ nặng nhọc của lao động.
Giá trị cá biệt của hàng hóa do yếu tố nào quyết định?
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định.
Hao phí lao động của ngành quyết định.
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định.
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định.
Năng suất lao động nào ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa?
Năng suất lao động cá biệt.
Năng suất lao động xã hội.
Năng suất lao động của những người sản xuất hàng hóa.
Năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội.
Tăng cường độ lao động nghĩa là gì? Chọn phương án sai.
Lao động khẩn trương hơn.
Lao động nặng nhọc hơn.
Lao động căng thẳng hơn
Thời gian lao động được phân bổ hợp lý hơn.
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở điểm nào?
Đều làm giá trị đơn vị hàng hóa giảm.
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian.
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Trong nguồn gốc ra đời của tiền tệ, có mấy hình thái của giá trị?
Có 2 hình thái.
Có 3 hình thái.
Có 4 hình thái.
Có 5 hình thái.
Bản chất của tiền tệ là gì?
Là thước đo giá trị của hàng hóa.
Là phương tiện để lưu thông hàng hóa và để thanh toán.
Là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung thống nhất.
Là vàng, bạc
Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền dùng để làm gì?
Tiền là thước đo giá trị của hàng hóa.
Tiền dùng để trả nợ, nộp thuế.
Tiền là môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa.
Tiền dùng để trả khoảng mua chịu hàng hóa.
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là cơ sở khoa học luận chứng cho vai trị lịch sử của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội
Học thuyết tích luỹ tư sản
Học thuyết giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hóa tồn tại trong xã hội nào?
Trong mọi xã hội.
Trong các xã hội có phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản.
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, chủ nghĩa tư bản.
Đâu là công thức chung của tư bản?
T – H – T’.
H – H’.
H – T – H’.
T’ – T.
Lưu thông tư bản nhằm thực hiện mục đích gì?
Giá trị và giá trị thặng dư.
Giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó.
Giá cả hàng hóa.
Đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác.
Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu?
Trong lưu thông.
Trong sản xuất.
Vừa trong sản xuất vừa trong lưu thông.
Trong trao đổi.
Trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa yếu tố nào làm tăng thêm giá trị của hàng hóa?
Tư liệu sản xuất.
Hàng Sức lao động.
Tài kinh doanh của thương nhân.
Sự khan hiếm của hàng hóa.
Trong lưu thông tư bản, mục đích của nhà tư bản là giá trị thặng dư. Vậy giá trị thặng dư do đâu mà có?
Mua rẻ bán đắt.
Nhà tư bản mua được máy móc hiện đại.
Nhà tư bản mua được hàng hoá sức lao động.
Tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu.
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng:
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động.
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động.
Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động.
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống nhà tư bản.
Bộ phận tư bản nào dưới đây có vai trò trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư ?
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Thực chất giá trị thặng dư là gì?
Bộ phận giá trị dôi ra ngoài chi phí tư bản.
Phần tiền lời mà chủ tư bản thu được sau quá trình sản xuất.
Một bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
Toàn bộ giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì ?
Là cấu tạo tư bản xét về lượng giữa tư liệu sản xuất và sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó.
Là cấu tạo kỹ thuật của tư bản phản ánh cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo giá trị quyết định.
Là cấu tạo giá trị của tư bản phản ánh sự biến đổi cấu tạo kỹ thuật của tư bản và do cấu tạo kỹ thuật quyết định.
Là cấu tạo tư bản mà các bộ phận của nó có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau.
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là:
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản.
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản.
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động.
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của xã hội tư bản.
Căn cứ vào đâu để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản.
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm.
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Tư bản bất biến (c) là gì?
Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm.
Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị sử dụng của nó không thay đổi sau quá trình sản xuất.
Tư bản khả biến (v) là gì?
Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, giá trị của nó được tăng lên sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất.
Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, giá trị của nó không tăng lên sau quá trình sản xuất.
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Ngày lao động không thay đổi.
Thời gian lao động tất yếu và giá trị sức lao động thay đổi.
Thời gian lao động thăng dư thay đổi.
Tất cả các phương án còn lại.
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà đầu tư lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày, giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân.
Bằng thời gian lao động tất yếu.
Do nhà tư bản quy định.
Lớn hơn thời gian lao động tất yếu.
Thực chất giá trị thặng dư siêu ngạch là gì?
Một hình thức biến tướng của lợi nhuận.
Một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối.
Một hình thức biến tướng của giá trị hàng hóa.
Một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
Địa chủ và công nhân nông nghiệp.
Địa chủ, nhà tư bản đầu tư và công nhân nông nghiệp.
Giữa các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp với nhau.
Giữa nhà tư bản và công nhân nông nghiệp.
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt gì?
Tạo ra của cải nhằm thỏa mãn nhu cầu con người.
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của sức lao động.
Tạo ra giá trị sử dụng lớn hơn bản thân nó.
Tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho người lao động.
Tỷ suất giá trị thặng dư là gì?
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản ứng trước.
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến.
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá thặng dư và tư bản lưu động.
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
Kết cấu hạ tầng sản xuất.
Tiền lương, tiền thưởng.
Điện, nước, nguyên liệu.
Bộ phận tư bản gì tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phẩm, mà chuyển từng phần vào sản phẩm trong quá trình sản xuất?
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
Biến sức lao động thành tư bản.
Biến toàn bộ giá trị mới thành tư bản.
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Biến giá trị thặng dư thành tiền đưa vào tích lũy.
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là từ đâu?
Từ giá trị thặng dư.
Từ nguồn tiền có sẵn từ trước của nhà tư bản.
Từ toàn bộ tư bản ứng trước.
Từ sự vay mượn lẫn nhau giữa các nhà tư bản.
Tích tụ tư bản là gì?
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn.
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó.
Là tăng quy mô tư bản bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn và tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Tăng quy mô tư bản cá biệt nhưng không làm tăng quy mô tư bản xã hội.
Tập trung tư bản là gì?
Là tập trung mọi nguồn vốn để tích lũy.
Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản cá biệt có sẵn thành tư bản cá biệt khác lớn hơn.
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn và tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?
Lợi nhuận.
Lợi tức.
Địa tô.
Tiền lương.
Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân?
Do cạnh tranh giữa các ngành sản xuất trong xã hội.
Do cạnh tranh trong nội bộ một ngành sản xuất.
Do cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ.
Cả 3 phương án kia đều đúng
Giá cả sản xuất được xác định theo công thức nào?
c + v + m.
c + v.
k + p.
k + p .
Bản chất của lợi tức cho vay trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Là số tiền lời do đi vay với lợi tức thấp, cho vay thu lợi tức cao mà có.
Là một phần của giá trị thặng dư mà người đi vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó đem trả cho người cho vay.
Là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do nhân viên làm thuê trong doanh nghiệp tư bản cho vay tạo ra.
Là phần lợi nhuận của nhà tư bản đi vay kiếm được do vay tiền để kinh doanh.
Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
Địa chủ và công nhân nông nghiệp.
Địa chủ, nhà tư bản đầu tư và công nhân nông nghiệp.
Giữa các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp với nhau.
Giữa nhà tư bản và công nhân nông nghiệp.
Địa tô chênh lệch I là gì?
Là địa tô thu được trên đất do hiệu quả đầu tư tư bản đem lại.
Là địa tô thu được trên ruộng đất tốt và có điều kiện tự nhiên thuận lợi đem lại.
Là địa tô thu được trên đất do thâm canh tăng năng suất mà có
Là địa tô thu được trên đất do ứng dụng khoa học kỹ thuật mang lại.
Địa tô chênh lệch II là gì?
Địa tô thu được trên đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi đem lại.
Địa tô thu được trên đất do thâm canh tăng năng suất mà có.
Địa tô thu được trên đất do vị trí đất gần nơi tiêu thụ mà có.
Địa tô thu được trên đất có điều kiện giao th
Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào?
Thế kỷ XVI – XVII.
Thế kỷ XVIII – XIX.
Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX.
Giữa thế kỷ XX.
Phương thức sản xuất TBCN có những giai đoạn nào?
CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền
CNTB hiện đại và CNTB độc quyền
CNTB hiện đại và CNTB tự do cạnh tranh
CNTB ngày nay và CNTB độc quyền
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở chủ yếu trực tiếp nào?
Sản xuất nhỏ phân tán.
Tích tụ, tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học.
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Nhà kinh điển nào sau đây nghiên cứu sâu về độc quyền và độc quyền nhà nước?
V.I.Lênin
C.Mác
Ph.Ăngghen
C.Mác và Ăng ghen
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:
Quá trình xâm nhập liên kết giữa độc quyền trong ngân hàng với độc quyền trong công nghiệp
Là sự kết hợp giữa tư bản cho vay và tư bản độc quyền trong lĩnh vực công nghiệp
Sự phát triển của thị trường tài chính
Độc quyền ngân hàng ngày càng lớn mạnh trong nền kinh tế
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lợi nhuận độc quyền cao hơn lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận độc quyền thấp hơn lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận độc quyền là mục tiêu theo đuổi của nhà nước tư sản
Lợi nhuận độc quyền góp phần bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận
Tư bản tài chính là gì?
Là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp.
Là tư bản do sự liên kết về tài chính giữa các nhà tư bản hợp thành.
Là những tư bản đầu tư trong lĩnh vực tài chính.
Là kết quả hợp nhất giữa tư bản sản xuất và tư bản ngân hàng.
Sự ra đời của độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì?
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân.
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản.
Phục vụ lợi ích của chủ nghĩa tư bản
Xuất khẩu hàng hoá là:
Đưa hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Đưa hàng hoá ra nước ngoài
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Tất cả các đáp án còn lại
Quan niệm nào không đúng về kinh tế thị trường?
Kinh tế thị trường là sản phẩm của Chủ nghĩa tư bản
Không có nền kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia
Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của nền kinh tế hàng hóa
Kinh tế thị trường là kết quả phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hóa các quan hệ kinh tế
