Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề nma bún bò huế
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:
tất cả các hành vi của con người
sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực
sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia
các quyết định của hộ gia đình
kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu chủ yếu về:
cách xã hội phân bổ và sử dụng những nguồn lực khan hiếm
cách điều hành một doanh nghiệp thành công
cách mà chính phủ sử dụng để chuyển một hàng hóa khan hiếm thành một hàng hóa thông thường
cách tạo ra tiền trên thị trường
các nhà kinh tế học vĩ mô được phân biệt với các nhà kinh tế học vi mô vì các nhà kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến:
tổng doanh thu của 1 ngành so với tổng doanh thu của 1 công ty lớn
tỷ lệ thất nghiệp trong ngành thép của việt nam so với tỉ lệ thất nghiệp của ngành kinh tế việt nam
giá tương đối của thực phẩm so với mức giá chung
tổng doanh thu của 1 cửa hàng tạp hóa so với tổng doanh thu của 1 công ty lớn
vấn đề nào sau đây liên quan đến kinh tế học vĩ mô:
ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát
ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế
ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân
cả 3 đáp án trên
vấn đề nào sau đây không thuộc kthvm
việc xác định mức thu nhập quốc dân
các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
các nguyên nhân làm giá của 1 loại hàng hóa giảm
tác động thâm hụt ngân sách đến lạm phát
vấn đề nào sau đây không thuộc kthvm
các yếu tố gây ảnh hưởng đến lạm phát
thị phần tương đối giữa 2 ngân hàng thương mại trên thị trường
tăng trưởng GDP thực tế của quốc gia
cán cân thương mại của quốc gia
yếu tố nào sau đây nằm trong tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ
nhu cầu tiêu dùng
nhu cầu đầu tư
xuất khẩu ròng
tất cả đáp án trên
yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố sản xuất
chính phủ
công cụ sản xuất
tài nguyên thiên nhiên
tài năng kinh doanh
mô hình kinh tế nào mà nhà nước quyết định tất cả các khía cạnh của sản xuất, phân phối và tiêu thụ hành hóa
mô hình kinh tế thị trường tự do
mô hình kinh tế hỗn hợp
mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung
mô hình kinh tế đa dạng
điều nào sau đây có thể gây ra đồng thời tình trạng lạm phát và đình trệ
đường tổng cầu dịch phải
đường tổng cầu dịch trái
đường tổng cung dịch phải
đường tổng cung dịch trái
người nước ngoài tham gia vào mô hình kinh tế hỗn hợp thông qua các hoạt động nào sau đây
đầu tư nước ngoài và cho vay
quản lý chính sách kinh tế
phân phối thu nhập cho hộ gia đình
tất cả đáp án trên
khi mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên, có thể dẫn đến:
tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái
tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD
tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS
tất cả đáp án trên
khi mức giá chung trong nền kinh tế giảm xuống, có thể dẫn đến:
tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái
tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD
tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS
tất cả đáp án trên
công cụ chính của chính sách tài khóa là
chi tiêu chính phủ
thuế
lãi suất
cả A+B
phát biểu nào sau đây được xem là thực chứng
VN nên mở cửa ngoại thương sớm
VN nên khuyến khích xuất khẩu
xuất khẩu sẽ làm thay đổi thặng dư của nhà sản xuất trong nước
phá giá trong gia đoạn này không phải là cách làm tốt nhất cho xuất khẩu VN
phát biểu nào sau đây được coi là chuẩn tắc:
lạm phát và thất nghiệp có quan hệ nghịch biến
chính phủ nên giảm thuế để giảm suy thoái kinh tế
lãi suất tăng thì đầu tư giảm
tiền lương tối thiểu làm biến dạng thị trường lao động
thâm hụt ngân sách liên bang hoa kỳ năm 2023 là hơn 4000 tỷ đô. Phát biểu này là:
thuộc về kinh tế học thực chứng
thuộc về kinh tế học chuẩn tắc
không có ý nghĩa
là sự lặp lại không cần thiết
nếu nhtw dự đoán lạm phát tăng và quyết định tăng lãi suất thì đó là 1 ví dụ của:
chính sách tài khóa
chu kỳ kinh tế
chính sách tiền tệ
nền kinh tế sắp bị suy thoái
việc chính phủ tăng chi tiêu từ ngân sách chính phủ để kích cầu là:
chính sách tài khóa
chu kì kinh tế
chính sách tiền tệ
nền kinh tế sắp bị suy thoái
nhiệm vụ của khoa học kinh tế là:
giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm
giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào
chúng ta biết điều gì thì tốt cho chúng ta
lựa chọn có đạo đức các vấn đề như ma túy, chất kích thích,...
điều nào dưới đây khiến cho giá giảm và sản lượng tăng trong ngắn hạn:
đường tổng cung ngắn hạn dịch phải
đường tổng cung ngắn hạn dịch trái
đường tổng cầu dịch phải
đường tổng cầu dịch trái
đường tổng cung thẳng đứng khi nào
cả trong ngắn hạn và dài hạn
không phải trong ngắn hạn lẫn dài hạn
chỉ trong ngắn hạn không phải trong dài hạn
chỉ trong dài hạn không phải trong ngắn hạn
sự dịch chuyển sang phải của đường AS do:
mức giá chung của nền kinh tế tăng
tăng tiền lương trong khu vực hành chính sự nghiệp
giảm khấu hao máy móc thiết bị
tất cả đáp án đều đúng
trong ngắn hạn, chính phủ cắt giảm chi tiêu thường xuyên cho bộ máy hành chính sẽ gây ra sự thay đổi như thế nào lên mô hình tổng cầu - tổng cung?
đường tổng cầu dịch chuyển sang trái, mức giá giảm và sản lượng tăng
đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức giá và sản lượng tăng
đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức giá tăng và sản lượng giảm
đường tổng cầu dịch chuyển sang trái, mức giá và sản lượng giảm
chính phủ tăng chi tiêu công cộng cho cơ sở hạ tầng, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đường tổng cầu, mức giá và sản lượng trong ngắn hạn
đường tổng cầu dịch sang trái, mức giá giảm và sản lượng tăng
đường tổng cầu dịch sang phải, mức giá và sản lượng tăng
đường tổng cầu dịch sang phải, mức giá tăng và sản lượng giảm
đường tổng cầu dịch sang trái, mức giá và sản lượng giảm
các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản "sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai?" xuất phát từ đặc điểm:
nguồn cung của nền kinh tế
đặc điểm tự nhiên
nhu cầu xã hội
tài nguyên có giới hạn
điều gì quyết định sản lượng sản xuất trong một nền kinh tế
các nhân tố sản xuất và công nghệ sản xuất
công nghệ sản xuất
các nhân tố sản xuất
tư bản
Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:
a. Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
b. Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.
c. Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.
d. Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.
GDP danh nghĩa sẽ tăng:
a. Chỉ khi mức giá chung tăng.
b. Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
c. Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.
d. Khi mức giá chung tăng và/ hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4305 tỷ đồng.
4000 tỷ đồng.
4200 tỷ đồng.
4515 tỷ đồng.
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
Chi tiêu của Chính phủ với tiền lương.
Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ.
Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu Chính phủ.
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
a. Tiết kiệm tăng.
b. Thuế thu nhập giảm.
c. Tiêu dùng tăng.
d. Tất cả các câu trên đều đúng.
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng?
a. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
b. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.
c. Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
d. Không phải những điều trên
Nhận định nào sau đây là đúng?
a. Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.
b. Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.
c. Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
d. Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát
Sản phẩm trung gian có thể định nghĩa là sản phẩm:
a. Được bán cho người sử dụng cuối cùng.
b. Được sử dụng để sản xuất hàng hoá và các dịch vụ khác.
c. Được tính trực tiếp vào GDP.
d. Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó.
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ đi:
a. Khấu hao
b. Khấu hao và thuế gián thu
c. Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty.
d. Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của…
a. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng.
b. Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.
c. Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian.
d. Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế.
Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa 2 năm, bạn cần dựa vào:
a. GDP thực tế.
b. GDP danh nghĩa.
c. GDP tính theo giá cố định của năm gốc.
d. a và c đúng.
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
a. Toàn bộ thuế gián thu.
b. Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian.
c. Khấu hao
d. Câu b và c đúng.
Tiết kiệm là:
a. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
b. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
c. Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
d. Các câu trên đều đúng
GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là:
a. 8,33 %
b. 4%
c. 4,5%
d. 10%
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
a. Mục đích sử dụng
b. Thời gian tiêu thụ
c. Độ bền trong quá trình sử dụng
d. Cả 3 câu đều đúng
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
a. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
b. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
c. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
d. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở (năm gốc) thì:
a. Chỉ số giá chung là 110
b. Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm
c. GDP thực không đổi
d. Cả 3 câu đều sai
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:
a. Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
b. Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
c. Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
d. Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do:
Giá trị thị trường và các yếu tối phản ánh cơ cấu của giá trị và chúng chênh lẹch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp
GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố sx=
GDP danh nghĩa theo giá trị thị trường – Thuế gián thu
a. Giá tăng
b. Thuế tăng
c. Chi phí tăng
d. Sản lượng tăng
Dùng tỷ lệ của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:
a. Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm.
b. Tính theo sản lượng của năm hiện hành.
c. Tính theo giá hiện hành.
d. Các câu trên đều sai.
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?
a. Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
b. Chi mua vũ khí, đạn dược
c. Tiền cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi
d. Câu a và câu b đúng
Ý nghĩa của đẳng thức S + T + Z = I + G +X là:
a. Tổng cung bằng tổng cầu.
b. Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập.
c. Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ.
d. Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách.
1. Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì).
Giá trị xuất lượng của A là 500, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 450 và lưu kho là 50.
Giá trị xuất lượng của B là 700, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 600 và lưu kho là 100.
C sản xuất ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng là 800.
GDP của nền kinh tế là:
a. 800
b. 950 = 800+100+ 50
c. 2000
d. Số khác
Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài
Tiền trả lãi vay
Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
a. Tiền lương.
Thuế ròng?
a. Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ.
b. Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao.
c. Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI).
d. Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:
a. Sự gia tăng của tiết kiệm
b. Sự gia tăng của thuế
c. Sự giảm xuống của đầu tư
d. Sự gia tăng của xuất khẩu
Khi xu hướng tiết kiệm cận biên tăng thì:
a. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
b. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
c. Xảy ra sự dịch chuyển lên phía trên đường tổng cầu
d. Xảy ra sự dịch chuyển xuống phía dưới đường tổng cầu
Xét 1 nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập. Giả sử Chính phủ giảm bớt cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:
a. Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi
b. Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi
c. Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm
d. Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng
Giả sử hàm tiết kiệm của một kinh tế có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất là 25%, xu hướng nhập khẩu biên là 10%. Khi đó xu hướng tiêu dùng cận biên sẽ là
a. 0,8
b. 0,2
c. 0,25
d. 0,6
Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y (Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là:
a. S = 10
b. S = 0
c. S = -10
d. Không thể tính được
Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách là tài khóa) là do:
a. Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
b. Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
c. Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
d. Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
a. Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
b. Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
c. Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
d. Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là:
a. 2000
b. 3000
c. 4000
d. 5000
Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là:
1
2
3
4
Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:
100
150
200
250
Số nhân tổng cầu là một hệ số
a. Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị
b. Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị
c. Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị
d. Tất cả các câu đều sai
Trong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì
a. Sản lượng tăng
b. Sản lượng giảm
c. Sản lượng không đổi
d. Các khả năng có thể xảy ra
Khuynh khướng tiêu dùng biên là?
a. Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm một đơn vị
b. Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập giảm 1 đơn vị
c. Phần thu nhập tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 dơn vị
d. Câu B và C đúng
Tiết kiệm là:
a. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
b. Phần còn lại thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
c. Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
d. Các câu trên đều đúng
Khi tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là:
a. Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng
b. Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
c. Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng
d. Các câu trên đều sai
Trong điều kiện lý tưởng, số nhân tiền tệ sẽ bằng:
. Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên
Một chia cho một xu hướng tiêu dùng biên
Một chia cho tỷ lệ cho vay
Một chia cho tỷ lệ dữ trữ
Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ tùy ý là 10%, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký thác ở ngân hàng là 60%. Số nhân tiền tệ trong trường hợp này sẽ là:
3
4
2
5
Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ:
Tăng thêm 5 tỷ đồng
Giảm bớt 5 tỷ đồng
Giảm bớt 10 tỷ đồng
Tăng thêm 10 tỷ đồng
Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:
Ổn định được số nhân tiền.
Hỗ trợ các ngân hàng thương mại tránh nguy cơ mất thanh khoản
Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng.
Cả A, B, C đều đúng
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Bán trái phiếu chính phủ.
Tăng lãi suất chiết khấu.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Các câu trên đều đúng.
Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:
Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế.
Sản lượng quốc gia thay đổi.
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.
Cả A, B, C đều đúng
Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó:
Lãi suất cân bằng tăng lên.
Lãi suất cân bằng giảm xuống
A và B đều đúng
A và B đều sai
Những hoạt động nào sau đây của NHTƯ sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ:
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Cho các ngân hàng thương mại vay
Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại
Tăng lãi suất chiết khấu
Chính sách tiền tệ mở rộng là:
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách.
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước.
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước.
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ.
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Chính sách tiền tệ mở rộng có thể tác động trực tiếp đến:
Giảm lạm phát
Tăng lạm phát
Tăng thâm hụt ngân sách
Giảm thâm hụt ngân sách
Khi NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn tới:
Không tác động đến hoạt động của các NHTM
NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt giảm
NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt nhiều hơn
Cả A, B, C đều sai
Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Tiền tệ có nhiều chức năng
Tiền tệ là biểu hiện cho sự giàu có của nền kinh tế
Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức toàn dụng nhân công
Cả A, B và C
Số nhân tiền phản ánh:
Giá trị của tổng lượng tiền phát hành trong lưu thông
Tính thanh khoản của các loại tài sản
Mức thay đổi cung tiền khi lượng tiền cơ sở thay đổi 1 đơn vị
Là lượng tiền lưu thông của công chúng và lượng tiền mạnh
Thước đo tốt nhất phản ánh chi phí cơ hội của việc giữ tiền là:
Lãi suất thực
Tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa
Giá trái phiếu
Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:
Mức giá
Lãi suất
Nhu cầu chi tiêu của các hộ gia đình
Cả A, B, C đều sai
Công cụ nào sau đây không thuộc chính sách tiền tệ:
Thuế
Lãi suất
Trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu được tạo qua:
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương
Cả A, B, C đều đúng
Chọn ý đúng trong các nhận định sau:
NHTƯ là một tổ chức kinh doanh tiền tệ
NHTM tạo tiền bằng cách dùng tiền để cho vay
Chính sách tiền tệ thắt chặt luôn làm tăng sản lượng
Trong dài hạn, các nước có tỷ lệ lạm phát cao sẽ có sức cạnh tranh cao hơn
Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỷ đồng chứng khoán và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:
Lượng tiền mạnh tăng 100 tỷ đồng.
Lượng cung tiền giảm.
Lượng cung tiền tăng.
Câu A và C đúng.
Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ:=> chính sách tiền tệ mở rộng
Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS
Đường IS dịch chuyển sang trái
Đường IS dịch chuyển sang phải
Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS
Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải
Không ảnh hưởng gì đến đường IS
Có sự di chuyển dọc đường IS
Nếu ngân hàng Trung ương gia tăng lượng cung tiền
Đường IS dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang trái
Có sự di chuyển dọc trên đường LM
Giả sử đầu tư hoàn toàn không co dãn theo lãi suất, sự dịch chuyển của đường LM do gia tăng mức cung tiền:
Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất
Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất
Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất
Sẽ làm gia tăng đầu tư và làm gia tăng sản lượng
Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:
Sản lượng và lãi suất tăng
Sản lượng và lãi suất giảm
Sản lượng tăng, lãi suất giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng
Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Không ảnh hưởng đến đường IS
Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm:
AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang phải
Đường LM mô tả:
Thị trường tiền tệ cân bằng
Lãi suất và thu nhập phụ thuộc lẫn nhau
Thị trường trái phiếu cân bằng
Cân bằng của thị trường hh và thị trường tiền tệ
Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp, thì:
Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
a, b đều đúng
a, b đều sai
Trong mô hình IS-LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng
a,b,c đều đúng
Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là:
Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó giảm đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó tăng đầu tư
Nếu đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất, cầu tiền nhạy cảm với lãi suất thì:
IS thoải, LM thoải
IS dốc, LM dốc
IS dốc, LM thoải
IS thoải, LM dốc
1. Có phương trình đường IS là Y = 600 – 30i, thị trường hàng hóa sẽ thiếu hụt khi:
Y = 300 và i = 10%
Y = 240 và i = 12%
Y = 250 và i = 10%
Y = 400 và i = 10%
1. Khi cầu tiền hoàn toàn không co dãn với lãi suất thì tăng chi đầu tư sẽ dẫn tới:
Sản lượng không đổi, lãi suất tăng
Sản lượng không đổi, lãi suất giảm
Sản lượng giảm, lãi suất giảm
Sản lượng tăng, lãi suất tăng
Mức sản lượng tiềm năng/ tự nhiên là GDP thực tế khi:
Không có thất nghiệp
Khi đầu tư ở mức tự nhiên.
Khi thất nghiệp ở mức tự nhiên
Khi tổng cầu ở mức tự nhiên
Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng:
a) Giảm khi sản lượng tăng.
Tăng khi sản lượng tăng
Không thay đổi khi sản lượng tăng.
Có thể tăng, giảm hoặc không đổi khi sản lượng tăng.
1. Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp vì:
a) Nhu cầu về tiêu dùng ít co giãn với giá cả ở mức sản lượng thấp.
Các hãng có nhiều nguồn lực chưa sử dụng.
Khi đó lợi nhuận thường cao và do vậy các hãng sẵn sàng mở rộng sản xuất
a) Sản lượng luôn bằng mức tự nhiên
Đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng, do đó trong dài hạn:
Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu
Sản lượng thực tế và mức giá chỉ phụ thuộc vào tổng cung
Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, mức giá được quyết định bởi tổng cung.
Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, mức giá được quyết định bởi tổng cầu.
Một đương tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:
a) Tăng giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế.
Sản lượng trong ngắn hạn không thể lớn hơn sản lượng trong dài hạn
Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được mức sản lượng cao hơn.
Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cung ngắn hạn có thể do:
a) Tiến bộ công nghệ.
Giá cả các yếu tố đầu vào tăng.
Mức giá tăng.
Tổng cầu tăng.
Nền kinh tế rơi vào trạng thái lạm phát đi kèm suy thoái do:
a) Đường tổng cung dịch chuyển sang trái, vị trí đường tổng cầu không đổi.
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải, vị trí đường tổng cầu không đổi
Tổng cầu giảm trong khi vị trí đường tổng cung không đổi.
Tổng cầu tăng trong khi vị trí của đường tổng cung không đổi.
1. Nếu khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm, đường tổng cung tổng cung ngắn hạn và dài hạn sẽ:
a) Đều dịch chuyển sang trái.
Đều dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí còn đường tổng cung dài hạn dịch trái.
Đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí còn đường tổng cung dài hạn dịch phải
1. Sự kiện nào sau đây làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:
a) Sự thay đổi khối lượng tư bản.
Sự thay đổi công nghệ.
Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa.
Sự thay đổi cung về lao động.
Khi đường tổng cầu và đường tổng cung dịch chuyển sang trái, thì:
a) Sản lượng tăng, giá tăng.
Sản lượng tăng, giá giảm.
Sản lượng giảm, giá tăng.
Sản lượng giảm, chưa kết luận được về giá.
1. Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm:
a) Dịch chuyển đường tổng cung dài hạn sang trái, giảm GDP thực, tăng sản lượng tiềm năng.
Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng.
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải, tăng mức giá chung, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
a) Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do tiền lương khó điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá chung trong ngắn hạn.
Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.
Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung trong nước giảm sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại.
Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung giảm làm tăng chi đầu tư của chính phủ.
Đường tổng cung dài hạn
a) Đồng biến với mức giá chung và có hệ số góc không đổi.
Đồng biến với mức giá chung và hệ số góc thay đổi ở mỗi vị trí của sản lượng.
Nghịch biến với mức giá chung.
Là đường thẳng tại mức sản lượng tiềm năng.
Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do:
a) Giá cả thấp tạo ra hiệu ứng của cải.
Thuế thấp khuyến khích cá nhân làm việc nhiều hơn.
Tiền lương không linh hoạt khi mức giá chung thay đổi.
Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở hợp đồng dài hạn về sản lượng.
Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi:
Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động
Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn.
Nhiều người bị sa thải
