WorksheetsÔn Thi HK1 Môn Sinh 10
Total questions: 61
Worksheet time: 33mins
Thành tựu của ngành pháp y là
giúp con người sản xuất nhiều loại thuốc.
tạo những giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao.
sử dụng dấu vân tay DNA để truy tìm chủ nhân của các vụ án.
sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có giá trị dinh dưỡng cao.
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là
tham gia cấu tạo tế bào.
tham gia hoạt hóa enzyme.
tham gia miễn dịch cơ thể.
tham gia vận chuyển các chất.
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường và phân hủy các chất độc hại đối với cơ thể.
Vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là
làm tăng tốc độ phản ứng do làm giảm năng lượng hoạt hóa.
làm chậm tốc độ phản ứng do làm giảm năng lượng hoạt hóa.
làm tăng tốc độ phản ứng do làm tăng năng lượng hoạt hóa.
làm chậm tốc độ phản ứng do làm giảm năng lượng hoạt hóa.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Điều gì có thể xảy ra nếu một số lượng lớn lysosome của tế bào bị vỡ ra?
Tế bào đó sẽ bị đột biến.
Tế bào đó không có hiện tượng gì đáng kể.
Tế bào đó và các tế bào lân cận có thể bị phá hủy.
Tế bào đó không thể tổng hợp protein.
Phospholipid có tính lưỡng cực là vì:
Trong cấu trúc có phần đầu phosphate ưa nước, phần đuôi acid béo kị nước.
Trong cấu trúc có phần đầu phosphate kị nước, phần đuôi acid béo ưa nước.
Trong cấu trúc có glycerol ưa nước, phần đuôi acid béo kị nước.
Trong cấu trúc có glycerol kị nước, phần đuôi acid béo ưa nước.
Vì sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
Vì tế bào là nơi dự trữ năng lượng cho cơ thể sống và mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Vì mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra bên trong tế bào (chuyển hóa, giải phóng năng lượng, sinh sản ...).
Vì mọi quá trình sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào như lớn lên, phân chia, .....
Vì mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra bên trong tế bào.
Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó.
Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.
Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.
Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thNm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.
Khi điều tra, giám định huyết thống hay truy tìm dấu vết tội phạm, người giám định thường lấy mẫu tế bào niêm mạc miệng, chân tóc để xét nghiệm. Vì sao?
Trong các mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc, ... có chứa lipid đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể và dễ dàng thu mẫu.
Trong các mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc, ... có chứa protein đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể và dễ dàng thu mẫu.
Trong các mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc, ... có chứa cacbohydrate đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể và dễ dàng thu mẫu.
Trong các mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc, ... có chứa DNA đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể và dễ dàng thu mẫu.
Cho các đặc điểm sau: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. 2. Hệ thống mở. 3. Hệ thống khép kín và ổn định. 4. Liên tục tiến hóa. 5. Tự điều chỉnh. Có bao nhiêu đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?
Đặc điểm nào sau đây là của tế bào nhân sơ?
Chưa có nhân chính thức.
NST tập trung lại tạo thành nhân.
NST nằm rải rác trong tế bào chất.
Có nhân chính thức.
Thiết bị hoặc dụng cụ nào sau đây thường không thể thiếu khi thực hành quan sát tế bào?
Đèn cồn.
Kim mũi mác.
Dao nhỏ.
Kính hiển vi.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Nhân tế bào.
Màng sinh chất.
Ribosome.
Vùng nhân.
Nguyên tố oxygen chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể sống?
98%.
65%.
92%.
96%.
Các cấp tổ chức sống trên cơ thể được sắp xếp theo trình tự đúng là
Cơ thể ® hệ sinh thái ® quần xã ® quần thể ® sinh quyển.
Cơ thể ® quần xã ® quần thể ® hệ sinh thái ® sinh quyển.
Cơ thể ® quần thể ® quần xã ® hệ sinh thái ® sinh quyển.
Cơ thể ® quần xã ® hệ sinh thái ® quần thể ® sinh quyển.
Hình dưới đây mô tả cách truyền tin nào?
Truyền tin qua synapse.
Truyền tin nội tiết.
Truyền tin trực tiếp.
Truyền tin cận tiết.
Ở tế bào/cơ thể mà có tỉ lệ S/V càng lớn thì
trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn, tế bào có kích thước lớn.
trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản chậm hơn, tế bào có kích thước nhỏ.
trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn. tế bào có kích thước nhỏ.
trao đổi chất với môi trường chậm, tế bào sinh sản nhanh hơn, tế bào có kích thước lớn.
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
Nhân.
Lục lạp.
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Truyền tin tế bào là
sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.
sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu của não bộ và tủy sống.
sự phát tán và nhận các phân tử hormone qua lại gữa các tế bào.
sự phát tán và nhận các phân tử hormone của não bộ và tủy sống.
Khi nói đến cấu trúc, vai trò các bào quan của tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Lục lạp chỉ có màng mỏng.
Ti thể là nơi diễn ra quá trình hô hấp tế bào.
Hô hấp là chức năng của lục lạp.
Lục lạp diễn ra biến đổi chất hữu cơ thành CO2 và H2O.
Nhân của tế bào nhân thực chứa phân tử
tRNA dạng vòng
DNA xoắn kép
rRNA dạng vòng
mRNA dạng vòng
Phát biểu sau đây đúng về carbohydrate?
Gồm 2 phân tử đường đơn (monosaccharide) liên kết với nhau bằng liên kết glicosidic
Gồm nhiều đường đơn (monosaccharide) liên kết với nhau bằng liên kết glicosidic
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ có thể được cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố C, H, O, N
Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân chủ yếu là các đường đơn (monosaccharide) 6 cacbon
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?
CO2
Glucose
Amino acid
H2O
Bào quan nào có màng kép bao bọc?
Lysosome
Peroxysome
Nhân tế bào
Không bào
quan sát hình về tế bào trong các môi trường sau
Cho tế bào vào môi trường [1] thì điều gì xảy ra?
Tế bào trương lên và vỡ ra
Chất tan sẽ từ tế bào ra môi trường
Chất tan và nước từ tế bào ra môi trường
Chất tan sẽ từ môi trường vào tế bào
Các phương pháp nghiên cứu sinh học bao gồm:
Quan sát bằng mắt thường, quan sát bằng kính hiển vi
Nghiên cứu sách giáo khoa, tiến hành thí nghiệm, viết báo cáo
Quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học
Thuần hóa, tuyển chọn, lai tạo các giống vật nuôi cây trồng
Cấp độ tổ chức sống là gì?
Cấp độ tổ chức của vật chất có biểu hiện đầy đủ tính của sự sống
Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
Các đơn vị phân loại của thế giới sống như: loài, chi, họ, bộ, lớp ngành, giới
Sự phân chia thế giới sống thành động vật, thực vật, vi sinh vật, nấm
Đâu là nội dung trong học thuyết tế bào?
Tế bào cấu tạo từ rất nhiều bào quan có màng bao bọc
Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
Tế bào không được sinh ra từ tế bào có trước
Tế bào trong cùng một cơ thể có nhiều hình dạng kích thước khác nhau
Bốn nguyên tố hóa học chính nào trong tế bào chiếm khoảng 96% khối lượng vật chất sống ở hầu hết các cơ thể sinh vật?
Cu, Fe, Ni, K
H, C, N, Ca
C, O, N, P
C, H, O, N
Nguyên tố đa lượng có vai trò
chủ chốt cấu tạo nên mọi phân tử sinh học cũng như mọi thành phần hóa học của tế bào
hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
duy trì nhiệt độ thích hợp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
chỉ tham gia cấu tạo các hormone có vai trò
Vai trò của nguyên tố vi lượng là gì?
Chiếm lượng rất nhỏ trong tế bào và cơ thể sống nên không có vai trò gì đối với tế bào và cơ thể.
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào như tổng hợp các chất, vận chuyển các chất.
Bảo vệ cơ thể do nguyên tố vi lượng cấu tạo nên các kháng thể để chống lại các tác nhân gây hại xâm nhập vào tế bào và cơ thể.
Cấu tạo nên các enzyme cũng như nhiều hợp chất quan trọng khác tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Ý nào sau đây nói về vai trò của nguyên tố Carbon trong tế bào?
Là nguyên liệu của nhiều phản ứng, là môi trường cho các phản ứng sinh hóa diễn ra.
Giúp tăng trọng lượng của tế bào, giúp các tế bào kết dính với nhau tạo thành mô.
Cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau.
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền của sinh vật.
Phân tử sinh học là
những phân tử tín hiệu giúp truyền thông tin từ tế bào này đến tế bào khác.
những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.
những phân tử có khả năng liên kết với các nhóm chức khác nhau.
thành phần cấu tạo nên các hợp chất chỉ được dùng trong lĩnh vực sinh học.
Những thực phẩm nào cung cấp nhiều tinh bột cho cơ thể?
Gạo, ngô, sắn.
Rau xanh, hoa quả.
Thịt, cá, trứng.
Dầu ăn, muối.
Lipid có nhiều trong thực phẩm nào?
Rau muống, rau ngót.
Tôm, cá.
Rau, trái cây.
Thịt mỡ và nội tạng động vật.
Thực phẩm cung cấp nhiều protein cho cơ thể là
Rau mồng tơi.
Thịt nạc.
Quả chanh.
Gạo.
Tế bào chất ở tế bào nhân sơ có chức năng gì?
Chứa chất nhiễm sắc, là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Là nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường bên ngoài, là nơi tiếp nhận thông tin cho tế bào.
Giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tấn công của bạch cầu sinh vật chủ, tăng khả năng bám dính.
Trao đổi chất qua màng tế bào thực chất là
quá trình tế bào chỉ lấy các chất từ bên ngoài vào bên trong tế bào.
quá trình tế bào chỉ đưa các chất từ bên trong tế bào ra bên ngoài.
màng tế bào luôn bị thay đổi hình dạng để các chất đi qua.
quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.
Enzyme là gì?
chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng trong điều kiện nhiệt độ cơ thể tăng cao và bị biến đổi sau phản ứng.
chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, có tác dụng làm giảm tốc độ phản ứng trong điều kiện sinh lí bình thường của cơ thể nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.
chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng trong điều kiện sinh lí bình thường của cơ thể nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.
chất xúc tác hóa học được tổng hợp bên ngoài cơ thể, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng trong điều kiện sinh lí bình thường của cơ thể nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.
Mỗi enzyme có một trung tâm hoạt động, là vùng
liên kết giữa enzyme với cơ chất và sản phẩm tạo ra sự thay đổi về tốc độ phản ứng.
mà sản phẩm của phản ứng gắn vào làm biến đổi enzyme tạo ra cơ chất tương ứng.
có cấu trúc không gian đặc biệt, có khả năng liên kết đặc hiệu với cơ chất để xúc tác cho phản ứng diễn ra.
mà cấu trúc không gian đặc biệt giúp cơ chất gắn vào và xúc tác làm biến đổi enzyme tạo ra sản phẩm.
Thông tin các tế bào truyền cho nhau
rất đa dạng, trong đó chủ yếu là các phân tử tín hiệu hóa học như amino acid, peptide ngắn, phân tử protein lớn, nucleotide, hormone, thậm chí là chất khí NO.
là các nguyên tố hóa học bao gồm 2 loại: nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, Zn và các nguyên tố đa lượng phổ biến trong tế bào như C, H, O, N.
là xung thần kinh truyền từ tế bào trước cho tế bào phía sau diễn ra theo một cung phản xạ gồm 5 bộ phận tham gia dưới sự chỉ huy của não bộ.
là sự vận chuyển các chất qua màng tế bào theo 3 hình thức: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, vận chuyển bằng biến dạng màng tế bào.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, N, P.
K, Zn, Cu, Fe
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các
enzyme, hormone, vitamin.
lipid, nucleic acid.
đại phân tử hữu cơ.
đường đa, protein.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nuoc?
1 nước dự trữ và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
2 nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là dung môi hòa tan nhiều chất
3 nước là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng sinh hoá
4 nước góp phần đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể
2
3
4
2
Tinh bột, cellulose, glycogen chủ yếu được cấu tạo từ các đơn phân là
glucose
galactose
fructose
maltose
Phân tử sinh học nào sau đây “không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân”?
Carbohydrate
Lipid
Nucleic acid
Protein
Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là
thịt, cá, tôm
rau, củ, quả
bánh kẹo
nước ngọt
DNA có vai trò
mang, bảo quản và truyền thông tin di truyền
thực hiện trao đổi chất ở tế bào
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
cấu tạo nên ribosome
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan
Chức năng của lưới nội chất hạt là
Tổng hợp các loại lipid cấu tạo nên màng sinh chất
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết
Chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Ở người, loại tế bào nào sau đây có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhất?
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào biểu bì
Tế bào cơ
Mô tả thứ tự các bào quan tham gia vào quá trình sản xuất và vận chuyển một protein tiết ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt " Bộ máy Golgi " Túi tiết " Màng tế bào.
Lưới nội chất trơn " Túi tiết " Bộ máy Golgi " Màng tế bào.
Nhân " Bộ máy Golgi " Túi tiết " Màng tế bào.
Ribosome " Bộ máy Golgi " Túi tiết " Màng tế bào.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức
xuất bào.
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
thực bào.
Đâu không phải là kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở gần?
Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp.
Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin qua xinap
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn
Chuyển hóa năng lượng trong tế bào là
sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
sự truyền năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác.
sự biến đổi năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác.
sự biến đổi năng lượng từ tế bào này sang tế bào khác
“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu cho người bệnh.
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzyme làm tăng quá mức các phản ứng sinh hóa.
Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương và có thể vỡ mạch máu.
n cao quá gây biến tính làm mất hoạt tính của enzyme gây rối loạn chuyển hóa
