wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 4 triết

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Theo nội dung trên, chủ nghĩa tư bản độc quyền có mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Giai đoạn trước của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản xã hội chủ nghĩa

b)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

Chủ nghĩa tư bản nhà nước

d)

Chủ nghĩa tư bản đế quốc

3.

Thời gian xuất hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

Cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19

b)

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

c)

Giữa thế kỷ 20

d)

Cuối thế kỷ 20

4.

Ai là người nghiên cứu sâu về chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Adam Smith

b)

Karl Marx

c)

V.I. Lênin

d)

John Maynard Keynes

5.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự suy giảm của lực lượng sản xuất

b)

Sự phát triển của hệ thống tín dụng yếu kém

c)

Cạnh tranh khốc liệt dẫn đến độc quyền

d)

Tất cả các đáp án trên

6.

Mục đích cuối cùng của các tổ chức độc quyền là gì?

a)

Phân chia thị trường thế giới

b)

Chi phối hệ thống tài phiệt

c)

Thu được lợi nhuận độc quyền cao

d)

Xuất khẩu tư bản

7.

Các tổ chức độc quyền hình thành theo mấy hình thức liên kết chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Các hình thức độc quyền theo liên kết ngang bao gồm:

a)

Cong-xooc-xi-om, Conson, Conglomerat

b)

Cácten, Xanh-đi-ca, Tơ-rớt

c)

Xuất khẩu tư bản, phân chia thị trường

d)

Tư bản tài chính, hệ thống tài phiệt

9.

Đặc điểm kinh tế cơ bản thứ nhất của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

b)

Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn

c)

Phân chia thị trường thế giới là tất yếu

d)

Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính chi phối

10.

Đặc điểm kinh tế cơ bản thứ ba của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn

b)

Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do hệ thống tài phiệt chi phối

c)

Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

d)

Phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng

11.

Đặc điểm kinh tế cơ bản thứ tư của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn

b)

Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối

c)

Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

d)

Phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền

12.

Đặc điểm kinh tế cơ bản thứ năm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối

b)

Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

c)

Phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng là cách thức để bảo vệ lợi ích độc quyền

d)

Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn

13.

Theo nội dung trên, hình thức độc quyền nào sau đây là hình thức độc quyền theo liên kết dọc?

a)

Cácten

b)

Xanh-đi-ca

c)

Tơ-rớt

d)

Conglomerat

14.

Theo nội dung trình bày, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được chia thành mấy giai đoạn chính, đó là những giai đoạn nào?

a)

1 giai đoạn: Chủ nghĩa tư bản tự do

b)

1 giai đoạn: Chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

2 giai đoạn: Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và Chủ nghĩa tư bản xã hội chủ nghĩa

d)

2 giai đoạn: Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và Chủ nghĩa tư bản độc quyền

15.

Tư bản tài chính ra đời là kết quả của sự hợp nhất giữa:

a)

Tổ chức độc quyền công nghiệp và tổ chức độc quyền thương mại.

b)

Tổ chức độc quyền ngân hàng và tổ chức độc quyền công nghiệp.

c)

Tổ chức độc quyền ngân hàng và tổ chức độc quyền nông nghiệp.

d)

Tổ chức độc quyền công nghiệp và tổ chức độc quyền dịch vụ.

16.

Mục đích của tư bản tài chính là:

a)

Phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.

b)

Thúc đẩy cạnh tranh tự do trên thị trường.

c)

Thống trị kinh tế và thao túng chính trị.

d)

Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

17.

Mục đích ra đời của Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nhằm phục vụ lợi ích của:

a)

Toàn thể nhân dân lao động.

b)

Các tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản.

c)

Nhà nước và các cơ quan quản lý.

d)

Các doanh nghiệp nhà nước.

18.

Vị trí của Nhà nước trong cơ chế của Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:

a)

Nhà nước độc lập với các tổ chức độc quyền.

b)

Nhà nước chi phối hoàn toàn các tổ chức độc quyền.

c)

Nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền.

d)

Nhà nước và các tổ chức độc quyền có vai trò ngang nhau.

19.

Xét về bản chất, Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:

a)

Một hệ thống kinh tế thuần túy.

b)

Một hệ thống chính trị thuần túy.

c)

Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội.

d)

Một hình thức quản lý nhà nước.

20.

Cơ chế kinh tế của Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước bao gồm:

a)

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân, sự can thiệp của nhà nước.

c)

Chỉ có sự can thiệp của nhà nước.

d)

Chỉ có độc quyền tư nhân.

21.

Cách hình thành sở hữu nhà nước trong Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước bao gồm:

a)

Xây dựng các xí nghiệp nhà nước và cổ phần hóa xí nghiệp.

b)

Mua lại các xí nghiệp tư nhân và xây dựng các xí nghiệp nhà nước.

c)

Xây dựng các xí nghiệp nhà nước, mua lại các xí nghiệp tư nhân, cổ phần hóa xí nghiệp.

d)

Chỉ có cổ phần hóa xí nghiệp.

22.

Các đặc trưng kinh tế của Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước bao gồm:

a)

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước.

b)

Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước.

c)

Độc quyền nhà nước trở thành công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế.

d)

Cả ba đặc trưng trên.

23.

Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:

a)

Các ngành sản xuất hàng tiêu dùng.

b)

Ngành kết cấu hạ tầng.

c)

Các ngành dịch vụ.

d)

Các ngành nông nghiệp.

24.

Trong Chủ nghĩa tư bản ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:

a)

Các nước tư bản phát triển xuất khẩu sang các nước đang phát triển.

b)

Các nước đang phát triển xuất khẩu sang các nước tư bản phát triển.

c)

Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau.

d)

Các nước có nền kinh tế chuyển đổi xuất khẩu lẫn nhau.

25.

Nguồn vốn vay mà các nước đang phát triển có nghĩa vụ phải trả khi đi vay tư bản nước ngoài được gọi là:

a)

FDI.

b)

ODA.

c)

GDP.

d)

GNP.