WorksheetsCâu hỏi về điện tích và lực tương tác
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên sẽ:
Tỉ lệ với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích
Không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích
Cả A, B, C đều đúng
Hai quả cầu giống nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không bị nhiễm điện. Sau khi cho chúng tiếp xúc và tách ra thì:
Cả hai quả cầu nhiễm điện dương
Cả hai quả cầu nhiễm điện âm
Quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm
Quả cầu A trở thành trung hòa về điện
Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:
hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Khi cọ xát thanh êbônít vào miếng dạ, thanh êbônit tích điện âm vì
electrôn di chuyển từ dạ sang thanh êbônít
prôton di chuyển từ dạ sang thanh êbônít
electrôn di chuyển từ êbônít sang dạ
prôtôn di chuyển từ êbônít sang dạ
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m²/C² là hằng số Coulomb?
Khẳng định nào sau đây là sai? Khi cọ xát 1 thanh thuỷ tinh vào 1 mảnh lụa thì
điện tích dương từ thuỷ tinh di chuyển sang lụa
điện tích âm từ thuỷ tinh di chuyển sang lụa
thanh thuỷ tinh có thể hút các mảnh giấy vụn
thanh thuỷ tinh mang điện tích dương
Một hệ cô lập gồm 2 vật cùng kích thước, 1 vật tích điện dương và 1 vật trung hoà điện, ta có thể làm cho chúng nhiễm điện cùng dấu và bằng nhau bằng cách :
Cho chúng tiếp xúc với nhau
Cọ xát chúng với nhau
Đặt hai vật gần nhau
Cả A, B, C đều đúng
Đưa một thước bằng thép trung hoà điện và cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương :
Thước thép không tích điện
Ở đầu thước gần quả cầu tích điện dương
Ở đầu thước xa quả cầu tích điện dương
Cả A,B,C đều sai
Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không xảy ra ?
M và N nhiễm điện cùng dấu
M và N nhiễm điện trái dấu
M nhiễm điện còn N không nhiễm điện
Cả M và N không nhiễm điện
Trong trường hợp nào sau đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng? Đặt quả cầu mang điện ở gần đầu của một:
Thanh kim loại không mang điện
Thanh kim loại mang điện dương
Thanh kim loại mang điện âm
Thanh nhựa mang điện âm
Hai quả cầu kim loại cùng kích thước, cùng khối lượng được tích điện và được treo bằng hai dây. Thoạt đầu chúng hút nhau, sau khi cho va chạm chúng đẩy nhau, ta kết luận trước khi chạm:
Cả hai tích điện dương
Cả hai tích điện âm
Hai quả cầu tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu
Hai quả cầu tích điện có độ lớn không bằng nhau và trái dấu
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?
0,06 cm
6 cm
36 cm
6 m
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường.
phương diện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Đơn vị của cường độ điện trường là
N.
N/m.
V/m.
V.m
Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong chân không?
Khoảng cách r từ Q đến điểm quan sát.
Hằng số điện của chân không.
Độ lớn của điện tích Q.
Độ lớn của điện tích q đặt tại điểm quan sát.
Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vô hướng, có giá trị luôn dương.
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Đường sức điện cho chúng ta biết về
độ lớn của cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện.
phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.
độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q.
độ mạnh yếu của điện trường.
Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?
F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.
F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Không hình nào.
Câu 8: Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ
Điện tích
Cường độ điện trường
Điện trường
Đường sức điện
Câu 9: Chọn câu trả lời đúng kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường
N
C
V/m
Nm2/C2
Câu 10: Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M, chiều của :
Hướng về gần Q.
Hướng xa Q
Hướng cùng chiều với
Ngược chiều với
Chọn phát biểu đúng về đường sức điện
Véctơ cường độ điện trường dọc theo một đường sức có độ lớn bằng nhau
Các đường sức trong điện trường của hai điện tích bằng nhau nhưng trái dấu và đặt cô lập xa nhau thì giống hệt nhau, đều là những nửa đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm đặt điện tích
Trong điện trường, ở những chổ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa
Tại mỗi điểm trong điện trường không có nhiều hơn hai đường sức đi qua vì chỉ cần hai đường sức cắt nhau là đủ xác định một điểm
Tính chất cơ bản của điện trường là :
Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó .
Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Một điện tích điểm Q<0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng Q/4πε₀r2.
chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng Q/4πε₀r².
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng -Q/4πε₀r²
chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng -Q/4πε₀r²
Một điện tích thử 1μC được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.106 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích -1μC thì cường độ điện trường tại P:
giữ nguyên độ lớn nhưng thay đổi hướng
Tăng độ lớn và thay đổi hướng
giữ nguyên
giảm độ lớn và đổi hướng
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là: (lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):
Chọn câu trả lời sai về nguyên lí chồng chất điện trường
Hai điện tích Q1 và Q2 gây ra tại cùng 1 điểm M các điện trường và thì véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm đó được tính bằng công thức
Độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng tổng các độ lớn của các cường độ điện trường thành phần E = E1 + E2.
Nguyên lí chồng chất điện trường cho biết véctơ cường độ điện trường tổng hợp phải tính theo quy tắc cộng véctơ hình bình hành
Điều đó có thể mở rộng cho trường hợp nhiều điện tích điểm hơn hoặc cho một hệ điện tích phân bố liên tục
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2⋅10-13C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng
2,25 V/m.
4,5 V/m.
2,25.10-4 V/m.
4,5⋅10-4 V/m.
Hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 4q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A, B trong điện trường. Lực tác dụng lên q1 là F1, lực tác dụng lên q2 là F2 (F1 = 3F2). Cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 với
E2 = ¾E1
E2 = 2E1
E2 = ½E1
E2 = 4/3E1
Điện trường tại một điểm A ở cách tâm của một quả cầu kim loại mang điện tích Q một khoảng d trong dầu hỏa (có hằng số điện môi = 2) sẽ tăng hay giảm mấy lần khi thay dầu hỏa bằng không khí đồng thời đưa tâm quả cầu ra cách xa điểm A một khoảng bằng 2d.
cường độ điện trường giảm đi 2 lần
cường độ điện trường giảm đi 8 lần
cường độ điện trường tăng lên 2 lần
Cường độ điện trường không đổi
Điện trường đều tồn tại ở
xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.
xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.
xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.
trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
Các đường sức điện trong điện trường đều
chỉ có phương là không đổi.
chỉ có chiều là không đổi.
là các đường thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy.
Khi ta nói về một điện trường đều, câu nói nào sau đây là không đúng?
Điện trường đều là 1 điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau
Điện trường đều là 1 điện trường mà véc-tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
Trong 1 điện trường đều, 1 điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau
Để biểu diễn 1 điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song với nhau.
Câu 4: Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn ?
qEd
qE
Ed
Không có biểu thức nào.
Câu 5: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Câu 6: Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Câu 7: Chọn câu sai
Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường
Đường sức điện của điện trường tĩnh có thể là đường cong kín
Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cù
Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Trong các hình dưới đây hình nào biểu diễn điện trường đều?
A.
B.
C.
D.
Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi
tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.
tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
tăng diện tích của hai bản phẳng.
giảm diện tích của hai bản phẳng.
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?
Gia tốc của chuyển động.
Phương của chuyển động.
Tốc độ của chuyển động.
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới
gia tốc của chuyển động.
thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.
thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.
quỹ đạo của chuyển động.
Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều E theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của điện tích q.
Cường độ điện trường E.
Vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường.
Khối lượng m của điện tích.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động
dọc theo chiều của các đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kì
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50V. Tính cường độ điện trường và cho biết đặc điểm điện trường, dạng đường sức điện trường giữa hai tấm kim loại:
điện trường biến đổi, đường sức là đường cong, E = 1200V/m
điện trường biến đổi tăng dần, đường sức là đường tròn, E = 800V/m
điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E = 1200V/m
điện trường đều, đường sức là đường thẳng, E = 1000V/m
Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào
điện tích q.
vị trí điểm M.
điện trường.
khối lượng của điện tích q.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì
A >0 nếu q>0
A>0 nếu q<0
A>0 nếu p<0
A=0
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm khi di chuyển từ điểm đến điểm trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi
tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.
tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm khi di chuyển từ điểm đến điểm trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào
vị trí của các điểm
hình dạng của đường đi MN
độ lớn của điện tích
độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.
Đơn vị của điện thế là:
vôn (V).
jun (J).
vôn trên mét (V/m).
oát (W).
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E không phụ thuộc vào
vị trí điểm M.
cường độ điện trường E.
điện tích q đặt tại điểm M.
vị trí được chọn làm mốc của điện thế.
Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ
chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.
chuyển động từ diêm có điện thế cao đen điểm cỏ điện thế thấp.
chuyển động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
đứng yên.
Biết hiệu điện thế Umn = 3 V Đẳng thức chắc chắn đúng là
Vmn= 3 V
Vn= 3 V
Vm- Vn= 3 V
Vn-Vm= 3 V
Đơn vị của điện thế là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Cu - lông (C)
Oát (W)
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là Umn = 40 V . Chọn câu chắc chắn đúng.
Điện thế ở M là 40V
Điện thế ở N bằng 0.
Điện hế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 40
Tại điểm trong điện trường đều có một electron được bắn ra theo pương vuông góc với đường sức điện. Dưới tác dụng của lực điện, electron này đi đến điểm Gọi là hiệu điện thế của so với thì
Uab =0
Uab > 0
Uab < 0
Chưa thể kết luận chắc chắn về dấu của UAB
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1. J/N.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
UMN = VM - VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
