WorksheetsQuiz về Liên kết giữa các bảng
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Nút lệnh nào sau đây dùng đề tạo liên kết giữa các bảng
A.relationships
B.edit relationships
C.filter
D.selection
Để mở cửa sổ tạo liên kết giữa các bảng ta thực hiện thao tác theo phương án nào sau đây
Database Tools \ Relationships
Create \ Relationships
Home \ Relationships
Table \ Reationships
Khóa ngoài của một bảng là gì?
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác
Một trường bất kỳ.
Phải là trường khóa chính của bảng đó
Là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác
Phương án nào sau đây dùng để sửa liên kết giữa các bảng
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Edit Relationships
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Show Table
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Hide Table
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Delete
Chọn phương án sai. Liên kết giữa các bảng cho phép:
Khóa dữ liệu, không cho tạo thêm dữ liệu mới gây dư thừa
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Tránh được dư thừa dữ liệu
Sắp xếp
2→4→1→3
4→3→1→2
4→2→3→1
3→1→4→2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Database Tools → Relationships → Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Edit Relationsnhips → Delete→Yes
Bấm Phím Delete → Yes
Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Database Tools → Relationships → Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Delete → Yes
Click phải chuột, chọn Edit Relationsnhips → Delete→Yes
Bấm Phím Delete → Yes
Chọn phương án với các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Mọi hệ QTCSDLQH đều có cơ chế đảm bảo ……. dữ liệu không vi phạm ràng buộc ……. đối với các liên kết giữa các bảng.
cập nhật, khóa ngoài
cập nhật, dữ liệu
khai thác, khóa ngoài
tạo lập, dữ liệu
Chọn phương án sai. Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận?
Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type), khác chiều dài (field size)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ không có trường nào là khóa chính
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để :
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Mục đích chính của biểu mẫu là gì?
Hiển thị dữ liệu một cách trực quan và dễ đọc
Cho phép người dùng xem và cập nhật dữ liệu.
Tạo ra các báo cáo và biểu đồ từ dữ liệu.
Tạo ra các liên kết giữa các bảng dữ liệu khác nha
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ:
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.
Làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện:
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút Design View
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút Design View hoặc nháy nút bút chì nếu đang ở chế độ biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút Design View và nháy nút bút chì nếu đang ở chế độ thiết kế
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút Open hoặc nháy nút bút chì nếu đang ở chế độ thiết kế
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:
Create form for using Wizard
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form in using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create form in Design View
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta không thực hiện thao tác nào sau đây?
Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút Open
Nháy nút Bảng Vàng, nếu đang ở chế độ thiết kế
Nháy nút Bảng Xanh, nếu đang ở chế độ thiết kế
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:
A (2) → (5) → (3) → (4) → (1)
A (2) → (5) → (4) → (3) → (1)
(5) → (2) → (3) → (4) → (1)
A (2) → (3) → (4) → (5) → (1)
Truy vấn CSDL là:
Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
Một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL.
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng.
Là cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu.
Truy vấn CSDL là:
Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
Một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL.
Là cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu.
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng.
Ngôn ngữ truy vấn CSDL phổ biến hiện nay là:
Access
Excel
Word
SQL
Em hãy điền vào chỗ trống (…) cho phát biểu dưới đây: " Khi thực hiện các câu truy vấn, hệ quản trị CSDL sẽ coi tên trường là biến trong chương trình xử lí, do vậy, nếu tên trường có chứa dấu cách thì cần phải dùng các dấu …… để đánh dấu bắt đầu và kết thúc tên trường."
( )
' '
[ ]
" "
Đối với các hệ CSDL quan hệ, có mấy loại truy vấn dữ liệu?
1
2
3
4
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề SELECT dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Thêm dữ liệu vào bảng
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề WHERE dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Sửa dữ liệu trong bảng
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề FROM dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Xóa dữ liệu trong bảng
Em hãy quan sát vào bảng thiết kế QBE của Access dưới đây: "Để đưa ra danh sách các học sinh có điểm môn Toán >= 8.0, tại cột [Toán] ta nhập >= 8.0 trên dòng nào?"
Sort
Criteria
or
Show
Em hãy cho biết
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nữ
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nam
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính của tất cả các học sinh nữ
Em hãy cho biết câu truy vấn trên cho biết thông tin:
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nữ
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nam
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính của tất cả các học sinh nữ
Em hãy hoàn thiện cấu trúc truy vấn trên bằng cách điền vào chỗ trống (….), để đưa ra danh sách gồm họ tên, ngày sinh, điểm môn Tin học của những học sinh có điểm môn Tin học từ 7.5 trở lên từ bảng dữ liệu HỌC SINH 11:
[Tin học] > 7.5
[Tin học] = 7.5
[Tin học] >= 7.5
[Tin học] <= 7.5
CSDL tập trung là:
CSDL lưu trữ trên 1 máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại 1 hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô lớn
CSDL phân tán là:
CSDL lưu trữ trên 1 máy tính
CSDL được phân tán trên các máy tính khác nhau của một mạng máy tính
CDL được lưu trữ tại 1 hay nhiều máy tính có kết nối mạng với nhau
CSDL của các đơn vị có quy mô nhỏ, không cần kết nối mạng
Chọn nhận định chính xác nhất:
CSDL phân tán có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ
CSDL tập trung có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ
CSDL phân tán có kiến trúc 1 tầng, 2 tầng, 3 tầng
CSDL tập trung và phân tán đều có mô hình ngang hàng
Cơ sở dữ liệu tập trung có ưu điểm gì?
Dễ dàng truy cập, điều phối dữ liệu
Phù hợp với mọi tổ chức quy mô lớn, nhỏ
Khả năng mở rộng tốt
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Cơ sở dữ liệu tập trung có ưu điểm gì?
Dễ dàng truy cập, điều phối dữ liệu
Phù hợp với mọi tổ chức quy mô lớn, nhỏ
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Khả năng mở rộng tốt
Cơ sở dữ liệu phân tán có ưu điểm gì?
Dễ dàng quản lý và duy trì, thích hợp mọi quy mô tổ chức
Phân tán dữ liệu một cách hiệu quả, mở rộng tổ chức linh hoạt
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, chi phí phù hợp
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu tốt, độ tin cậy cao
Cơ sở dữ liệu tập trung có nhược điểm gì?
Quá trình khai thác dữ liệu bị dừng nếu CSDL tập trung gặp sự cố
Khó thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu
Rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
Bắt buộc các máy tính phải có kết nối mạng để khai thác CSDL
Cơ sở dữ liệu phân tán có nhược điểm gì?
Khó quản lý khi kích thước dữ liệu lớn
Chi phí cao, khó khăn đảm bảo tính nhất quán dữ liệu và tính an ninh
Rủi ro mất dữ liệu do hỏng hóc phần cứng
Không thể mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
Điểm khác biệt chính giữa cơ sở dữ liệu tập trung và phân tán là gì?
Số lượng máy chủ lưu trữ dữ liệu
Cách truy cập và quản lý dữ liệu
Độ phức tạp của cấu trúc dữ liệu
Không có điểm khác biệt
Một cửa hàng tạp hóa gồm 4 tầng, có sử dụng phần mềm quản lý bán hàng. Mỗi quầy đều có quầy thu ngân nhưng toàn bộ dữ liệu lưu tại máy tính tầng 1. CSDL của cửa hàng này là:
CSDL tập trung có kiến trúc khách - chủ (kiến trúc 1 tầng)
CSDL tập trung có kiến trúc khách - chủ (kiến trúc 2 tầng)
CSDL tập trung có kiến trúc khách - chủ (kiến trúc 3 tầng)
CSDL phân tán có kiến trúc ngang hàng
CSDL tập trung phù hợp với những bài toán quản lí :
Quản lí học sinh trường cấp 1 có 1 cơ sở, quản lí hoạt động của ngân hàng nhiều chi nhánh,
Quản lí học sinh trường cấp 2 có 1 cơ sở, quản lí bán cửa hàng tạp hoá nhỏ
Quản lí sinh viên trường Đại học nhiều cơ sở, quản lí hàng hóa của hệ thống cửa hàng VinMart
Hệ thống tìm kiếm Google, hệ thống thư điện tử
Chọn phát biểu sai. Bảo mật thông tin trong CSDL là:
Bảo vệ dữ liệu bên trong CSDL.
Chia sẻ thông tin bí mật của công ty cho người thân.
Đảm bảo tính bí mật của thông tin
Bảo vệ hệ quản trị CSDL.
Các giải pháp bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL:
Xác thực người truy cập.
Sử dụng tường lửa.
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
Tất cả đáp án trên.
... là biện pháp bảo mật dữ liệu trong CSDL, là lớp bảo vệ trong trường hợp các biện pháp kiểm soát truy cập đã bị vượt qua, là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác.
Chữ kí điện tử.
Mật khẩu.
Mã hóa dữ liệu.
Đáp án khác.
Thông thường, khi muốn truy cập vào hệ CSDL, em cần cung cấp:
Hình ảnh.
Chữ kí.
Họ tên người dùng.
Tên tài khoản và mật khẩu.
Nguyên nhân nào sau đây không phải nguyên nhân gây phá vỡ sự an toàn của CSDL:
Sự cố, tai họa ngẫu nhiên
Cháy nổ
Phá hoại dữ liệu
Bảo vệ dữ liệu
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá dữ liệu?
Mã hóa dữ liệu là quá trình chuyển đổi dữ liệu sang một định dạng khác.
Mã hoá dữ liệu để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Mã hóa dữ liệu để bảo vệ tính bí mật của dữ liệu.
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống?
Đảm bảo các bản sao ở một vị trí an toàn.
Tạo bản sao lưu của CSDL và các tệp biên bản theo định kì.
Các bản sao lưu được sử dụng để khôi phục CSDL khi bị lỗi không sử dụng được CSDL.
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật.
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống?
Đảm bảo các bản sao ở một vị trí an toàn.
Tạo bản sao lưu của CSDL và các tệp biên bản theo định kì.
Các bản sao lưu được sử dụng để khôi phục CSDL khi bị lỗi không sử dụng được CSDL.
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nén dữ liệu?
Làm giảm dung lượng bộ nhớ lưu trữ dữ liệu đó.
Góp phần tăng cường tính bảo mật.
Phát hiện những lần truy cập không bình thường vào dữ liệu.
Biết quy tắc giải nén có thể biết được dữ liệu gốc.
Với vị trí người dùng, em có thể làm gì để bảo vệ hệ thống khi khai thác CSDL?
Đổi mật khẩu thường xuyên.
Mã hóa thông tin và nén dữ liệu.
Tự giác thực hiện các điều khiển do pháp luật quy định.
Tất cả đáp án trên.
Xét dãy BAAC. Mã hóa dãy kí tự trên theo quy tắc vòng tròn với độ dịch k=3, ta được mã:
EDDF
EFFG
DEEF
EDFo
Microsoft Access là phần mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với ai?
Cơ quan.
Doanh nghiệp nhỏ.
Người dùng cá nhân.
Tất cả đều đúng.
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
