wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề nma bún bò huế

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:

a)

tất cả các hành vi của con người

b)

sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực

c)

sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia

d)

các quyết định của hộ gia đình

2.

kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu chủ yếu về:

a)

cách xã hội phân bổ và sử dụng những nguồn lực khan hiếm

b)

cách điều hành một doanh nghiệp thành công

c)

cách mà chính phủ sử dụng để chuyển một hàng hóa khan hiếm thành một hàng hóa thông thường

d)

cách tạo ra tiền trên thị trường

3.

các nhà kinh tế học vĩ mô được phân biệt với các nhà kinh tế học vi mô vì các nhà kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến:

a)

tổng doanh thu của 1 ngành so với tổng doanh thu của 1 công ty lớn

b)

tỷ lệ thất nghiệp trong ngành thép của việt nam so với tỉ lệ thất nghiệp của ngành kinh tế việt nam

c)

giá tương đối của thực phẩm so với mức giá chung

d)

tổng doanh thu của 1 cửa hàng tạp hóa so với tổng doanh thu của 1 công ty lớn

4.

vấn đề nào sau đây liên quan đến kinh tế học vĩ mô:

a)

ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát

b)

ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế

c)

ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân

d)

cả 3 đáp án trên

5.

vấn đề nào sau đây không thuộc kthvm

a)

việc xác định mức thu nhập quốc dân

b)

các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân

c)

các nguyên nhân làm giá của 1 loại hàng hóa giảm

d)

tác động thâm hụt ngân sách đến lạm phát

6.

vấn đề nào sau đây không thuộc kthvm

a)

các yếu tố gây ảnh hưởng đến lạm phát

b)

thị phần tương đối giữa 2 ngân hàng thương mại trên thị trường

c)

tăng trưởng GDP thực tế của quốc gia

d)

cán cân thương mại của quốc gia

7.

yếu tố nào sau đây nằm trong tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ

a)

nhu cầu tiêu dùng

b)

nhu cầu đầu tư

c)

xuất khẩu ròng

d)

tất cả đáp án trên

8.

yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố sản xuất

a)

chính phủ

b)

công cụ sản xuất

c)

tài nguyên thiên nhiên

d)

tài năng kinh doanh

9.

mô hình kinh tế nào mà nhà nước quyết định tất cả các khía cạnh của sản xuất, phân phối và tiêu thụ hành hóa

a)

mô hình kinh tế thị trường tự do

b)

mô hình kinh tế hỗn hợp

c)

mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung

d)

mô hình kinh tế đa dạng

10.

điều nào sau đây có thể gây ra đồng thời tình trạng lạm phát và đình trệ

a)

đường tổng cầu dịch phải

b)

đường tổng cầu dịch trái

c)

đường tổng cung dịch phải

d)

đường tổng cung dịch trái

11.

người nước ngoài tham gia vào mô hình kinh tế hỗn hợp thông qua các hoạt động nào sau đây

a)

đầu tư nước ngoài và cho vay

b)

quản lý chính sách kinh tế

c)

phân phối thu nhập cho hộ gia đình

d)

tất cả đáp án trên

12.

khi mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên, có thể dẫn đến:

a)

tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái

b)

tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD

c)

tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS

d)

tất cả đáp án trên

13.

khi mức giá chung trong nền kinh tế giảm xuống, có thể dẫn đến:

a)

tổng cung giảm và đường tổng cung dịch sang trái

b)

tổng cầu tăng và có sự di chuyển trên đường AD

c)

tổng cung tăng và có sự di chuyển trên đường AS

d)

tất cả đáp án trên

14.

công cụ chính của chính sách tài khóa là

a)

chi tiêu chính phủ

b)

thuế

c)

lãi suất

d)

cả A+B

15.

phát biểu nào sau đây được xem là thực chứng

a)

VN nên mở cửa ngoại thương sớm

b)

VN nên khuyến khích xuất khẩu

c)

xuất khẩu sẽ làm thay đổi thặng dư của nhà sản xuất trong nước

d)

phá giá trong gia đoạn này không phải là cách làm tốt nhất cho xuất khẩu VN

16.

phát biểu nào sau đây được coi là chuẩn tắc:

a)

lạm phát và thất nghiệp có quan hệ nghịch biến

b)

chính phủ nên giảm thuế để giảm suy thoái kinh tế

c)

lãi suất tăng thì đầu tư giảm

d)

tiền lương tối thiểu làm biến dạng thị trường lao động

17.

thâm hụt ngân sách liên bang hoa kỳ năm 2023 là hơn 4000 tỷ đô. Phát biểu này là:

a)

thuộc về kinh tế học thực chứng

b)

thuộc về kinh tế học chuẩn tắc

c)

không có ý nghĩa

d)

là sự lặp lại không cần thiết

18.

nếu nhtw dự đoán lạm phát tăng và quyết định tăng lãi suất thì đó là 1 ví dụ của:

a)

chính sách tài khóa

b)

chu kỳ kinh tế

c)

chính sách tiền tệ

d)

nền kinh tế sắp bị suy thoái

19.

việc chính phủ tăng chi tiêu từ ngân sách chính phủ để kích cầu là:

a)

chính sách tài khóa

b)

chu kì kinh tế

c)

chính sách tiền tệ

d)

nền kinh tế sắp bị suy thoái

20.

nhiệm vụ của khoa học kinh tế là:

a)

giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm

b)

giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào

c)

chúng ta biết điều gì thì tốt cho chúng ta

d)

lựa chọn có đạo đức các vấn đề như ma túy, chất kích thích,...

21.

điều nào dưới đây khiến cho giá giảm và sản lượng tăng trong ngắn hạn:

a)

đường tổng cung ngắn hạn dịch phải

b)

đường tổng cung ngắn hạn dịch trái

c)

đường tổng cầu dịch phải

d)

đường tổng cầu dịch trái

22.

đường tổng cung thẳng đứng khi nào

a)

cả trong ngắn hạn và dài hạn

b)

không phải trong ngắn hạn lẫn dài hạn

c)

chỉ trong ngắn hạn không phải trong dài hạn

d)

chỉ trong dài hạn không phải trong ngắn hạn

23.

sự dịch chuyển sang phải của đường AS do:

a)

mức giá chung của nền kinh tế tăng

b)

tăng tiền lương trong khu vực hành chính sự nghiệp

c)

giảm khấu hao máy móc thiết bị

d)

tất cả đáp án đều đúng

24.

trong ngắn hạn, chính phủ cắt giảm chi tiêu thường xuyên cho bộ máy hành chính sẽ gây ra sự thay đổi như thế nào lên mô hình tổng cầu - tổng cung?

a)

đường tổng cầu dịch chuyển sang trái, mức giá giảm và sản lượng tăng

b)

đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức giá và sản lượng tăng

c)

đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, mức giá tăng và sản lượng giảm

d)

đường tổng cầu dịch chuyển sang trái, mức giá và sản lượng giảm

25.

chính phủ tăng chi tiêu công cộng cho cơ sở hạ tầng, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đường tổng cầu, mức giá và sản lượng trong ngắn hạn

a)

đường tổng cầu dịch sang trái, mức giá giảm và sản lượng tăng

b)

đường tổng cầu dịch sang phải, mức giá và sản lượng tăng

c)

đường tổng cầu dịch sang phải, mức giá tăng và sản lượng giảm

d)

đường tổng cầu dịch sang trái, mức giá và sản lượng giảm

26.

các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản "sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai?" xuất phát từ đặc điểm:

a)

nguồn cung của nền kinh tế

b)

đặc điểm tự nhiên

c)

nhu cầu xã hội

d)

tài nguyên có giới hạn

27.

điều gì quyết định sản lượng sản xuất trong một nền kinh tế

a)

các nhân tố sản xuất và công nghệ sản xuất

b)

công nghệ sản xuất

c)

các nhân tố sản xuất

d)

tư bản

28.

          Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

a)

a. Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.

b)

b. Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.

c)

c. Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.

d)

d. Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.

29.

        GDP danh nghĩa sẽ tăng:

a)

a. Chỉ khi mức giá chung tăng.

b)

b. Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

c)

c. Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng.

d)

d. Khi mức giá chung tăng và/ hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

30.

       Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:

a)

4305 tỷ đồng.

b)

4000 tỷ đồng.

c)

4200 tỷ đồng.

d)

4515 tỷ đồng.

31.

     Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:

a)

Chi tiêu của Chính phủ với tiền lương.

b)

Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền.

c)

Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ.

d)

Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu Chính phủ.

32.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:

a)

a. Tiết kiệm tăng.

b)

b. Thuế thu nhập giảm.

c)

c. Tiêu dùng tăng.

d)

d. Tất cả các câu trên đều đúng.

33.

        Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng?

a)

a. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng

b)

b. Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng.

c)

c. Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.

d)

d. Không phải những điều trên

34.

        Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

a. Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.

b)

b. Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.

c)

c. Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế

d)

d. Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát

35.

       Sản phẩm trung gian có thể định nghĩa là sản phẩm:

a)

a. Được bán cho người sử dụng cuối cùng.

b)

b. Được sử dụng để sản xuất hàng hoá và các dịch vụ khác.

c)

c. Được tính trực tiếp vào GDP.

d)

d. Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó.

36.

       Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ đi:

a)

a. Khấu hao

b)

b. Khấu hao và thuế gián thu

c)

c. Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty.

d)

d. Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.

37.

    Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của…

a)

a. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng.

b)

b. Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.

c)

c. Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian.

d)

d. Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế.

38.

   Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa 2 năm, bạn cần dựa vào:

a)

a. GDP thực tế.

b)

b. GDP danh nghĩa.

c)

c. GDP tính theo giá cố định của năm gốc.

d)

d. a và c đúng.

39.

    Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:

a)

a. Toàn bộ thuế gián thu.

b)

b. Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian.

c)

c. Khấu hao

d)

d. Câu b và c đúng.

40.

     Tiết kiệm là:

a)

a. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng

b)

b. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

c)

c. Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng

d)

d. Các câu trên đều đúng

41.

      GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là:

a)

a.       8,33 %

b)

b.       4%

c)

c.       4,5%

d)

d.       10%

42.

     Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:

a)

a.         Mục đích sử dụng

b)

b.         Thời gian tiêu thụ

c)

c.         Độ bền trong quá trình sử dụng

d)

d.         Cả 3 câu đều đúng

43.

     GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:

a)

a.       Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

b)

b.       Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

c)

c.       Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

d)

d.       Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

44.

  GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở (năm gốc) thì:

a)

a.     Chỉ số giá chung là 110

b)

b. Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm

c)

c.    GDP thực không đổi

d)

d.    Cả 3 câu đều sai

45.

     Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:

a)

a.     Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận

b)

b.     Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận

c)

c.    Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận

d)

d.     Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

46.

    Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do:

Giá trị thị trường và các yếu tối phản ánh cơ cấu của giá trị và chúng chênh lẹch nhau bởi bộ phận thuế gián thu và GDPmp

GDP danh nghĩa theo chi phí cho yếu tố sx=

GDP danh nghĩa theo giá trị thị trường – Thuế gián thu

a)

a. Giá tăng

b)

b. Thuế tăng

c)

c. Chi phí tăng

d)

d. Sản lượng tăng

47.

       Dùng tỷ lệ của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:

a)

a.     Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm.

b)

b.    Tính theo sản lượng của năm hiện hành.

c)

c.     Tính theo giá hiện hành.

d)

d.   Các câu trên đều sai.

48.

      Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

a)

a.     Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn

b)

b.   Chi mua vũ khí, đạn dược

c)

c.    Tiền cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi

d)

d.   Câu a và câu b đúng

49.

        Ý nghĩa của đẳng thức S + T + Z = I + G +X là:

a)

a.     Tổng cung bằng tổng cầu.

b)

b.    Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập.

c)

c.   Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ.

d)

d.   Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách.

50.

1.           Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì). 

Giá trị xuất lượng của A là 500, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 450 và lưu kho là 50.

Giá trị xuất lượng của B là 700, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 600 và lưu kho là 100.

C sản xuất ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng là 800.

GDP của nền kinh tế là:

a)

a.     800

b)

b.     950 = 800+100+ 50

c)

c.     2000

d)

d.     Số khác

51.

      Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

a)

Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

b)

Tiền trả lãi vay

c)

Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

d)

a.     Tiền lương.

52.

    Thuế ròng?

a)

a.     Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ.

b)

b.     Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao.

c)

c.     Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI).

d)

d.    Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ.

53.

      Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:

a)

a. Sự gia tăng của tiết kiệm

b)

b. Sự gia tăng của thuế

c)

c. Sự giảm xuống của đầu tư

d)

d. Sự gia tăng của xuất khẩu

54.

    Khi xu hướng tiết kiệm cận biên tăng thì:

a)

a. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

b. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

c)

c. Xảy ra sự dịch chuyển lên phía trên đường tổng cầu

d)

d. Xảy ra sự dịch chuyển xuống phía dưới đường tổng cầu

55.

      Xét 1 nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập. Giả sử Chính phủ giảm bớt cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau. Khi đó:

a)

a. Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi

b)

b. Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi

c)

c. Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm

d)

d. Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng

56.

  Giả sử hàm tiết kiệm của một kinh tế có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất là 25%, xu hướng nhập khẩu biên là 10%. Khi đó xu hướng tiêu dùng cận biên sẽ là

a)

a.     0,8

b)

b.     0,2

c)

c.     0,25

d)

d.     0,6

57.

   Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y (Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là:

a)

a.     S = 10

b)

b.     S = 0

c)

c.     S = -10

d)

d.   Không thể tính được

58.

      Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách là tài khóa) là do:

a)

a.     Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

b)

b.     Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

c)

c.     Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới gảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

d)

d.    Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

59.

    Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

a)

a.     Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng

b)

b.   Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

c)

c.   Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ

d)

d.    Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

60.

Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là:

a)

a.     2000

b)

b.     3000

c)

c.     4000

d)

d.     5000

61.

    Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

    Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

63.

     Số nhân tổng cầu là một hệ số

a)

a.     Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị

b)

b.   Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị

c)

c.    Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị

d)

d.   Tất cả các câu đều sai

64.

       Trong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

a)

a.     Sản lượng tăng

b)

b.    Sản lượng giảm

c)

c.    Sản lượng không đổi

d)

d.    Các khả năng có thể xảy ra

65.

        Khuynh khướng tiêu dùng biên là?

a)

a.     Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm một đơn vị

b)

b.     Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập giảm 1 đơn vị

c)

c.     Phần thu nhập tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 dơn vị

d)

d.    Câu B và C đúng

66.

         Tiết kiệm là:

a)

a.     Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng

b)

b.  Phần còn lại thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

c)

c. Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng

d)

d.     Các câu trên đều đúng

67.

     Khi tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là:

a)

a.     Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng

b)

b.     Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng

c)

c.    Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng

d)

d.   Các câu trên đều sai

68.

   Trong điều kiện lý tưởng, số nhân tiền tệ sẽ bằng:

a)

. Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên

b)

Một chia cho một xu hướng tiêu dùng biên

c)

Một chia cho tỷ lệ cho vay

d)

Một chia cho tỷ lệ dữ trữ

69.

        Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ tùy ý là 10%, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký thác ở ngân hàng là 60%. Số nhân tiền tệ trong trường hợp này sẽ là:

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

70.

      Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ:

a)

Tăng thêm 5 tỷ đồng

b)

Giảm bớt 5 tỷ đồng

c)

Giảm bớt 10 tỷ đồng

d)

Tăng thêm 10 tỷ đồng

71.

      Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:

a)

Ổn định được số nhân tiền.

b)

Hỗ trợ các ngân hàng thương mại tránh nguy cơ mất thanh khoản

c)

Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng.

d)

Cả A, B, C đều đúng

72.

      Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:

a)

Bán trái phiếu chính phủ.

b)

Tăng lãi suất chiết khấu.

c)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

d)

Các câu trên đều đúng.

73.

     Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:

a)

Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế.

b)

Sản lượng quốc gia thay đổi.

c)

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.

d)

Cả A, B, C đều đúng

74.

     Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó:

a)

Lãi suất cân bằng tăng lên.

b)

Lãi suất cân bằng giảm xuống

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

75.

     Những hoạt động nào sau đây của NHTƯ sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ:

a)

Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

b)

Cho các ngân hàng thương mại vay

c)

Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

76.

        Chính sách tiền tệ mở rộng là:

a)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách.

b)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước.

c)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước.

d)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ.

77.

     Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

78.

      Chính sách tiền tệ mở rộng có thể tác động trực tiếp đến:

a)

Giảm lạm phát

b)

Tăng lạm phát

c)

Tăng thâm hụt ngân sách

d)

Giảm thâm hụt ngân sách

79.

    Khi NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn tới:

a)

Không tác động đến hoạt động của các NHTM

b)

NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt giảm

c)

NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt nhiều hơn

d)

Cả A, B, C đều sai

80.

      Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

a)

Tiền tệ có nhiều chức năng

b)

Tiền tệ là biểu hiện cho sự giàu có của nền kinh tế

c)

Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức toàn dụng nhân công

d)

Cả A, B và C

81.

      Số nhân tiền phản ánh:

a)

Giá trị của tổng lượng tiền phát hành trong lưu thông

b)

Tính thanh khoản của các loại tài sản

c)

Mức thay đổi cung tiền khi lượng tiền cơ sở thay đổi 1 đơn vị

d)

Là lượng tiền lưu thông của công chúng và lượng tiền mạnh

82.

      Thước đo tốt nhất phản ánh chi phí cơ hội của việc giữ tiền là:

a)

Lãi suất thực

b)

Tỷ lệ lạm phát

c)

Lãi suất danh nghĩa

d)

Giá trái phiếu

83.

     Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Mức giá

b)

Lãi suất

c)

Nhu cầu chi tiêu của các hộ gia đình

d)

Cả A, B, C đều sai

84.

     Công cụ nào sau đây không thuộc chính sách tiền tệ:

a)

Thuế

b)

Lãi suất

c)

Trái phiếu chính phủ

d)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

85.

   Lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu được tạo qua:

a)

Ngân hàng đầu tư

b)

Ngân hàng thương mại

c)

Ngân hàng Trung ương

d)

Cả A, B, C đều đúng

86.

       Chọn ý đúng trong các nhận định sau:

a)

NHTƯ là một tổ chức kinh doanh tiền tệ

b)

NHTM tạo tiền bằng cách dùng tiền để cho vay

c)

Chính sách tiền tệ thắt chặt luôn làm tăng sản lượng

d)

Trong dài hạn, các nước có tỷ lệ lạm phát cao sẽ có sức cạnh tranh cao hơn

87.

    Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỷ đồng chứng khoán và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:

a)

Lượng tiền mạnh tăng 100 tỷ đồng.

b)

Lượng cung tiền giảm.

c)

Lượng cung tiền tăng.

d)

Câu A và C đúng.

88.

    Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ:=> chính sách tiền tệ mở rộng

a)

Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS

b)

Đường IS dịch chuyển sang trái

c)

Đường IS dịch chuyển sang phải

d)

Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS

89.

          Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:

a)

Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái

b)

Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải

c)

Không ảnh hưởng gì đến đường IS

d)

Có sự di chuyển dọc đường IS

90.

      Nếu ngân hàng Trung ương gia tăng lượng cung tiền

a)

Đường IS dịch chuyển sang phải

b)

Đường LM dịch chuyển sang phải

c)

Đường LM dịch chuyển sang trái

d)

Có sự di chuyển dọc trên đường LM

91.

      Giả sử đầu tư hoàn toàn không co dãn theo lãi suất, sự dịch chuyển của đường LM do gia tăng mức cung tiền:

a)

Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất

b)

Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất

c)

Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất

d)

Sẽ làm gia tăng đầu tư và làm gia tăng sản lượng

92.

     Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:

a)

Sản lượng và lãi suất tăng

b)

Sản lượng và lãi suất giảm

c)

Sản lượng tăng, lãi suất giảm

d)

Sản lượng giảm, lãi suất tăng

93.

     Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:

a)

Dịch chuyển đường LM sang phải

b)

Dịch chuyển đường IS sang phải

c)

Dịch chuyển đường IS sang trái

d)

Không ảnh hưởng đến đường IS

94.

     Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm:

a)

AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS

b)

Dịch chuyển đường IS sang trái

c)

Dịch chuyển đường LM sang phải

d)

Dịch chuyển đường IS sang phải

95.

      Đường LM mô tả:

a)

Thị trường tiền tệ cân bằng

b)

Lãi suất và thu nhập phụ thuộc lẫn nhau

c)

Thị trường trái phiếu cân bằng

d)

Cân bằng của thị trường hh và thị trường tiền tệ

96.

    Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp, thì:

a)

Sản lượng chắc chắn sẽ tăng

b)

Lãi suất chắc chắn sẽ tăng

c)

a, b đều đúng

d)

a, b đều sai

97.

    Trong mô hình IS-LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng

b)

Chính sách tiền tệ mở rộng

c)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng

d)

a,b,c đều đúng

98.

        Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là:

a)

Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư

b)

Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư

c)

Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó giảm đầu tư

d)

Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó tăng đầu tư

99.

Nếu đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất, cầu tiền nhạy cảm với lãi suất thì:

a)

IS thoải, LM thoải

b)

IS dốc, LM dốc

c)

IS dốc, LM thoải

d)

IS thoải, LM dốc

100.

1.           Có phương trình đường IS là Y = 600 – 30i, thị trường hàng hóa sẽ thiếu hụt khi:

a)

Y = 300 và i = 10%

b)

Y = 240 và i = 12%

c)

Y = 250 và i = 10%

d)

Y = 400 và i = 10%

101.

1.           Khi cầu tiền hoàn toàn không co dãn với lãi suất thì tăng chi đầu tư sẽ dẫn tới:

a)

Sản lượng không đổi, lãi suất tăng

b)

Sản lượng không đổi, lãi suất giảm

c)

Sản lượng giảm, lãi suất giảm

d)

Sản lượng tăng, lãi suất tăng

102.

     Mức sản lượng tiềm năng/ tự nhiên là GDP thực tế khi:

a)

Không có thất nghiệp

b)

Khi đầu tư ở mức tự nhiên.

c)

Khi thất nghiệp ở mức tự nhiên

d)

Khi tổng cầu ở mức tự nhiên

103.

       Độ dốc của đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng:

a)

a)   Giảm khi sản lượng tăng.

b)

Tăng khi sản lượng tăng

c)

  Không thay đổi khi sản lượng tăng.

d)

   Có thể tăng, giảm hoặc không đổi khi sản lượng tăng.

104.

1.           Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp vì:

a)

a)   Nhu cầu về tiêu dùng ít co giãn với giá cả ở mức sản lượng thấp.

b)

   Các hãng có nhiều nguồn lực chưa sử dụng.

c)

Khi đó lợi nhuận thường cao và do vậy các hãng sẵn sàng mở rộng sản xuất

d)

a)   Sản lượng luôn bằng mức tự nhiên

105.

    Đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng, do đó trong dài hạn:

a)

Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu

b)

   Sản lượng thực tế và mức giá chỉ phụ thuộc vào tổng cung

c)

   Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, mức giá được quyết định bởi tổng cung.

d)

  Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, mức giá được quyết định bởi tổng cầu.

106.

      Một đương tổng cung thẳng đứng hàm ý rằng:

a)

a)   Tăng giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế.

b)

Sản lượng trong ngắn hạn không thể lớn hơn sản lượng trong dài hạn

c)

  Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được mức sản lượng cao hơn.

d)

Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

107.

      Sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cung ngắn hạn có thể do:

a)

a)       Tiến bộ công nghệ.

b)

      Giá cả các yếu tố đầu vào tăng.

c)

      Mức giá tăng.

d)

     Tổng cầu tăng.

108.

  Nền kinh tế rơi vào trạng thái lạm phát đi kèm suy thoái do:

a)

a)       Đường tổng cung dịch chuyển sang trái, vị trí đường tổng cầu không đổi.

b)

       Đường tổng cung dịch chuyển sang phải, vị trí đường tổng cầu không đổi

c)

    Tổng cầu giảm trong khi vị trí đường tổng cung không đổi.

d)

       Tổng cầu tăng trong khi vị trí của đường tổng cung không đổi.

109.

1.           Nếu khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm, đường tổng cung tổng cung ngắn hạn và dài hạn sẽ:

a)

a)       Đều dịch chuyển sang trái.

b)

Đều dịch chuyển sang phải

c)

      Đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí còn đường tổng cung dài hạn dịch trái.

d)

Đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí còn đường tổng cung dài hạn dịch phải

110.

1.           Sự kiện nào sau đây làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:

a)

a)       Sự thay đổi khối lượng tư bản.

b)

       Sự thay đổi công nghệ.

c)

      Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa.

d)

      Sự thay đổi cung về lao động.

111.

     Khi đường tổng cầu và đường tổng cung dịch chuyển sang trái, thì:

a)

a)       Sản lượng tăng, giá tăng.

b)

     Sản lượng tăng, giá giảm.

c)

     Sản lượng giảm, giá tăng.

d)

      Sản lượng giảm, chưa kết luận được về giá.

112.

1.           Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm:

a)

a)     Dịch chuyển đường tổng cung dài hạn sang trái, giảm GDP thực, tăng sản lượng tiềm năng.  

b)

    Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm

c)

     Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng.

d)

   Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải, tăng mức giá chung, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng.

113.

        Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

a)     Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do tiền lương khó điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá chung trong ngắn hạn.

b)

   Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.

c)

     Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung trong nước giảm sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại.

d)

   Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung giảm làm tăng chi đầu tư của chính phủ.

114.

Đường tổng cung dài hạn

a)

a)     Đồng biến với mức giá chung và có hệ số góc không đổi.

b)

    Đồng biến với mức giá chung và hệ số góc thay đổi ở mỗi vị trí của sản lượng.

c)

    Nghịch biến với mức giá chung.

d)

   Là đường thẳng tại mức sản lượng tiềm năng.

115.

       Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do:

a)

a)     Giá cả thấp tạo ra hiệu ứng của cải.

b)

    Thuế thấp khuyến khích cá nhân làm việc nhiều hơn.

c)

     Tiền lương không linh hoạt khi mức giá chung thay đổi.

d)

    Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở hợp đồng dài hạn về sản lượng.

116.

      Thị trường lao động có hiện tượng dư cầu khi:

a)

Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động

b)

   Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.

c)

   Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn.

d)

Nhiều người bị sa thải