Font size
WorksheetsCâu Hỏi Địa Lí Lớp 10
Total questions: 84
Worksheet time: 3hrs 12mins
Đọc thông tin, hãy nêu những hiểu biết của em về môn Địa lí ở trường
Đọc thông tin, hãy nêu những hiểu biết của em về môn Địa lí ở trường phổ thông?
Hãy lấy một ví dụ thể hiện được vai trò của môn Địa lí trong cuộc sống hằng ngày của bản thân em.
Hãy lựa chọn một nghề nghiệp theo định hướng của môn Địa lí mà em yêu thích và giải thích tại sao?
Đọc thông tin trong mục 1, em hãy: Nêu đặc điểm c
Trình bày khái quát đặc điểm cơ bản của môn Địa lí ở trường phổ thông?
Dựa vào thông tin trong mục 2 và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết kiến thức địa lí hỗ trợ cho những ngành nghề nào?
Nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, thiết kế quy hoạch các công trình nông nghiệp, quản lí đất đai và bảo vệ môi trường.
Thương mại, tài chính, dịch vụ, du lịch.
Kỹ sư: trắc địa, bản đồ, địa chất - môi trường,…
Giáo viên.
Trình bày khái quát đặc điểm cơ bản của môn Địa lí ở trường phổ thông?
Hãy kể tên một số nghề nghiệp mà em biết có liên quan đến kiến thức địa lí ?
Tại sao một trong những yêu cầu đối với hướng dẫn viên du lịch phải hiểu biết về địa lí và lịch sử?
Cho biết nghề nghiệp dự định trong tương lai của em. Môn Địa lí giúp ích gì cho nghề nghiệp đó?
Hãy cho biết một số kĩ năng được rèn luyện khi học tập môn Địa lí?
Khi hiểu các khái niệm và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí có ý nghĩa như thế nào trong học tập và đời sống?
Hãy cho biết một số kĩ năng được rèn luyện khi học tập môn Địa lí?
Khi hiểu các khái niệm và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí có ý nghĩa như thế nào trong học tập và đời sống?
Nối các ý 1, 2, 3 ở ô bên trái với các định hướng nghề nghiệp của môn Địa lí ở các ô bên phải sao cho phù hợp.
Các nghề nghiệp liên quan đến tự nhiên tổng hợp, thuộc vào nhóm
địa lí tự nhiên.
kiến thức tổng hợp.
địa lí kinh tế - xã hội.
cả A, B và C.
Các nghề nghiệp liên quan đến đào tạo giáo viên địa lí, thuộc vào nhóm
địa lí tự nhiên.
kiến thức tổng hợp.
địa lí kinh tế - xã hội.
cả A, B và C.
Các ngành nghề liên quan đến du lịch, thuộc vào nhóm
địa lí tự nhiên.
kiến thức tổng hợp.
địa lí kinh tế - xã hội.
cả A, B và C.
Bạn hãy đánh dấu ( ) vào những ô mà bạn thấy đúng với bản thân mình: Bạn dự định sau khi tốt nghiệp THPT, sẽ :
Đọc thông tin và quan sát hình 2.1, hãy nêu các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu. Lấy ví dụ về kí hiệu của một đối tượng địa lí trên bản đồ mà em đã học.
Đọc thông tin và quan sát hình 2.2, hãy nêu các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu.
Đọc thông tin và quan sát hình 2.2, hãy cho biết phương pháp đường chuyển động biểu hiện những đặc điểm nào của đối tượng địa lí.
Biểu hiện sự di chuyển của quá trình, đối tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Khối lượng hay tốc độ di chuyển của đối tượng.
Đọc thông tin và quan sát hình 2.3, hãy cho biết phương pháp chấm điểm biểu hiện được các đối tượng địa lí có sự phân bố như thế nào.
Đọc thông tin và quan sát hình 2.4, cho biết phương pháp khoanh vùng được dùng để thể hiện những đối tượng địa lí có sự phân bố như thế nào.
Đọc thông tin và quan sát hình 2.5, hãy cho biết phương pháp bản đồ - biểu đồ biểu hiện các đối tượng địa lí bằng cách nào. Lấy ví dụ về một đối tượng địa lí được biểu hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ mà em biết.
Biểu hiện các đối tượng địa lí bằng cách đặt các biểu đồ vào không gian phân bố của đối tượng địa lí đó trên bản đồ.
Ví dụ về đối tượng địa lí được biểu hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ: cơ cấu sử dụng đất theo lãnh thổ, cơ cấu dân số các quốc gia, sản lượng cây trồng.
Dựa vào các thông tin trên, hãy đọc bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên Trái.
Dựa vào các thông tin trên, hãy đọc bản đồ các kiểu thảm thực vật chính trên Trái Đất (hình 2.4).
Đọc thông tin, hãy trình bày một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống.
Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 2.1, trình bày phương pháp kí hiệu (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 2.2, hãy trình bày phương pháp kí hiệu đường chuyển động (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 2.2, hãy trình bày phương pháp kí hiệu đường chuyển động (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Dựa vào thông tin trong mục 3 và hình 2.3, hãy trình bày phương pháp bản đồ - biểu đồ (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Dựa vào thông tin trong mục 4 và hình 2.4, hãy trình bày phương pháp chấm điểm (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Dựa vào thông tin trong mục 5 và hình 2.5, hãy trình bày phương pháp khoanh vùng (đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và đời sống.
Dựa vào thông tin và các hình trong mục 2, cho biết một số ứng dụng và tính năng của GPS và bản đồ số.
Hoàn thành bảng theo mẫu sau để phân biệt các phương pháp biểu hiện bản đồ.
Hoàn thành bảng theo mẫu sau để phân biệt các phương pháp biểu hiện bản đồ.
Nêu các bước để sử dụng bản đồ địa lí trong học tập và đời sống?
Hãy điền những phương pháp phù hợp vào bảng theo mẫu sau để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ?
Phương pháp đường chuyển động
Phương pháp khoanh vùng
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Phương pháp kí hiệu
Lập bảng để phân biệt các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ (về đối tượng, hình thức, khả năng biểu hiện của phương pháp).
Phương pháp nào sẽ được sử dụng khi thể hiện các đối tượng, hiện tượng sau trên bản đồ?
Kí hiệu
Đường chuyển động
Chấm điểm
Bản đồ-biểu đồ
Khoanh vùng
Sưu tầm một số bản đồ, tìm hiểu các đối tượng và phương pháp đã được sử dụng để thể hiện các đối tượng đó trên
Nêu ý nghĩa của GPS và bản đồ số trong đời sống.
GPS và bản đồ số giúp việc sử dụng bản đồ trong đời sống được thuận tiện hơn.
Người sử dụng có thể nhanh chóng khai thác được những thông tin cần thiết tùy theo mục đích sử dụng cụ thể.
Tìm hiểu về ứng dụng GPS và bản đồ số trong một lĩnh vực mà em quan tâm (giao thông, công nghệ, môi trường,…).
Ứng dụng GIS trong giao thông.
Ứng dụng GIS trong công nghệ.
Ứng dụng GIS trong môi trường.
Sưu tầm một số bản đồ, tìm hiểu các đối tượng và phương pháp đã được sử dụng để thể hiện các đối tượng đó trên bản đồ.
Bằng kiến thức đã học và hiểu biết của mình, hãy chứng minh bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày?
Vì sao trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động, dạng véc tơ được sử dụng rộng rãi?
Nối các ý 1, 2, 3, 4 ở ô bên trái với các A, B, C, D ở các ô bên phải sao cho phù hợp:
Xác định những ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng.
Để biểu hiện tần suất khác nhau của các cơn bão đến nước ta, dựa vào độ rộng các mũi tên trên bản đồ.
Để thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm của các nhóm nước trên bản đồ ta dùng phương pháp chấm điểm.
Dùng độ lớn các điểm chấm trên bản đồ để thể hiện quy mô các điểm dân cư.
Ở đới lạnh kiểu thảm thực vật Đài nguyên được thể hiện trên bản đồ bằng phương pháp khoanh vùng.
Dùng phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí nào sau để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ?
Phương pháp kí hiệu.
Phương pháp chấm điểm.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
Dùng phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí nào sau để thể hiện hướng vận chuyển hàng hóa và hành khách trên bản đồ?
Phương pháp kí hiệu.
Phương pháp chấm điểm.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
Phương pháp để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ là
Phương pháp kí hiệu.
P
Phương pháp để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ là
Phương pháp kí hiệu.
Phương pháp chấm điểm.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
Trên bản đồ để biểu hiện cơ cấu sử dụng đất theo lãnh thổ, thì dùng phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí nào sau đây?
Phương pháp kí hiệu.
Phương pháp chấm điểm.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
Đọc thông tin và quan sát hình 3.1, hãy trình bày nguồn gốc hình thành Trái Đất.
Đọc thông tin và quan sát hình 3.2, hãy trình bày đặc điểm của vỏ Trái Đất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
Đọc thông tin và quan sát hình 3.3, hình 3.4, hãy: Trình bày khái quát thuyết kiến tạo mảng.
Dựa vào thông tin trong mục 1, hãy trình bày nguồn gốc hình thành Trái Đất.
Dựa vào thông tin trong mục 2 và hình 4, hãy: - Trình bày đặc điểm vỏ Trái Đất. - Nêu sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương.
Đọc thông tin trong mục 3, hãy nêu các vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Khoáng vật
Đá (macma, trầm tích và biến chất)
Dựa vào hình 6.2, hãy xác định các mảng kiến tạo của Trái Đất.
Mảng Âu - Á
Mảng Bắc Mỹ
Mảng Nam Mỹ
Mảng Thái Bình Dương
Mảng Phi
Dựa vào thông tin trong mục 2, hãy trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
Hãy phân biệt vỏ lục địa và vỏ đại dương?
Vỏ lục địa dày trung bình 35 - 40 km
Vỏ đại dương dày trung bình 5 - 10 km
Hãy cho biết Việt
Hãy cho biết Việt Nam thuộc mảng kiến tạo nào?
Hãy nêu đặc điểm các tầng đá của vỏ Trái Đất?
Theo nguồn gốc, các loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm mấy nhóm? Các nhóm đã được hình thành như thế nào?
Hãy tìm hiểu về nguồn gốc hình thành và vùng phân bố của đá vôi ở Việt Nam.
Dựa vào thông tin trong mục 2 và các hình 6.3, 6.4, hãy mô tả kết quả khi các mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc tách xa nhau?
Dựa vào thông tin trong mục 2 và các hình 6.3, 6.4, hãy mô tả kết quả khi các mảng kiến tạo xô vào nhau hoặc tách xa nhau?
Tìm hiểu các vùng núi trẻ Hi-ma-lay-a, An-đét (vị trí, đặc điểm, sự hình thành)?
Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo của vỏ Trái Đất?
Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Nối các ý 1, 2, 3 ở bên trái với các A, B, C ở bên phải sao cho phù hợp:
Xác định những ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S) bằng cách đánh d
ng kiến tạo dịch chuyển, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Nối các ý 1, 2, 3 ở bên trái với các A, B, C ở bên phải sao cho phù hợp:
Xác định những ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng.
Dãy núi trẻ Hi - ma - lay - a ở Châu Á hình thành là do sự tiếp xúc giữa mảng Thái Bình Dương với mảng Âu - Á.
Dãy núi trẻ An - đét ở Nam Mĩ được hình thành là do mảng Na - zca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ tạo nên.
Những vùng bất ổn của trái đất thường nằm ở vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo.
Động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh như mảng Á - Âu, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ.
Vỏ Trái Đất nằm ở ngoài cùng Trái Đất, có độ dày
khoảng 5 km
khoảng 2900 km.
khoảng 3400 km.
dao động từ 5 km đến 70 km.
Vỏ Trái Đất nằm ở ngoài cùng Trái Đất, gồm vỏ đại dương dày khoảng 5km và vỏ lục địa có độ dày
khoảng 5 km
khoảng 70 km.
khoảng 3400 km.
dao động từ 5 km đến 70 km.
Hiện tượng nào sau đây thường xảy ra nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo?
Bão, lốc xoáy.
Ngập lụt.
Động đất, núi lửa.
Thủy triều dâng.
Dãy núi Hi - ma - lay - a được hình thành là do hệ quả của
mảng Phi xô vào mảng Âu - Á.
Mảng Phi - lip- pin xô vào mảng Âu - Á.
mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á.
mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á.
