Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh 11 Giữa Kỳ II

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng ở thực vật biểu hiện bằng

a)

sự thay đổi hình thái của các cơ quan, bộ phận như ra hoa, kết quả.

b)

sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định.

c)

sự tiếp nhận kích thích của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.

d)

sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.

2.

Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm cảm ứng ở thực vật?

a)

Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, nước,...) là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.

b)

Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.

c)

Cảm ứng ở thực vật luôn gắn liền với sự sinh trưởng của tế bào.

d)

Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.

3.

Hướng động là hình thức phản ứng của cây đối với

a)

tác nhân kích thích không định hướng.

b)

tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

c)

sự đóng mở của khí khổng.

d)

các chất hóa học.

4.

Thân và rễ có kiểu hướng động nào dưới đây?

a)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.

b)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

c)

thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

d)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

5.

Ứng động là hình thức phản ứng của cây đối với

a)

tác nhân kích thích không định hướng.

b)

tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

c)

tác nhân kích thích có hướng và vô hướng.

d)

các chất hóa học.

6.

Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?

a)

Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.

b)

Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.

c)

Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.

d)

Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất.

7.

Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

Hoa bồ công anh nở khi có ánh sáng.

b)

Vận động ngủ, thức của chồi cây bàng theo mùa.

c)

Hiện tượng thân, tua cuốn của cây mướp quấn trên giàn leo.

d)

Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.

8.

Khi sống trong bóng tối được chiếu sáng từ một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng là do

a)

auxin phân bố không đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn phía sáng làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.

b)

auxin phân bố đồng đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn phía sáng làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.

c)

auxin phân bố không đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía sáng dãn dài nhanh hơn phía tối làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.

d)

auxin phân bố đồng đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía sáng dãn dài nhanh hơn phía tối làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.

9.

Phát biểu nào sai khi nói về cơ chế hướng động?

a)

Các tác nhân kích thích tác động theo một hướng xác định lên các thụ thể.

b)

Cơ chế hướng động liên quan đến hormone auxin ở thực vật.

c)

Các tế bào rễ có độ nhạy cảm cao hơn đối với auxin so với tế bào ở thân.

d)

Tốc độ dãn dài của bộ phận đáp ứng đồng đều giữa các tế bào ở hai phía

10.

Trong cơ chế ứng động nở hoa, hoa nở khi

a)

trời sáng, mặt dưới cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt trên.

b)

trời sáng, mặt trên cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt dưới.

c)

trời tối, mặt trên cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt dưới.

d)

trời tối, mặt dưới cụm hoa sinh trưởng nhanh hơn so với mặt trên.

11.

Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của

a)

hướng trọng lực âm.

b)

hướng tiếp xúc.

c)

hướng nước.

d)

Cả 3 đáp án trên.

12.

Đâu không phải là ứng dụng của hướng động trong thực tiễn sản xuất?

a)

Bón phân quanh gốc kích thích rễ sinh trưởng theo chiều rộng.

b)

Hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non và tỉa thưa khi cây lớn giúp thúc đẩy cây mầm vươn dài.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi về ánh sáng, nhiệt độ trong quá trình nở hoa của cây.

d)

Làm giàn, mở rộng giàn cho các cây mướp, cây bí phát triển.

13.

Cử động bắt mồi của cây bắt ruồi có cơ chế tương tự với hiện tượng nào sau đây?

a)

Hiện tượng cây mọc vống về phía có ánh sáng.

b)

Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.

c)

Hiện tượng lá cây họ đậu cụp vào chiều tối.

d)

Hiện tượng hoa cụp lại lúc chạng vạng tối.

14.

Khi không có ánh sáng, cây non có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mọc vống lên và lá có màu vàng úa.

b)

Mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.

c)

Mọc vống lên và lá có màu xanh.

d)

Mọc bình thường và lá có màu vàng úa.

15.

Não bộ của hệ thần kinh dạng ống gồm có

a)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não

b)

Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư

c)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não

d)

Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và trụ não

16.

Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?

a)

Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.

b)

Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích

c)

Tiêu phí nhiều năng lượng

d)

Tiêu phí ít năng lượng

17.

Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

b)

Không di truyền được, mang tính cá thể

c)

Có số lượng hạn chế

d)

Thường do vỏ não điều khiển

18.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào ?

a)

Cơ, tuyến → thụ quan hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh

b)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến → hệ thần kinh

c)

Hệ thần kinh → thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến

d)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ tuyến.

19.

Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Phản xạ có điều kiện

b)

Phản xạ không điều kiện

c)

Phản xạ

d)

Không theo nguyên tắc nào

20.

Điều nào sau đây không đúng với sự tiến hóa của hệ thần kinh ?

a)

Tiến hóa theo dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống

b)

Tiến hóa theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ

c)

Tiến hóa theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

d)

Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

21.

Câu 8. Nhận định nào dưới đây là không đúng

a)

Càng cao trong bậc tiến hóa, cấu tạo của cơ thể càng phân hóa, tổ chức thần kinh càng hoàn thiện

b)

Hệ thần kinh phát triển theo hướng từ chỗ không có hệ thần kinh đến HTK dạng lưới rồi đến HTK dạng chuỗi hạch và cuối cùng là HTK dạng ống.

c)

Tổ chức thần kinh càng tiến hóa thì phản ứng của cơ thể ngày càng có tính định khu và ít tiêu tốn năng lượng

d)

Ở động vật đã có hệ thần kinh, hiện tượng cảm ứng được thực hiện qua cơ chế phản xạ

22.

Câu 9. Cơ thể động vật đã xuất hiện tổ chức thần kinh, nhưng đáp ứng không hoàn toàn chính xác bằng cách co rút toàn thân, xảy ra ở:

a)

Giáp xác

b)

Cá.

c)

Ruột khoang

d)

Thân mềm.

23.

Câu 1. Trong mùa sinh sản, một con chim đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do

a)

Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên

b)

Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình

c)

Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu khích đối với chúng

d)

Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa

24.

Câu 2. Cảm nhận thấy nguy hiểm, con khỉ canh gác kêu lên báo hiệu cho các con khác trong bầy. Những con chim đậu quanh đó cũng vội vàng bay đi. Kích thích dấu hiệu làm xuất hiện tập tính tự vệ ở chim là

a)

Chim cũng nhìn thấy nguy hiểm như con khỉ

b)

Tiếng hú của khỉ

c)

Hình ảnh bỏ chạy của đàn khỉ

d)

Mùi đặc trưng của khỉ

25.

Câu 3. Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa

a)

những cá thể cùng loài

b)

những cá thể khác loài

c)

những cá thể cùng lứa trong loài

d)

con với bố mẹ

26.

Câu 4. Sử dụng thiên địch trong nông nghiệp, là ứng dụng của loại tập tính:

a)

Hỗn hợp

b)

Thứ sinh.

c)

Bắt mồi

d)

Bẩm sinh.

27.

Câu 5. Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào tổ. Con tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ

a)

Là những tập tính học được từ đồng loại

b)

Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính chất bản năng

c)

Chúng không phân biệt được trứng của mình

d)

Chúng không biết ấp trứng

28.

Câu 6. Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính:

a)

kiếm ăn.

b)

sinh sản.

c)

di cư.

d)

bảo vệ lãnh thổ.

29.

Câu 8. Khi một con gấu mon men đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra đốt nó, sau đó ong chết la liệt. Giải thích đúng về sự hi sinh của các con ong lính trong trường hợp này là

a)

Ong có tính hung hăng

b)

Chúng không biết hậu quả của việc mình làm

c)

Hành động này được khởi xướng từ con đầu đàn, còn những con khác bắt chước

d)

Do tập tính vị tha

30.

Câu 9. Đâu là tập tính học được (thứ sinh) ở động vật?

a)

Nhện chăng tơ.

b)

Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.

c)

Thú con bú sữa mẹ.

d)

Hổ săn mồi.

31.

Câu 10. Xét các trường hợp sau :

(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính(2) Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính(3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính(4) Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính. Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính

a)

sinh sản

b)

di cư

c)

xã hội

d)

bảo vệ lãnh thổ

33.

Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách nào?

a)

Định hướng nhờ hướng gió, khí hậu.

b)

Định hướng nhờ vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình.

c)

Định hướng nhờ nhiệt độ, độ dài ngày...

d)

Định hướng dựa vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy

34.

Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi

a)

số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên

b)

kích thích của môi trường kéo dài

c)

kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần

d)

kích thích của môi trường mạnh mẽ

35.

Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của tập tính là

a)

kích thích → hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động

b)

kích thích → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động

c)

kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → hành động

d)

kích thích → cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động

36.

Tập tính động vật là:

a)

Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

b)

Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.

c)

Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.

d)

Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.

37.

Trứng của loài chim "đẻ nhờ" thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đẩy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là:

a)

Bố mẹ chúng dạy

b)

Do trứng chim chủ làm chật  tổ

c)

Do bản năng sinh tồn của chúng

d)

Chỉ có 1 số con chim non như vậy vì chúng hung hăng, ác độc

38.

Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?

a)

Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.

b)

Rất bền vững và không thay đổi.

c)

Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.

d)

Do kiểu gen quy định.

39.

Chim én ( Delichon dasypus ) thường bay về phương nam về mùa đông và bay trở lại miền bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính

a)

xã hội

b)

sinh sản

c)

lãnh thổ

d)

di cư

40.

Xitokinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và

a)

phát triển chồi bên, làm tăng sự hóa già của tế bào

b)

Phát triển chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào

c)

làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào

d)

làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự hóa già của tế bào

41.

Khi nói về hai biện pháp: thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng cúc vào mùa thu và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng trồng mía vào mùa đông, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Hai biện pháp này đều có tác dụng kích thích sự ra hoa

b)

Biện pháp thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng cúc vào mùa thu có tác dụng kìm hãm sự ra hoa và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng trồng mía vào mùa đông có tác dụng kích thích sự ra hoa

c)

Biện pháp thắp đèn vào ban đêm ở các vườn trồng cúc vào mùa thu có tác dụng kích thích sự ra hoa và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng trồng mía vào mùa đông có tác dụng kìm hãm sự ra hoa

d)

Hai biện pháp này đều có tác dụng kìm hãm sự ra hoa

42.

Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là?

a)

làm tăng kích thước chiều dài của cây

b)

diễn ra hoạt động của tầng sinh bần

c)

diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm

d)

diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh

43.

Khi cây đã già thì lượng chất nào sau đây sẽ tăng?

a)

AIA

b)

Etilen

c)

Cytokinin

d)

GA

44.

Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?

a)

Cây ngày ngắn

b)

Cây ngày dài

c)

Cây trung tính

d)

Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính

45.

Vai trò chủ yếu của axit abxixic (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của?

a)

Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở

b)

Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng

c)

Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng

d)

Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở

46.

Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật

b)

Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên

c)

Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín

d)

Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm

47.

Người ta tiến hành thí nghiệm cắt hai đỉnh của hai cây hướng dương, sau đó bôi một lớp bột chứa axit indol axetic (AIA) lên vết cắt của một trong hai cây. Quan sát sự sinh trưởng, phát triển của 2 cây trong một thời gian. Cho biết các chỉ tiêu sinh lí và điều kiện ngoại cảnh khác của hai cây trên là giống nhau. Chỉ ra phát biểu sai về thí nghiệm trên?

a)

Cây được bôi một lớp chứa axit AIA có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại

b)

Một trong hai cây có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại

c)

AIA là một loại chất kích thích sinh trưởng

d)

Trong thí nghiệm trên việc cắt đỉnh của cây hướng dương nhằm mục đích loại bỏ nguồn sản xuất auxin

48.

Người ta xác định tuổi của cây cà chua theo số lá. Theo lí thuyết, khi đến lá thứ mấy thì cây sẽ bắt đầu ra hoa?

a)

Lá thứ 14

b)

Lá thứ 15

c)

Lá thứ 12

d)

Lá thứ 13

49.

Giberelin có vai trò:

a)

làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân

b)

làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân

c)

làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân

d)

làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân

50.

Hoocmon thực vật có tính chuyên hóa:

a)

Cao hơn hoocmon ở động vật bậc cao

b)

Thấp hơn hoocmon ở động vật bậc cao

c)

Vừa phải

d)

Không có tính chuyên hóa

51.

Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:

a)

Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → Mô phân sinh rễ

b)

Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ →  mô phân sinh bên

c)

Mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên

d)

Mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ

52.

Cho các loài thực vật sau: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Những loài này:

a)

Chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày

b)

Chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày

c)

Ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh

d)

Ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối

53.

Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích:

a)

Giúp cây lúa đẻ nhánh tốt

b)

Làm đứt đỉnh rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh

c)

Làm đất thoáng khí

d)

Kìm hãm sự phát triển của lúa chống lốp đổ

54.

Người ta sử dụng auxin tự nhiên và auxin nhân tạo nhằm mục đích

a)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

b)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

c)

Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

d)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ

55.

Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:

a)

Tăng chiều dài cơ thể

b)

Tăng về chiều ngang cơ thể

c)

Tăng về khối lượng cơ thể

d)

Tăng về khối lượng và kích thước cơ thể