wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về ren

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Các chi tiết có ren được sử dụng rộng rãi trong:

a)

Các loài động vật có sức mạnh lớn như hổ, gấu,…

b)

Các loài thực vật có thân gỗ cứng

c)

Các máy móc, thiết bị và trong đời sống.

d)

Tất cả các đáp án trên.

2.

Ren ngoài còn gọi là:

a)

Ren trục

b)

Ren lỗ

c)

Ren trần

d)

Ren lộ thiên

3.

Ren dùng để làm gì?

a)

Ghép nối các chi tiết máy với nhau.

b)

Dùng để truyền chuyển động.

c)

Tạo nên phương thức kết nối bán dẫn

d)

Cả A và B.

4.

Câu nào sau đây không đúng về quy định biểu diễn đối với ren nhìn thấy?

a)

Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.

b)

Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.

c)

Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm.

d)

Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.

5.

Ren hệ mét được kí hiệu là gì?

a)

Metre

b)

M

c)

Sq

d)

Tr

6.

Ren xoắn phải thì ghi kí hiệu là gì?

a)

LH

b)

RH

c)

XP

d)

Không ghi hướng xoắn

7.

Ren trong là ren:

a)

Được hình thành ở mặt ngoài.

b)

Được hình thành ở mặt trong của chi tiết.

c)

Ren tạo nên phương thức kết nối bán dẫn.

d)

Cả B và C.

8.

TCVN 5907:1995 trình bày về gì?

a)

Các quy định đặc thù về sản xuất chi tiết có ren ở Việt Nam.

b)

Các quy định đặc thù về sản xuất chi tiết có ren trên thế giới.

c)

Các quy định chung về biểu diễn ren và các chi tiết có ren trên bản vẽ kĩ thuật.

d)

Các quy định chung về kiểu dáng và các thức đưa sản phẩm ren vào thị trường.

9.

Vòng chân ren của ren nhìn thấy được vẽ như thế nào?

a)

Vẽ hở bằng nét liền mảnh.

b)

Vẽ hở bằng nét liền đậm.

c)

Vẽ kín bằng nét chấm gạch.

d)

Vẽ kín bằng nét đứt mảnh.

10.

Trường hợp ren bị che khuất thì:

a)

Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét liền mảnh.

b)

Các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều được vẽ bằng nét đứt mảnh.

c)

Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ liền mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét đứt mảnh

d)

Đường đỉnh ren và chân ren được vẽ bằng nét đứt mảnh còn giới hạn ren thì vẽ bằng nét liền mảnh

11.

Trong kí hiệu ren thì ghi những gì?

a)

Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren trái.

b)

Kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren phải.

c)

Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren trên.

d)

Kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính ren, số vòng xoắn đối với ren dưới.

12.

Câu nào sau đây không đúng về việc ghi kí hiệu: M10 x 1?

a)

M: kí hiệu ren hệ mét

b)

10: đường kính d của ren, đơn vị milimet

c)

10: bán kính r của ren, đơn vị milimet

d)

1: bước ren p (mm)

13.

Ren trục và ren lỗ lắp được với nhau khi nào?

a)

Yếu tố ma sát được loại bỏ khỏi hai bộ phận của hai loại ren này.

b)

Dạng ren và đường kính ren như nhau còn bước ren và hướng xoắn ren tách biệt lẫn nhau.

c)

Các yếu tố: dạng ren, đường kính ren, bước ren, hướng xoắn phải như nhau.

d)

Cả A và C.

14.

Tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau thì ta biểu diễn mối ghép ren như thế nào?

a)

Vẽ tất cả các phần của hai loại ren này.

b)

Chỉ vẽ phần ren trục, không vẽ phần ren lỗ.

c)

Chỉ vẽ phần ren lỗ, không vẽ phần ren trục.

d)

Chỉ vẽ phần chân đỉnh ren, không vẽ các phần còn lại.

15.

Bản vẽ chi tiết không bao gồm thành phần nào?

a)

Hình biểu diễn

b)

Kích thước

c)

Lí do thực hiện

d)

Khung tên.

16.

Độ nhám bề mặt là gì?

a)

Là một trị số nói lên mức rắn chắc của bề mặt chi tiết.

b)

Là một trị số nói lên độ nhấp nhô của bề mặt chi tiết.

c)

Là mức độ an toàn của chi tiết sau khi gia công.

d)

Là mức độ thích ứng với các bộ phận khác của một chi tiết sau khi gia công.

17.

Dung sai kích thước là gì?

a)

Là tổng kích thước của chi tiết trước và sau quá trình gia công.

b)

Là tổng các tính toán ban đầu về kích thước của một chi tiết sau khi gia công.

c)

Là hiệu giữa trung bình kích thước của chi tiết sau mỗi lần gia công.

d)

Là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.

18.

Bước đầu tiên khi lập bản vẽ chi tiết là gì?

a)

Chọn phương án biểu diễn

b)

Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết

c)

Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên

d)

Vẽ các hình biểu diễn

19.

Bản vẽ lắp trình bày những gì?

a)

Kĩ thuật mô phỏng các chi tiết sau khi được gia công lắp với nhau.

b)

Hình dạng và vị trí chính xác của toàn bộ các chi tiết được lắp với nhau.

c)

Hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.

d)

Tất cả các đáp án trên.

20.

Bản vẽ lắp được dùng làm gì?

a)

Làm hình ảnh minh hoạ trực quan các chi tiết của máy móc.

b)

Làm tài liệu lắp đặt, điều chỉnh, vận hành và kiểm tra sản phẩm.

c)

Làm thành phần đưa vào thực hiện khi gia công sản phẩm.

d)

Tất cả các đáp án trên.

21.

Trong bản vẽ chi tiết, các hình biểu diễn thể hiện:

a)

Hình dạng của chi tiết máy

b)

Hình dạng của ren xoắn

c)

Cơ chế vận hành của chi tiết máy

d)

Trong bản vẽ chi tiết không có các hình biểu diễn.

22.

Trong bản vẽ chi tiết, các kích thước thể hiện:

a)

Tốc độ quay của các bộ phận chi tiết máy.

b)

Quy mô hoạt động của các bộ phận chi tiết máy.

c)

Độ lớn các bộ phận của chi tiết máy.

d)

Tất cả các đáp án trên.

23.

Độ nhám càng nhỏ thì bề mặt:

a)

Càng nhấp nhô

b)

Càng nhẵn.

c)

Càng bền vững

d)

Tất cả các đáp án trên.

24.

Kí hiệu 56±0.1 khi ghi dung sai kích thước có nghĩa là:

a)

Kích thước ban đầu là 56.0; kích thước sau khi gia công nằm trong khoảng 55 đến 57.

b)

Kích thước ban đầu là 56.0; kích thước sau khi gia công nằm trong khoảng 55.9 đến 56.1.

c)

Kích thước giới hạn lớn nhất bằng 57; kích thước giới hạn nhỏ nhất bằng 55 và dung sai bằng 2.

d)

Kích thước giới hạn lớn nhất bằng 56.1; kích thước giới hạn nhỏ nhất bằng 55.9 và dung sai bằng 0.2.

25.

Phương án biểu diễn một chi tiết cần phải thể hiện:

a)

Đầy đủ và rõ ràng hình dáng, cấu tạo bên ngoài và bên trong chi tiết.

b)

Một phần nào đó cấu tạo bên ngoài và bên trong chi tiết.

c)

Đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật sao cho người xem có thể hiểu được.

d)

Tất cả các đáp án trên.

26.

Đâu không phải một yêu cầu kĩ thuật thường thấy?

a)

Làm tù cạnh

b)

Mạ kẽm

c)

Tôi cứng

d)

Phá vỡ cấu trúc

27.

Bộ đai gồm mấy bu lông

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Năm

28.

Khi lập bản vẽ chi tiết thì hai bên của chi tiết cần ghi gì?

a)

Ba kích thước: dài, rộng và cao.

b)

Hai kích thước: dài và rộng.

c)

Dung sai kích thước và độ nhám.

d)

Cả A và C.

29.

Bảng kê trong bản vẽ lắp bao gồm những thông tin nào?

a)

Tên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo

b)

Tên các chi tiết, quy trình thực hiện, thời gian thực hiện

c)

Số lượng chi tiết, các xử lí chi tiết.

d)

Vật liệu chế tạo, quy cách chế tạo, phương thức thể hiện

30.

Đọc được bản vẽ lắp là hiểu được đầy đủ và chính xác các nội dung của bản vẽ lắp đó, bao gồm:

a)

Hiểu rõ được hình dáng, cấu tạo của từng chi tiết và chức năng của nó trong sản phẩm.

b)

Hiểu rõ mối ghép của các chi tiết với nhau.

c)

Nắm được nguyên lí làm việc, công dụng và trình tự tháo lắp của sản phẩm, các nội dung quản lí bản vẽ.

d)

Tất cả các đáp án trên

31.

Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính thực chất là gì?

a)

Sử dụng các phần mềm để hỗ trợ vẽ bằng tay.

b)

Sử dụng các phần mềm để lập bản vẽ

c)

Áp dụng trí tuệ nhân tạo để vẽ một cách nhanh chóng bản vẽ kĩ thuật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

32.

Các phần mềm thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính được gọi là:

a)

Các phần mềm Photoshop

b)

Các phần mềm CAD

c)

Các phần mềm Drawing

d)

Công cụ Painting

33.

Ưu điểm cơ bản của việc lập bản vẽ bằng máy tính là gì?

a)

Bản vẽ được lập một cách chính xác và nhanh chóng.

b)

Dễ dàng sửa chữa, bổ sung, lưu trữ bản vẽ.

c)

Chỉ cần một thao tác là có thể giải quyết tất cả.

d)

Cả A và B.

34.

Các phần mềm CAD thường có hệ thống lệnh và cách thực hiện:

a)

Tương tự nhau.

b)

Khác nhau.

c)

Có tính phân bậc giữa các phần mềm.

d)

Tất cả các đáp án trên.

35.

Thực đơn là thành phần nào trong AutoCAD?

a)

Phần có các biểu tượng, tương ứng với các lệnh.

b)

Phần không gian lớn nhất ở trung tâm màn hình

c)

Phần nằm dưới cùng của cửa sổ.

d)

Phần hàng chữ nằm trên cùng.

36.

Trong AutoCAD, dòng lệnh là nơi để:

a)

Hiện thị nội dung của bản vẽ, hệ toạ độ, con trỏ.

b)

Nhập lệnh, nhập dữ liệu.

c)

Phát triển công cụ hoặc tuỳ biến chương trình dành cho lập trình viên.

d)

Tất cả các đáp án trên.

37.

Centerpoint là:

a)

Điểm đầu

b)

Trung điểm

c)

Tâm

d)

Giao điểm

38.

CAD là viết tắt của:

a)

Computer-Aided Design

b)

Computer-Aided Drawer

c)

Computer-Assisted Diagram

d)

Computer-Assisted Desaturater

39.

Các phần mềm CAD ngày nay:

a)

Chỉ phục vụ cho việc vẽ kĩ thuật.

b)

Phục vụ cho các ngành cụ thể cũng như hỗ trợ đa ngành.

c)

Chỉ phục vụ đa ngành.

d)

Chỉ sử dụng AI.

40.

Bước cuối cùng khi thiết lập bản vẽ bằng máy tính là gì?

a)

Tạo bản vẽ mới

b)

Phân tích bản vẽ và tiến hành vẽ.

c)

Kết xuất bản vẽ

d)

Thiết lập các thông số ban đầu

41.

Câu nào sau đây không đúng về Thanh công cụ trong AutoCAD?

a)

Trên thanh công cụ có nhiều nút bấm, mỗi nút có biểu tượng riêng, tương ứng với một lệnh

b)

Có thể thực hiện lệnh bằng cách kích chuột phải tại nút lệnh tương ứng.

c)

Thanh công cụ được chia thành các nhóm chức năng để tiện sử dụng như: nhóm các lệnh vẽ, nhóm các lệnh hiệu chỉnh, nhóm lệnh ghi kích thước,...

d)

Thanh công cụ nằm ngay bên dưới thực đơn.

42.

Đâu là cách thu/phóng màn hình trong AutoCAD?

a)

Shift + Z + (+)/(-)

b)

F4 + Lăn bánh xe trên con chuột.

c)

Lăn bánh xe trên con chuột.

d)

Tất cả các đáp án trên.

43.

Trong AutoCAD, chức năng bắt điểm tự động có tác dụng gì?

a)

Giúp cho việc vẽ được chính xác.

b)

Giúp di chuyển màn hình làm việc một cách nhanh chóng.

c)

Giúp cố định khung chi tiết.

d)

Tất cả các đáp án trên.

44.

Trong AutoCAD, đâu là cách vẽ hình chữ nhật?

a)

Kích nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhập lệnh từ bàn phím: L ⏎, cho điểm đầu, cho điểm tiếp theo,... Kết thúc lệnh bằng nhấn nút enter trên bàn phím.

b)

Kích nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhập lệnh từ bàn phím: C ⏎, cho điểm tâm, cho bán kính.

c)

Kích nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhập lệnh từ bàn phím: Arc ⏎, cho điểm thứ nhất, cho điểm thứ hai, cho điểm thứ ba.

d)

Kích nút lệnh trên thanh công cụ hoặc nhập lệnh từ bàn phím: rec ⏎, cho điểm thứ nhất, cho điểm thứ hai (góc đối diện).

45.

Trong AutoCAD, đoạn hướng dẫn sau dùng để vẽ gì? Command: ARC⏎ Specify start point of arc or [Center]: 50, 60⏎ Specify second point of arc or [Center/End]: 70, 80⏎ Specify end point of arc: 80, 100

a)

Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm M(50, 60), N(70, 80), P(80, 100)

b)

Vẽ đường tròn với tâm là M(50, 60) và đi qua hai điểm N(70, 80), P(80, 100)

c)

Đường thẳng đi qua 3 điểm M(50, 60), N(70, 80), P(80, 100)

d)

Không vẽ ra được hình gì rõ rang

46.

Trong AutoCAD, ứng dụng của lệnh Chamfer là gì?

a)

Viền tròn: Nối 2 đường bằng một cung tròn

b)

Vát góc: Nối 2 đường bằng một đoạn thẳng

c)

Cắt bỏ một phần đối tượng

d)

Tuỳ chỉnh đường thẳng, sử dụng cung và điểm

47.

Trong AutoCAD, nếu bật chức năng định hướng trục Ox và Oy thì:

a)

Màn hình sẽ hiện lên hai trục Ox và Oy.

b)

Khi di chuột, con trỏ sẽ chỉ di chuyển theo hướng Ox, Oy.

c)

Mọi tương tác sẽ chiếu lên hai trục Ox, Oy.

d)

Tất cả các đáp án trên.