NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Đặc khu Kinh tế Trung Quốc
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Việc hình thành các đặc khu kinh tế và các khu chế xuất nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên và đa dạng hóa các sản phẩm.
Phân bố lại nguồn lao động, tạo ra hàng hóa đa dạng để xuất khẩu.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ hiện đại.
Thu hút nguồn lao động chất lượng, hình thành dải đô thị ven biển.
Các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven biển, nguyên nhân chủ yếu là do
Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông vận tải.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động đã khá cao.
Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và xuất, nhập khẩu.
Thuận lợi để giao lưu kinh tế - xã hội với các nước lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây.
Thượng nguồn sông ở phía đông dốc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng.
Miền Tây nhiều rừng, đầm lầy; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt.
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hòa.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định.
chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước.
hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất khiến miền Tây Bắc của Trung Quốc hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc?
Chịu tác động của dòng biển lạnh.
Nằm gần xích đạo, khí hậu khô nóng.
Nằm sâu trong lục địa, khí hậu khô.
Nằm trong vùng cận.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc là
tai biến thiên nhiên thường xảy ra.
sự phân hóa về khí hậu trên lãnh thổ.
sự phân bố tài nguyên không đều.
diện tích đất trồng bị thu hẹp nhanh.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung phát triển các ngành có thể
tăng nhanh năng suất và đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân.
đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân và tạo ra sản lượng lớn.
tạo ra sản lượng lớn và đáp ứng nhu cầu ở mức trung bình của dân cư.
đáp ứng nhu cầu ở mức trung bình của người dân và sản phẩm tốt hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Nông nghiệp truyền thống dần được công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các khu nông nghiệp công nghệ cao được xây dựng ở khắp đất nước.
Thực hiện rộng rãi các mô hình canh tác và kinh doanh kiểu hiện đại.
Hạn chế sử dụng rôbốt và các thiết bị công nghệ cao trong sản xuất.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nào sau đây?
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Nền công nghiệp Trung Quốc đã có những chuyển đổi nào sau đây?
Nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế chỉ huy.
Sản xuất công nghiệp sang sản xuất nông nghiệp.
Nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.
Sản xuất hàng chất lượng cao sang chất lượng thấp.
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc năm 2000 và năm 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô GDP của Trung Quốc, Hoa Ký, Nhật Bản giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của Trung Quốc, giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của Trung Quốc, giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng lương thực, mía của Trung Quốc, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng thịt lợn, thịt bò của Trung Quốc, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng thủy sản của Trung Quốc, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Theo bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, tròn.
Kết hợp, cột.
Miền, đường.
Cột, đường.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự cơ cấu dân số theo độ tuổi của Trung Quốc, giai đoạn 1990 - 2020, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, tròn, đường.
Kết hợp, tròn, cột.
Miền, tròn, cột.
Tròn, đường, miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung Quốc, giai đoạn 1978 - 2020, có thể vẽ được dạng biểu đồ nào sau đây?
Cột, đường, miền.
Kết hợp, cột, miền.
Miền, tròn, đường.
Tròn, cột.
Theo bảng số liệu để thể hiện số dân của Trung Quốc giai đoạn 1978_2000 biểu đồ nào thích hợp nhất
Cột
Kết hợp
Miền
Tròn
