Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về điện tích và lực tương tác

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên sẽ:

a)

Tỉ lệ với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích

b)

Tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích

c)

Không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích

d)

Cả A, B, C đều đúng

2.

Hai quả cầu giống nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không bị nhiễm điện. Sau khi cho chúng tiếp xúc và tách ra thì:

a)

Cả hai quả cầu nhiễm điện dương

b)

Cả hai quả cầu nhiễm điện âm

c)

Quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm

d)

Quả cầu A trở thành trung hòa về điện

3.

Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:

a)

hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

b)

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

c)

hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

d)

Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên

4.

Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:

a)

hai vật không nhiễm điện.

b)

hai vật nhiễm điện cùng loại.

c)

hai vật nhiễm điện khác loại.

d)

một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.

5.

Khi cọ xát thanh êbônít vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì

a)

electrôn di chuyển từ dạ sang thanh êbônít

b)

prôton di chuyển từ dạ sang thanh êbônít

c)

electrôn di chuyển từ êbônít sang dạ

d)

prôtôn di chuyển từ êbônít sang dạ

6.

Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m²/C² là hằng số Coulomb?

a)

b)

c)

d)

7.

Khẳng định nào sau đây là sai? Khi cọ xát 1 thanh thuỷ tinh vào 1 mảnh lụa thì

a)

điện tích dương từ thuỷ tinh di chuyển sang lụa

b)

điện tích âm từ thuỷ tinh di chuyển sang lụa

c)

thanh thuỷ tinh có thể hút các mảnh giấy vụn

d)

thanh thuỷ tinh mang điện tích dương

8.

Một hệ cô lập gồm 2 vật cùng kích thước, 1 vật tích điện dương và 1 vật trung hoà điện, ta có thể làm cho chúng nhiễm điện cùng dấu và bằng nhau bằng cách :

a)

Cho chúng tiếp xúc với nhau

b)

Cọ xát chúng với nhau

c)

Đặt hai vật gần nhau

d)

Cả A, B, C đều đúng

9.

Đưa một thước bằng thép trung hoà điện và cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương :

a)

Thước thép không tích điện

b)

Ở đầu thước gần quả cầu tích điện dương

c)

Ở đầu thước xa quả cầu tích điện dương

d)

Cả A,B,C đều sai

10.

Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không xảy ra ?

a)

M và N nhiễm điện cùng dấu

b)

M và N nhiễm điện trái dấu

c)

M nhiễm điện còn N không nhiễm điện

d)

Cả M và N không nhiễm điện

11.

Trong trường hợp nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng? Đặt quả cầu mang điện ở gần đầu của một:

a)

Thanh kim loại không mang điện

b)

Thanh kim loại mang điện dương

c)

Thanh kim loại mang điện âm

d)

Thanh nhựa mang điện âm

12.

Hai quả cầu kim loại cùng kích thước, cùng khối lượng được tích điện và được treo bằng hai dây. Thoạt đầu chúng hút nhau, sau khi cho va chạm chúng đẩy nhau, ta kết luận trước khi chạm:

a)

Cả hai tích điện dương

b)

Cả hai tích điện âm

c)

Hai quả cầu tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu

d)

Hai quả cầu tích điện có độ lớn không bằng nhau và trái dấu

13.

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?

a)

0,06 cm

b)

6 cm

c)

36 cm

d)

6 m

14.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về

a)

phương của vectơ cường độ điện trường.

b)

chiều của vectơ cường độ điện trường.

c)

phương diện tác dụng lực.

d)

độ lớn của lực điện.

15.

Đơn vị của cường độ điện trường là

a)

N.

b)

N/m.

c)

V/m.

d)

V.m

16.

Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong chân không?

a)

Khoảng cách r từ Q đến điểm quan sát.

b)

Hằng số điện của chân không.

c)

Độ lớn của điện tích Q.

d)

Độ lớn của điện tích q đặt tại điểm quan sát.

17.

Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng

a)

vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.

b)

vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.

c)

vô hướng, có giá trị luôn dương.

d)

vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.

18.

Đường sức điện cho chúng ta biết về

a)

độ lớn của cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện.

b)

phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.

c)

độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q.

d)

độ mạnh yếu của điện trường.

19.

Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?

a)

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

b)

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

c)

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

d)

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

20.

Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?

a)

Hình 1.

b)

Hình 2.

c)

Hình 3.

d)

Không hình nào.

21.

Câu 8: Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ

a)

Điện tích

b)

Cường độ điện trường

c)

Điện trường

d)

Đường sức điện

22.

Câu 9: Chọn câu trả lời đúng kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường

a)

N

b)

C

c)

V/m

d)

Nm2/C2

23.

Câu 10: Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M, chiều của :

a)

Hướng về gần Q.

b)

Hướng xa Q

c)

Hướng cùng chiều với

d)

Ngược chiều với

24.

Chọn phát biểu đúng về đường sức điện

a)

Véctơ cường độ điện trường dọc theo một đường sức có độ lớn bằng nhau

b)

Các đường sức trong điện trường của hai điện tích bằng nhau nhưng trái dấu và đặt cô lập xa nhau thì giống hệt nhau, đều là những nửa đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm đặt điện tích

c)

Trong điện trường, ở những chổ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa

d)

Tại mỗi điểm trong điện trường không có nhiều hơn hai đường sức đi qua vì chỉ cần hai đường sức cắt nhau là đủ xác định một điểm

25.

Tính chất cơ bản của điện trường là :

a)

Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó .

b)

Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó

c)

Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó

d)

Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó

26.

Một điện tích điểm Q<0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và

a)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng Q/4πε₀r2.

b)

chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng Q/4πε₀r².

c)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng -Q/4πε₀r²

d)

chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng -Q/4πε₀r²

27.

Một điện tích thử 1μC được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.106 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích -1μC thì cường độ điện trường tại P:

a)

giữ nguyên độ lớn nhưng thay đổi hướng

b)

Tăng độ lớn và thay đổi hướng

c)

giữ nguyên

d)

giảm độ lớn và đổi hướng

28.

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là: (lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):

a)

b)

c)

d)

29.

Chọn câu trả lời sai về nguyên lí chồng chất điện trường

a)

Hai điện tích Q1 và Q2 gây ra tại cùng 1 điểm M các điện trường và thì véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm đó được tính bằng công thức

b)

Độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng tổng các độ lớn của các cường độ điện trường thành phần E = E1 + E2.

c)

Nguyên lí chồng chất điện trường cho biết véctơ cường độ điện trường tổng hợp phải tính theo quy tắc cộng véctơ hình bình hành

d)

Điều đó có thể mở rộng cho trường hợp nhiều điện tích điểm hơn hoặc cho một hệ điện tích phân bố liên tục

30.

Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2⋅10-13C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng

a)

2,25 V/m.

b)

4,5 V/m.

c)

2,25.10-4 V/m.

d)

4,5⋅10-4 V/m.

31.

Hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 4q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A, B trong điện trường. Lực tác dụng lên q1 là F1, lực tác dụng lên q2 là F2 (F1 = 3F2). Cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 với

a)

E2 = ¾E1

b)

E2 = 2E1

c)

E2 = ½E1

d)

E2 = 4/3E1

32.

Điện trường tại một điểm A ở cách tâm của một quả cầu kim loại mang điện tích Q một khoảng d trong dầu hỏa (có hằng số điện môi = 2) sẽ tăng hay giảm mấy lần khi thay dầu hỏa bằng không khí đồng thời đưa tâm quả cầu ra cách xa điểm A một khoảng bằng 2d.

a)

cường độ điện trường giảm đi 2 lần

b)

cường độ điện trường giảm đi 8 lần

c)

cường độ điện trường tăng lên 2 lần

d)

Cường độ điện trường không đổi

33.

Điện trường đều tồn tại ở

a)

xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.

b)

xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.

c)

xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.

d)

trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.

34.

Các đường sức điện trong điện trường đều

a)

chỉ có phương là không đổi.

b)

chỉ có chiều là không đổi.

c)

là các đường thẳng song song cách đều.

d)

là những đường thẳng đồng quy.

35.

Khi ta nói về một điện trường đều, câu nói nào sau đây là không đúng?

a)

Điện trường đều là 1 điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau

b)

Điện trường đều là 1 điện trường mà véc-tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

c)

Trong 1 điện trường đều, 1 điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau

d)

Để biểu diễn 1 điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song với nhau.

36.

Câu 4: Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn ?

a)

qEd

b)

qE

c)

Ed

d)

Không có biểu thức nào.

37.

Câu 5: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là

a)

U = Ed

b)

U = A/q

c)

E = A/qd

d)

E = F/q

38.

Câu 6: Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed

a)

Điện trường của điện tích dương

b)

Điện trường của điện tích âm

c)

Điện trường đều

d)

Điện trường không đều

39.

Câu 7: Chọn câu sai

a)

Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường

b)

Đường sức điện của điện trường tĩnh có thể là đường cong kín

c)

Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cù

d)

Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau

40.

Trong các hình dưới đây hình nào biểu diễn điện trường đều?

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

41.

Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi

a)

tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.

b)

tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.

c)

tăng diện tích của hai bản phẳng.

d)

giảm diện tích của hai bản phẳng.

42.

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?

a)

Gia tốc của chuyển động.

b)

Phương của chuyển động.

c)

Tốc độ của chuyển động.

d)

Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.

43.

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới

a)

gia tốc của chuyển động.

b)

thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.

c)

thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.

d)

quỹ đạo của chuyển động.

44.

Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều E theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Độ lớn của điện tích q.

b)

Cường độ điện trường E.

c)

Vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường.

d)

Khối lượng m của điện tích.

45.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

a)

có hướng như nhau tại mọi điểm.

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm

d)

có độ lớn giảm dần theo thời gian.

46.

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động

a)

dọc theo chiều của các đường sức điện trường

b)

ngược chiều đường sức điện trường

c)

vuông góc với đường sức điện trường

d)

theo một quỹ đạo bất kì

47.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường

b)

Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

c)

Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng

d)

Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

48.

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50V. Tính cường độ điện trường và cho biết đặc điểm điện trường, dạng đường sức điện trường giữa hai tấm kim loại:

a)

điện trường biến đổi, đường sức là đường cong, E = 1200V/m

b)

điện trường biến đổi tăng dần, đường sức là đường tròn, E = 800V/m

c)

điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E = 1200V/m

d)

điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E = 1000V/m

49.

Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào

a)

điện tích q.

b)

vị trí điểm M.

c)

điện trường.

d)

khối lượng của điện tích q.

50.

Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì

a)

A >0 nếu q>0

b)

A>0 nếu q<0

c)

A>0 nếu p<0

d)

A=0

51.

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm khi di chuyển từ điểm đến điểm trong điện trường

a)

tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi

b)

tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích

c)

tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.

d)

tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển.

52.

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm khi di chuyển từ điểm đến điểm trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào

a)

vị trí của các điểm

b)

hình dạng của đường đi MN

c)

độ lớn của điện tích

d)

độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.

53.

Đơn vị của điện thế là:

a)

vôn (V).

b)

jun (J).

c)

vôn trên mét (V/m).

d)

oát (W).

54.

Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm M.

b)

cường độ điện trường E.

c)

điện tích q đặt tại điểm M.

d)

vị trí được chọn làm mốc của điện thế.

55.

Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ

a)

chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.

b)

chuyển động từ diêm có điện thế cao đen điểm cỏ điện thế thấp.

c)

chuyển động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.

d)

đứng yên.

56.

Biết hiệu điện thế Umn = 3 V Đẳng thức chắc chắn đúng là

a)

Vmn= 3 V

b)

Vn= 3 V

c)

Vm- Vn= 3 V

d)

Vn-Vm= 3 V

57.

Đơn vị của điện thế là:

a)

Vôn (V)

b)

Ampe (A)

c)

Cu - lông (C)

d)

Oát (W)

58.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là Umn = 40 V . Chọn câu chắc chắn đúng.

a)

Điện thế ở M là 40V

b)

Điện thế ở N bằng 0.

c)

Điện hế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.

d)

Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 40

59.

Tại điểm trong điện trường đều có một electron được bắn ra theo pương vuông góc với đường sức điện. Dưới tác dụng của lực điện, electron này đi đến điểm Gọi là hiệu điện thế của so với thì

a)

Uab =0

b)

Uab > 0

c)

Uab < 0

d)

Chưa thể kết luận chắc chắn về dấu của UAB

60.

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về

a)

khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

b)

khả năng sinh công tại một điểm.

c)

khả năng tác dụng lực tại một điểm.

d)

khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

61.

Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó

a)

không đổi.

b)

tăng gấp đôi.

c)

giảm một nửa.

d)

tăng gấp 4.

62.

Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

a)

1 J.C.

b)

1 J/C.

c)

1 N/C.

d)

1. J/N.

63.

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?

a)

UMN = VM - VN.

b)

UMN = E.d

c)

AMN = q.UMN

d)

E = UMN.d

64.

Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường

a)

tăng 4 lần.

b)

tăng 2 lần.

c)

không đổi.

d)

giảm 2 lần.