Font size
WorksheetsĐề Cương Thi Giữa Kỳ II
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực:
nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác
động cơ, bàn đạp, tay ga.
nguồn động lực, động cơ điện, động cơ đốt trong
đai truyền, dây cua-roa, máy công tác.
Nêu tên nguồn động lực của máy bay
Động cơ điện.
Động cơ phản lực.
Động cơ không đồng bộ.
Động cơ pittông xoay.
Nêu tên nguồn động lực của xe máy
Động cơ đốt trong.
Động cơ điện.
Động cơ phản lực.
Động cơ điện xoay chiều.
Nêu tên nguồn động lực của ô tô
Động cơ đốt trong.
Động cơ điện.
Động cơ phản lực.
Máy hơi nước.
Bộ phận máy công tác của máy bay
Bánh xe.
Chân vịt
Cánh quạt.
Trục động cơ điện.
Gọi tên bộ phận máy công tác của xe máy
Bánh xe.
Chân vịt.
Cánh quạt.
Trục động cơ điện.
Nhiệm vụ của nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực
Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.
Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.
Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.
Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.
Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực trong hệ thống cơ khí động lực
Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.
Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.
Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.
Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.
Nhiệm vụ của máy công tác trong hệ thống cơ khí động lực
Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.
Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.
Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.
Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.
Hệ thống cơ khí động lực gồm các bộ phận
Nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy kéo.
Nguồn động lực, máy công tác, xích.
Hệ thống truyền lực, máy công tác.
Nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.
Chỉ ra thiết bị Không có nguồn động lực dùng động cơ
Ô tô.
Máy bay.
Xe đạp.
Tàu thuỷ.
Loại nhiên liệu sử dụng cho máy công tác của ô tô thường dùng
Điện năng.
Xăng hoặc dầu điêzen.
Xăng máy bay.
Dầu bôi trơn.
Nhiên liệu thường sử dụng cho máy công tác của máy xây dựng trên công trường
Điện năng.
Khí gas
Xăng máy bay.
Dầu điêzen.
Nhiên liệu sử dụng cho máy công tác ô tô điện
Điện năng.
Xăng hoặc dầu điêzen.
Xăng máy bay.
khí gas.
Xe chuyên dụng là loại máy cơ khí có đặc điểm
Là các xe hoạt động trên mặt đất.
Là các xe chạy trên không.
Là các xe chạy trên mặt nước.
Là các xe có bánh xe hoặc bánh xích hoạt động trên mặt đất.
Thiết bị nào sau đây không sử dụng nguồn động lực là động cơ:
Xe cứu hoả.
Xe đạp thể thao.
Xe cứu thương.
Tên lửa đẩy.
Phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc nghiên cứu ứng dụng các kiến thức
toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
văn, xã hội học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
lịch sử, khảo cổ học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
địa lí, nghệ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.
Máy móc thuộc cơ khí động lực là
Động cơ điện
Máy xúc.
Xe đạp.
Máy hàn.
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc phổ biến tại các
trung tâm mua bán của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
nhà xưởng lắp ráp của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
trung tâm nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải
trình độ cao, sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ.
có khả năng quan sát, tưởng tượng.
siêng năng, chăm chỉ, tỉ mỉ.
cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ.
Để nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần theo học các chương trình đào tạo các ngành như:
kĩ thuật điện tử, điện lạnh, kĩ thuật đông lạnh hải sản.
kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật hệ thống.
kĩ thuật cơ khí động lực, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa.
kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật máy tính.
Công việc sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải có
sức khỏe tốt và không cần trình độ chỉ cần tuân thủ nội quy lao động.
sức khỏe tốt và trình độ phù hợp, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, tuân thủ quy trình và nội quy lao động.
Ngành nào sau đây KHÔNG thuộc ngành đào tạo sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực?
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Công nghệ kỹ thuật thủy lực
Công nghệ hàn, công nghệ sơn
Công nghệ lên men
Đâu KHÔNG phải là nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?
Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.
Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.
Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.
Kiểm tra, nâng cấp, cơi nới xưởng bãi , kho chứa nhằm tăng diện tích sức chứa máy móc của xưởng.
Để bảo dưỡng sửa chữa máy cơ khí động lực, người thợ cần theo học các chương trình đào tạo thuộc ngành nào?
Kỹ thuật cơ khí động lực, kỹ thuật ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ sơn ô tô.
Kỹ thuật tàu thủy, công nghệ kỹ thuật điện máy bay, công nghệ kỹ thuật điện lực.
Công nghệ kỹ thuật máy nông lâm, công nghệ vật liệu dệt may.
Kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật hình ảnh y học, công nghệ sợi dệt.
Một số ngành nghề thuộc nhóm cơ khí động lực gồm:
cơ khí và sửa chữa ô tô, máy bay, máy nông nghiệp và công nghiệp.
xây dựng, thợ hồ, thợ chế tác đồ gốm.
trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.
làm bánh, thợ cắm hoa, thợ tỉa cành.
Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thực hiện công việc
bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.
lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
xây dựng các bản vẽ thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
tính toán, mô phỏng các sản phẩm máy móc thuộc lĩnh vực điện tử.
Động cơ đốt trong là loại
động cơ nhiệt.
động cơ điện.
động cơ thuỷ lực.
động cơ gió.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong sinh ra
nhiệt năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Động cơ đốt trong biến đổi nhiệt năng thành
quang năng.
cơ năng.
điện năng.
hoá năng.
Sự giãn nở của khí ở nhiệt độ và áp suất cao tác dụng lực lên
pít tông.
trục khuỷu.
tay quay.
xi lanh.
Loại động cơ đốt trong phổ biến là
Pít tông chuyển động tịnh tiến.
Pít tông chuyển động quay.
Động cơ phản lực.
Động cơ tua bin khí.
Phân loại theo nhiên liệu sử dụng, không có loại động cơ đốt trong nào?
Động cơ xăng.
Động cơ Diesel.
Động cơ gas.
Động cơ hơi nước.
Phân loại theo số hành trình pít tông trong một chu trình công tắc có
động cơ 2 kỳ và 3 kỳ.
động cơ 2 kỳ và 4 kỳ.
động cơ 3 kỳ và 4 kỳ.
động cơ 1 kỳ và 4 kỳ.
Theo cách bố trí xi lanh động cơ nào sau đây không đúng?
Động cơ thẳng hàng.
Động cơ chữ V.
Động cơ hình sao.
Động cơ hình vuông.
Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ Diesel không có?
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống làm mát.
Hệ thống khởi động.
Hệ thống đánh lửa.
Cấu tạo của động cơ xăng gồm có:
2 cơ cấu và 3 hệ thống.
2 cơ cấu và 6 hệ thống.
2 cơ cấu và 5 hệ thống.
2 cơ cấu và 4 hệ thống.
Cấu tạo của động cơ Diesel gồm có:
2 cơ cấu và 3 hệ thống.
2 cơ cấu và 6 hệ thống.
2 cơ cấu và 5 hệ thống.
2 cơ cấu và 4 hệ thống.
Xi lanh ghép với thân máy, nắp máy cùng với pít tông tạo thành
không gian làm việc.
các cơ cấu.
các hệ thống.
thân máy - nắp máy.
Động cơ đốt trong không giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực
Giao thông vận tải
Xây dựng
Năng lượng
lên men thực phẩm
Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là loại động cơ đốt trong nào?
Động cơ thẳng hàng
Động cơ chữ V
Động cơ hình sao
Động cơ đối đầu
Cơ cấu nào sau đây có ở động cơ đốt trong?
Cơ cấu phối khí
Cơ cấu phối nhiên liệu
Cơ cấu bôi trơn
Cơ cấu làm mát
Động cơ đốt trong dùng trên các loại xe tay ga là loại động cơ nào ?
động cơ xăng 2 kỳ.
động cơ xăng 4 kỳ.
động cơ Diesel 2 kỳ.
động cơ Diesel 4 kỳ.
Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt vì quá trình đốt cháy nhiên liệu
nhiệt năng sẽ biến đổi thành công cơ học.
hóa năng sẽ biến đổi thành công cơ học.
cơ năng sẽ biến đổi thành công cơ học.
cơ năng sẽ biến đổi thành nhiệt năng.
Động cơ đốt trong dùng cho máy cắt cỏ là động cơ
xăng 2 kỳ.
xăng 4 kỳ.
Diesel 2 kỳ.
Diesel 4 kỳ.
Xu pap nạp và xu pap thải là chi tiết của
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
cơ cấu phân phối khí.
hệ thống nhiên liệu.
hệ thống khởi động.
Pít tông là bộ phận của
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
cơ cấu phân phối khí.
hệ thống nhiên liệu.
Điểm chết của pít tông là điểm mà tại đó pít tông
ở xa tâm trục khuỷu.
ở gần tâm trục khuỷu.
không đổi chiều chuyển động
đổi chiều chuyển động.
Điểm chết dưới của pít tông là
vị trí tại đó pít tông chính giữa của xi lanh.
điểm chết mà pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
vị trí mà ở đó pít tông bắt đầu đi xuống.
điểm chết mà pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Điểm chết trên của pít tông là
vị trí mà ở đó pít tông bắt đầu đi lên.
điểm chết mà pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
điểm chết mà pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
vị trí tại đó vận tốc tức thời của pít tông bằng 0.
Ở ĐCĐT, khoảng cách giữa hai điểm chết được gọi là
hành trình pít tông.
thể tích buồng cháy.
kỳ của chu trình.
thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy là
thể tích xilanh khi pít tông ở ĐCD.
tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
thể tích xilanh giới hạn bởi hai đểm chết.
thể tích xilanh khi pittong ở ĐCT.
Thể tích công tác là
thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pít tông ở ĐCD.
thể tích không gian trong xilanh được giới hạn giữa 2 điểm chết.
thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pittông ở ĐCT.
thể tích lớn nhất có thể có của xilanh.
Thể tích xilanh giới hạn bởi hai điểm chết của pittông gọi là
thể tích toàn phần.
thể tích buồng nén.
thể tích công tác.
thể tích buồng cháy.
Hới hạn bởi hai điểm chết của pittông gọi là
thể tích toàn phần.
thể tích buồng nén.
thể tích công tác.
thể tích buồng cháy.
Tỉ số nén của động cơ là tỉ số giữa
thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
thể tích buồng cháy và thể tích toàn phần.
thể tích công tác và thể tích toàn phần.
thể tích buồng cháy và thể tích công tác.
Ở động cơ Diesel 4 kì, pít tông ở vị trí ĐCD tương ứng với thời điểm nào?
Đầu kì nạp
Cuối kì nạp và cháy
Cuối kì nén
Đầu kì nén
Trong kì nạp của động cơ Diesel 4 kì, khí nạp vào xi lanh là
không khí.
Hoà khí.
dầu Diesel.
hỗn hợp dầu Diesel và không khí.
Ở kì nạp của động cơ xăng 4 kì, khí nạp vào xilanh là
hoà khí
Xăng.
không khí.
nhiên liệu dầu.
Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ Diesel 4 kì chứa
không khí.
xăng.
dầu Diesel và không khí.
xăng và không khí.
Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ xăng 4 kì chứa
không khí.
xăng.
òa khí (xăng và không khí).
dầu Diesel và không khí.
Ở cuối kì nén của động cơ Diesel 4 kì, bộ phận làm nhiệm vụ đưa nhiên liệu dầu Diesel vào xi lanh là
vòi phun.
buzi.
xupáp nạp.
bộ chế hòa khí.
Ở động cơ 2 kì, việc đóng mở các cửa khí đúng lúc là nhiệm vụ của
xu pap nạp.
pít tông.
các xupap.
xecmăng khí.
Động cơ 2 kì là
loại động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 1 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 2 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 3 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 4 hành trình của pít tông.
Động cơ 4 kì là
loại động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 1 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 2 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 3 hành trình của pít tông.
động cơ mà một chu trình làm việc được thực hiện trong 4 hành trình của pít tông.
Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kì, ở kì 1 trong xi lanh diễn ra các quá trình:
Cháy - dãn nở, thải tự do, nạp và nén.
Quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy.
Quét - thải khí, thải tự do, nén và cháy
Cháy- dãn nở, thải tự do, quét-thải khí.
Nguyên lí làm việc động cơ xăng 2 kì, ở kì 2 trong xi lanh diễn ra các quá trình:
Quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy.
Quét - thải khí, nén và cháy.
Quét - thải khí và cháy.
Nén, cháy và thải khí.
Động cơ 4 kì là loại động cơ
một chu trình làm việc thực hiện 4 hành trình của pittông.
một chu trình làm việc thực hiện 2 hành trình của pittông.
một chu trình làm việc trục khuỷu quay 3600.
một chu trình làm việc trục khuỷu quay 1800.
Một xe gắn máy có dung tích xilanh là 50 cm3, giá trị đó là
thể tích toàn phần.
Thể tích xilanh.
thể tích công tác.
thể tích buồng cháy.
Trong động cơ 2 kì, chi tiết làm nhiệm vụ van trượt để đóng mở các cửa nạp, cửa thải, cửa quét là
pít tông.
thanh truyền
xupap
xilanh
cửa nạp, cửa thải, cửa quét là
pít tông.
thanh truyền
xupap
xilanh
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, quá trình xảy ra trong xilanh theo thứ tự:
Cháy - dãn nở, nạp, nén, thải.
Nạp, nén, cháy - dãn nở, thải.
Thải, nén, cháy - dãn nở, nạp.
Nén, cháy - dãn nở, thải, nạp.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, trục khuỷu quay
4 vòng.
2 vòng.
3 vòng.
1 vòng.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pít tông lên xuống
1 lần.
2 lần.
3 lần.
4 lần.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, pít tông lên xuống
1 lần.
2 lần.
3 lần.
4 lần.
Kết luận nào dưới đây là Sai? Khi động cơ xăng bốn kì thực hiện được một chu trình thì:
Trục khuỷu quay được 4 vòng.
Động cơ đã thực hiện việc nạp - thải khí một lần.
Bugi bật tia lửa điện một lần.
Trục khuỷu quay được 2 vòng.
Trong động cơ Diesel 4 kì, kì nào pittông ở ĐCD mà 2 xupap đều đóng?
Kì nạp.
Kì nén.
Kì cháy - dãn nở.
Kì thải.
Trong 1 chu trình làm việc của động cơ Diesel 4 kì, trục khuỷu quay được mấy vòng?
1 vòng.
2 vòng.
3 vòng.
4 vòng.
Trong động cơ Diesel 4 kì, hoà khí được hình thành ở
trong cacte.
ngoài xilanh.
đường ống nạp.
trong xilanh.
Hoà khí trong xilanh động cơ xăng cháy do tác động của
vòi phun Diesel.
bugi bật tia lửa điện.
áp suất cao trong xilanh.
vòi phun xăng.
Hoà khí trong động cơ Diesel cháy do tác động của
thể tích công tác lớn.
bugi bật tia lửa điện.
tỉ số nén thấp.
Hoà khí trong động cơ Diesel cháy do tác động của
thể tích công tác lớn.
bugi bật tia lửa điện.
tỉ số nén thấp.
áp suất và nhiệt độ cao.
Động cơ xăng và động cơ Diesel có cấu tạo khác nhau ở chỗ:
Có hoặc không có cửa quét.
Có hoặc không có xupap
Có hoặc không có các te.
Có hoặc không có bugi.
Tỉ số nén của động cơ xăng như thế nào so với động cơ Diesel ?
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng
lớn hơn hoặc bằng.
Các xupap của ĐCĐT bốn kỳ hoạt động ở các kỳ:
Nạp và thải khí
Nổ và nén khí.
Nạp và nén khí.
Nổ và thải khí.
Hoà khí ở động cơ xăng không tự cháy được do :
Tỉ số nén cao
Tỉ số nén thấp
Thể tích công tác lớn
Áp suất và nhiệt độ cao
Tỉ số nén của động cơ điezen phải cao hơn tỉ số nén của động cơ xăng, vì sao ?
Vì động cơ điezen có độ bền cao hơn.
Vì hiệu suất của động cơ điezen cao hơn hiệu suất của động cơ xăng.
Vì nhiên liệu của động cơ điezen muốn tự cháy được phải có áp suất và nhiệt độ cao.
Vì động cơ điezen không cần bugi bật tia lửa điện.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền trong động cơ đốt trong gồm các chi tiết chính là:
pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, xéc măng.
pít tông, thanh truyền, xéc măng, bánh đà.
pít tông, xéc măng, trục khuỷu, bánh đà.
pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà.
Ở cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, chi tiết trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy là
trục khuỷu.
thanh truyền.
pít tông.
chốt khuỷu.
Xéc măng khí có nhiệm vụ
ngăn dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy.
giúp dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy.
bao kín pít tông ngăn khí lọt vào trong xi lanh.
hỗ trợ nạp khí vào trong xi lanh.
Xéc măng dầu có nhiệm vụ
ngăn dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy.
giúp dầu bôi trơn từ các te sục lên buồng cháy.
bao kín pít tông ngăn khí lọt vào trong xi lanh.
hỗ trợ nạp khí vào trong xi lanh.
Nhiệm vụ của thân pít tông là
nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy.
dẫn hướng chuyển động trong xi lanh.
dùng để lắp xéc măng dầu và xéc măng khí
truyền lực làm cho trục khuỷu quay.
Công dụng của thanh truyền là truyền lực
giữa pít tông và trục khuỷu
từ pít tông đến trục khuỷu.
của khí cháy đến trục khuỷu.
làm cho trục khuỷu quay.
Đầu nhỏ của thanh truyền được lắp với
đỉnh pít tông.
chốt pít tông.
trục khuỷu.
chốt khuỷu.
Đầu to của thanh truyền được lắp với
pít tông.
chốt pít tông.
trục khuỷu.
chốt khuỷu.
Trục khuỷu có nhiệm vụ
nhận lực từ thanh truyền và tạo ra mô men quay.
nhận lực từ pít tông và tạo ra mô men quay.
nhận lực từ thanh truyền trong các kì nạp, nén và thải.
nhận lực đẩy của khí cháy, truyền lực cho thanh truyền và tạo ra mô men quay.
Chốt khuỷu được lắp với
đầu nhỏ thanh truyền.
đầu to thanh truyền.
bánh đà.
cổ khuỷu.
Đuôi trục khuỷu dùng để
dẫn động một số cơ cấu và hệ thống của động cơ.
lắp với bánh đà và cơ cấu truyền lực về pít tông.
với bánh đà và cơ cấu truyền lực tới máy công tác.
lắp với hệ thống khởi động và truyền lực tới máy công tác.
Bánh đà có vai trò
truyền lực tới máy công tác và được lắp với hệ thống khởi động.
tạo mô men quay cho máy công tác và được lắp với hệ thống khởi động.
nhận lực từ hệ thống khởi động và tạo mô men quay cho máy công tác.
giữ cho độ không đồng đều của động cơ nằm trong giới hạn cho phép.
Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí là
đóng mở các cửa nạp và cửa thải đúng thời điểm để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí cháy từ xi lanh ra ngoài.
đóng mở các cửa nạp và cửa thải để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí cháy từ xi lanh ra ngoài.
đóng mở các cửa nạp và cửa thải đúng thời điểm để động cơ thực hiện quá trình nạp nghiên liệu vào xi lanh và thải khí cháy từ xi lanh ra ngoài.
đóng mở các cửa nạp và cửa thải để động cơ thực hiện quá trình nạp nghiên liệu vào xi lanh và thải khí cháy từ xi lanh ra ngoài.
Số vòng quay của trục cam bằng ….. số vòng quay của trục khuỷu
1/2
1/4
1/6
1/8
Động cơ 4 kì thường sử dụng cơ cấu phân phối khí nào?
Xu páp treo hoặc xu páp trượt.
Xu páp treo và xu páp trượt.
Xu páp treo hoặc xu páp đặt.
Xu páp treo và xu páp trượt.
Buồng cháy của động cơ được tạo bởi:
thân máy, nắp máy, xi lanh.
nắp máy, xi lanh, đỉnh pít tông.
Các te, nắp máy, đỉnh pít tông.
thân máy, xi lanh, đỉnh pít tông.
Trong động cơ xăng 4 kì, bu gi được lắp ở
thân máy.
xi lanh.
nắp máy.
đỉnh pít tông.
Làm thế nào để phân biệt rãnh xéc măng dầu với xéc măng khí?
Rãnh xéc măng dầu nằm ở dưới các rãnh xéc măng khí và có lỗ thoát dầu.
Rãnh xéc măng dầu nằm ở trên các rãnh xéc măng khí và có lỗ thoát dầu.
Rãnh xéc măng dầu nằm ở dưới các rãnh xéc măng khí và không có lỗ thoát dầu.
Rãnh xéc măng dầu nằm ở trên các rãnh xéc măng khí và không có lỗ thoát dầu.
Trục khuỷu của động cơ 4 xi lanh có mấy chốt khuỷu?
2
4
6
8
Trục khuỷu của động cơ 4 xi lanh có mấy đối trọng?
2
4
6
8
Thanh truyền có tác dụng làm biến đổi dạng chuyển động nào?
Biến chuyển động tịnh tiến của trục khuỷu thành chuyển động quay của pít tông.
Biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu.
Biến chuyển động tịnh tiến của trục khuỷu thành chuyển động quay của xi lanh.
Biến chuyển động tịnh tiến của xi lanh thành chuyển động quay của trục khuỷu.
Điểm phân biệt cơ cấu phân phối khí xupap đặt với cơ cấu phân phối khí xupap treo là
Cơ cấu phân phối khí xu páp đặt không có vấu cam.
Cơ cấu phân phối khí xu páp đặt không có cò mổ.
Cơ cấu phân phối khí xu páp đặt không có con đội.
Cơ cấu phân phối khí xu páp đặt không có lò xo.
Trong cơ cấu phân phối khí dùng xu páp treo, khi đũa đẩy chuyển động theo chiều đi lên thì xu páp và pít tông chuyển động như thế nào?
Xu páp chuyển động theo chiều đi lên và pít tông chuyển động theo chiều đi xuống.
Xu páp chuyển động theo chiều đi xuống và pít tông chuyển động theo chiều đi lên.
Xu páp và pít tông chuyển động theo chiều đi lên.
Xu páp và pít tông chuyển động theo chiều đi xuống.
Xu páp nạp hoặc xu páp thải đóng lại khi vấu cam
đi qua vị trí của con đội, lò xo giãn ra.
đi qua vị trí của con đội, lò xo nén lại.
ở vị trí thấp nhất, lò xo giãn ra.
ở vị trí cao nhất, lò xo giãn ra.
