wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quyền và Nghĩa Vụ của Công Dân về Kinh Doanh

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào dưới đây mọi công nhân đều bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh?

a)

Lựa chọn các nhà đầu tư, khách hàng.

b)

Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng.

c)

Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.

2.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân được hưởng quyền nào dưới đây?

a)

Tuyển dụng và sử dụng lao động hợp pháp.

b)

Kê khai, nộp thuế đúng quy định.

c)

Bảo đảm quyền lợi người lao động.

d)

Tôn trọng quyền tự do kinh doanh.

3.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.

b)

Kiểm soát ngân sách quốc gia.

c)

Bảo vệ quốc phòng, an ninh.

d)

Trợ giá cho vùng khó khăn.

4.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ.

d)

Ứng dụng AI trong sản xuất.

5.

Một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh doanh đều được

a)

căn bằng nguồn thu nhập.

b)

chủ động kí kết hợp đồng.

c)

tiếp thu hỗ trợ định kỳ.

d)

ấn định vốn đầu tư công.

6.

Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân?

a)

Kê khai hồ sơ thủy trung thực chính xác.

b)

Được ưu đãi về thuế kinh doanh năng lượng tái tạo.

c)

Mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.

d)

Quyết định mức thuế phải nộp về ngân sách.

7.

Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều phải

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

tự chủ xúc tiến thương mại.

c)

duy trì lãi suất ngân hàng.

d)

chủ động bảo vệ môi trường.

8.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, công dân được hưởng quyền cơ bản nào dưới đây?

a)

Kinh doanh động vật hoang dã khai thác từ thiên nhiên.

b)

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

c)

Kê khai trung thực, đầy đủ hồ sơ đăng kí doanh nghiệp.

d)

Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

9.

Pháp luật về phát triển kinh tế quy định khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân đều phải

a)

bảo vệ quyền lợi người lao động.

b)

duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.

c)

xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.

d)

quản lý bằng hình thức trực tiếp.

10.

Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi công dân được tự do lựa chọn

a)

thời điểm đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

thực hiện quy định pháp luật về kinh doanh.

c)

ngành nghề pháp luật không cấm.

d)

phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.

11.

Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền cơ bản của công dân về kinh doanh là mọi công dân được

a)

bảo vệ môi trường trong sản xuất.

b)

thu hẹp phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

c)

kinh doanh dịch vụ tín dụng đen.

d)

tố cáo vi phạm pháp luật về kinh doanh.

12.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Phát hành cổ phiếu.

b)

Tư vấn chuyên gia.

c)

Thanh lí tài sản.

d)

Bảo vệ môi trường.

13.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

14.

Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền của công dân về kinh doanh là mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

thay đổi hình thức hợp tác.

b)

sử dụng chuyên gia nước ngoài.

c)

tôn trọng quyền tự do kinh doanh.

d)

mở rộng quy mô sản xuất.

15.

Theo quy định của pháp luật, mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều có quyền

a)

xóa bỏ các loại hình cạnh tranh.

b)

sở hữu tài nguyên thiên nhiên.

c)

chia đều của cải trong xã hội.

d)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

16.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.

b)

Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

c)

Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.

d)

Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.

17.

Anh A thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với số vốn 5 tỷ đồng kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong quá trình hoạt động, anh A đã ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư, vật liệu với nhiều đối tác. Công ty của anh A đã bị cơ quan thuế phát hiện không xuất hóa đơn bán hàng cho nhiều công trình nhằm trốn thuế. Trong trường hợp này, công ty của anh A đã vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây về nộp thuế?

a)

Chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

b)

Tôn trọng quyền nộp thuế của công dân.

c)

Kê khai nộp thuế đúng quy định

d)

giữ bí mật thông tin về nộp thuế

18.

Bà K là Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TM chuyên cung cấp dịch vụ du lịch và lưu trú. Trong điều hành công ty, bà K tự quyết định đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ việc tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính, kí hợp đồng bán các chương trình du lịch, tuyển nhân làm việc ở các bộ phận… Bà cũng quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế để mở rộng hoạt động kinh doanh, xây dựng thêm khu nghỉ dưỡng sử dụng vật liệu xanh. Để tăng vốn đầu tư, bà K đã chỉ đạo bộ phận kế toán của công ty không nhập sổ sách một số nguồn thu của doanh nghiệp, không tham gia bảo hiểm xã hội. Khi cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện các sai phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TM 01 tháng và buộc khắc phục, nộp đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp, bà K đã nghiêm chỉnh chấp hành.

Bà K đã sử dụng quyền nào dưới đây của công dân về kinh doanh?

a)

Kinh doanh mặt hàng pháp luật không cấm.

b)

Khắc phục sai phạm trốn thuế trong kinh doanh.

c)

Chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.

d)

Chỉ đạo người lao động kê khai sai hồ sơ thuế.

19.

Bà K không vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây trong kinh doanh du lịch và lưu trú?

a)

Bảo vệ quyền lợi người lao động.

b)

Bảo vệ tài nguyên, môi trường.

c)

Thực hiện pháp luật về thuế.

d)

Quyết định lợi nhuận thường niên.

20.

Một trong các nghĩa vụ bà K phải thực hiện trong kinh doanh được đề cập ở thông tin trên là

a)

đảm bảo lợi ích hợp pháp của khách du lịch.

b)

tạo công ăn, việc làm cho người lao động.

c)

đóng góp quỹ phúc lợi xã hội.

d)

nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

21.

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

vật chất.

b)

quan hệ kinh tế.

c)

tài sản.

d)

quan hệ dân sự.

22.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

b)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

c)

quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

d)

sử dụng, cho mượn tài sản.

23.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

cho mượn tài sản.

24.

Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

mua bán tài sản.

25.

Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

quản lí tài sản.

26.

Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

khai thác tài sản.

27.

Việc tặng mảnh đất cho chị B thể quyền nào dưới đây của ông A và bà H đối với tài sản?

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

quản lí tài sản.

28.

Chị B khởi công, xây dựng nhà ở trên mảnh đất bố mẹ cho là thể hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

khai thác tài sản.

29.

Vợ chồng anh trai ngăn cản, đe dọa, cấm chị B tiếp tục xây dựng nhà là vi phạm qui định nào dưới đây của pháp luật về tài sản?

a)

Tôn trọng tài sản của người khác.

b)

Phá hoại tài sản của người khác.

c)

Sử dụng tài sản của người khác.

d)

Định đoạt tài sản của người khác.

30.

Ông Q cho vợ chồng anh B thuê 1 căn nhà để ở và có ký kết hợp đồng, trong đó ghi rõ bên thuê nhà không được tự ý thay đổi cấu trúc của căn nhà. Tuy nhiên, trong thời gian thuê nhà, vợ chồng anh B đã tự ý cải tạo, sửa chữa, thay đổi cấu trúc của ngôi nhà để phục vụ nhu cầu sử dụng của mình mà không thông báo xin phép ông Q. Trong trường hợp này, vợ chồng anh B có quyền nào dưới đây đối với ngôi nhà?

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

cho thuê tài sản.

31.

Anh C cho anh B thuê chiếc xe ô tô để đi du lịch. Tuy nhiên, đã quá thời hạn cho thuê xe mà anh B vẫn không trả lại xe. Khi biết anh B đã đem xe đi cầm cố tại tiệm cầm đồ gần đó, anh C liền liên lạc với anh B nhưng anh này không nghe điện thoại. Anh C nhiều lần đến nhà để đòi xe nhưng đều không gặp được anh B. Hành vi cầm cố xe ô tô của anh B là vi phạm quyền nào dưới đây về tài sản?

a)

sở hữu tài sản.

b)

định đoạt tài sản.

c)

sử dụng tài sản.

d)

cho thuê tài sản.

32.

Hành vi lấn chiếm bờ kè của anh B đã

a)

xâm phạm tài sản của nhà nước.

b)

thực hiện quyền kinh doanh.

c)

sử dụng tài sản công cộng.

d)

tận dụng tài sản công.

33.

Hành vi sử dụng lòng đường làm nơi để xe, gây cản trở giao thông của anh B đã vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Định đoạt tài sản của công dân.

b)

Quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Bảo vệ tài nguyên công cộng.

d)

đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

34.

Chị G vay của vợ chồng ông P một khoản tiền để đầu tư kinh doanh. Sau kinh doanh thua lỗ, chị G không có khả năng trả nợ và phải bỏ trốn. Vợ chồng ông P không tìm được chị G nên đã dẫn theo một số thanh niên tới nhà bố mẹ của chị G để đòi nợ, đập phá đồ đạc nhằm gây sức ép tả nợ. Hành vi đập phá đồ đạc của vợ chồng ông P là vi phạm quyền nào?

a)

xâm phạm tài sản của nhà nước

b)

xâm phạm tài sản củ công dân

c)

định đoạt tài sản đã cho vay

d)

chiếm hữu tài sản của người nợ

35.

Anh K kí hợp đồng thuê nhà của bà M trong thời hạn 5 năm để mở quán trà sữa. Để phù hợp với việc kinh doanh, được sự đồng ý của bà M, anh K đã cải tạo mặt bằng ngôi nhà. Sau 2 năm thuê nhà, anh K đã chuyển nhượng quán cho chị V. Sau khi chị V sửa chữa, cải tạo ngôi nhà, bà M mới biết chuyện. Trong trường hợp này,Trong trường hợp này, anh K đã vi phạm quyền nào dưới đây về tài sản?

a)

Định đoạt tài sản.

b)

Cho thuê tài sản.

c)

Sử dụng tài sản.

d)

Chiếm hữu tài sản.

36.

Khi sử dụng tài sản của mình, chủ sở hữu tài sản không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm lợi ích người khác.

b)

Hưởng lợi tức từ tài sản.

c)

Hưởng hoa lợi từ tài sản.

d)

Khai thác công dụng tài sản.

37.

Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

b)

Sử dụng tài sản để vi phạm pháp luật.

c)

Trao đổi, cho tặng tiêu hủy tài sản.

d)

Năm giữ, chi phối tài sản của mình.

38.

Người không phải là chủ sở hữu tài sản vẫn có quyền được sử dụng tài sản khi

a)

có quan hệ nhân thân rõ ràng.

b)

có tiềm lực tài chính vững mạnh.

c)

được tập thể tôn vinh, suy tôn.

d)

có thỏa thuận với chủ sở hữu.

39.

Khi thuê tài sản của người khác để sử dụng, công dân phải có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản.

b)

Giữ gìn và trả lại đúng thời gian.

c)

Cố ý tiêu hủy tài sản đã thuê.

d)

Điều

40.

Khi thuê tài sản của người khác để sử dụng, công dân phải có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản.

b)

Giữ gìn và trả lại đúng thời gian.

c)

Cố ý tiêu hủy tài sản đã thuê.

d)

Điều chỉnh lại công năng sử dụng.

41.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

quyền sử dụng.

b)

quyền định đoạt.

c)

trái với pháp luật.

d)

từ bỏ quyền sở hữu.

42.

Theo quy định của pháp luật, nếu không thuộc các trường hợp bị cấm, nam, nữ ở độ tuổi nào sau đây được phép kết hôn?

a)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Nam từ đủ 19 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Nam và nữ từ đủ 19 tuổi trở lên.

43.

Hành vi nào sau đây bị cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình (năm 2014)?

a)

Cưỡng ép kết hôn.

b)

Yêu cầu sính lễ.

c)

Phân biệt giàu, nghèo.

d)

Kiểm tra nhân thân.

44.

Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm và danh dự của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ở mối quan hệ nào?

a)

Nhân thân.

b)

Tài sản.

c)

Huyết thống.

d)

Tín ngưỡng.

45.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

ủy thác.

c)

nhân thân.

d)

đơn phương.

46.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân.

b)

bác bỏ hôn nhân tiến bộ.

c)

chăm sóc, giáo dục con.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

47.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tổ chức đối thoại truyền thống.

b)

kế hoạch điều tra nhân lực.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

quản lý bằng hệ thống phần mềm.

48.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân gia đình thể hiện mọi công dân phải tuân thủ nguyên tắc

a)

một vợ một chồng.

b)

nhiều vợ, nhiều chồng.

c)

một vợ nhiều chồng.

d)

một chồng nhiều vợ.

49.

Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở quyền tự do nào dưới đây?

a)

Chia tài sản

b)

Tái hôn.

c)

Chia con cái.

d)

Li hôn.

50.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với các con, cha mẹ không được

a)

tư vấn hướng nghiệp.

b)

chăm sóc, đỡ đầu.

c)

ngược đãi, xúc phạm.

d)

giám hộ, bảo lãnh.

51.

Biết chị H thường xuyên bị chồng là anh K đánh đập nên bà M mẹ chị H đã thuê anh P đánh anh K gãy tay. Bức xúc, ông T là bố anh K đến nhà bà M lớn tiếng lăng nhục mẹ con bà trước mặt nhiều người khiến uy tín của chị H bị giảm sút. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh K, bà M và ông T.

b)

Anh K, bà M và anh P.

c)

Chị H, bà M và ông T.

d)

Anh K, chị H và bà M.

52.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, đối với các con cha mẹ có trách nhiệm

a)

tôn trọng ý kiến của con

b)

hỗ trợ nhập cảnh trái phép.

c)

ép làm công việc nặng nhọc.

d)

từ chối v

53.

Việc mua, bán đổi cho liên quan đến tài sản chung, có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng?

a)

Quan hệ hợp đồng.

b)

Quan hệ tài sản.

c)

Quan hệ thỏa thuận.

d)

Quan hệ mua bán.

54.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền kết hôn của mình, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Từ chối kết hôn cận huyết thống.

b)

Thực hiện đúng tuổi kết hôn.

c)

Tự nguyện đăng ký kết hôn.

d)

Gian lận độ tuổi khi kết hôn.

55.

Do nghi ngờ chồng mình là anh T có quan hệ bất chính với cô L cùng cơ quan, chị Q đã ép buộc anh T phải nghỉ việc cơ quan. Con gái anh T biết chuyện đã khuyên bố dừng mối quan hệ đó để gia đình khỏi bị tan vỡ. Anh T nghe xong vừa đánh vừa lăng mạ con gái. Trong trường hợp trên anh T đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hôn nhân, gia đình.

b)

Hành chính.

c)

Kinh doanh.

d)

Lao động.

56.

Theo quy của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong sở hữu tài sản chung được hiểu là vợ, chồng có quyền

a)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

b)

chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.

c)

sử dụng, cho, mượn tài sản.

d)

sở hữu, sử dụng, mua bán tài sản.

57.

Biết chị H thường xuyên bị chồng là anh K đánh đập nên bà M mẹ chị H đã thuê anh P đánh anh K gãy tay. Bức xúc, ông T là bố anh K đến nhà bà M lớn tiếng lăng nhục mẹ con bà trước mặt nhiều người khiến uy tín của chị H bị giảm sút Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh K, bà M và ông T.

b)

Anh K, bà M và anh P.

c)

Chị H, bà M và ông T.

d)

Anh K, chị H và bà M.

58.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập của công dân là

a)

ưu tiên trong tuyển sinh.

b)

thử nghiệm trong giáo dục quốc tế.

c)

bảo mật chương trình học.

d)

học thường xuyên, học suốt đời.

59.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học vượt cấp, vượt lớp.

b)

học không hạn chế.

c)

tiếp nhận học bổng danh dự.

d)

ấn định học phí thường niên.

60.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập của công dân là

a)

ưu tiên trong tuyển sinh.

b)

thử nghiệm trong giáo dục quốc tế.

c)

bảo mật chương trình học.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

61.

Mọi công dân hưởng quyền học tập và phải có nghĩa vụ

a)

được đặc cách trong kiểm tra, đánh giá

b)

hoàn trả toàn bộ kinh phí đào tạo.

c)

bảo mật các chương trình học.

d)

hoàn thành chương trình giáo dục.

62.

Phát biểu nào nào sau đây là sai về nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Công dân tuân thủ các quy định của pháp luật về độ tuổi tham gia học tập.

b)

Công dân được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với bản thân.

c)

Công dân tuân thủ các quy định của pháp luật về hoàn thành các chương trình giáo dục.

d)

Công dân thực hiện đúng nội quy của cơ sở giáo dục, tôn trọng quyền học tập của người khác.

63.

Anh P đang theo học ở trường Đại học Y Hà Nội nhưng muốn học thêm một chuyên ngành khác để bổ trợ chuyên môn cho mình nên anh P đã chọn học văn bằng 2 ở một trường Cao đẳng về ngành Dược sỹ. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền lao động thường xuyên, liên tục.

b)

Quyền được phát triển toàn diện.

c)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền tự do học tập.

64.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi

a)

tố cáo hành vi vi phạm trong học tập.

b)

chủ động cung cấp thông tin học tập.

c)

đấu tranh bảo vệ người học.

d)

làm sai lệch kết quả học tập.

65.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng mọi ưu đãi.

b)

cấp học bổng toàn phần.

c)

học không hạn chế.

d)

điều chỉnh quy mô đào tạo.

66.

Đối với người khác, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?

a)

Trợ giúp trẻ khuyết tật.

b)

Từ chối nhập học chính đáng.

c)

Hỗ trợ học hòa nhập.

d)

Từ chối làm sai lệch kết quả.

67.

Theo quy định của pháp luật, học sinh trung học phổ thông thuộc hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập. Điều đó thể hiện nội dung nào dưới đây trong quyền học tập của công dân?

a)

Học bất cứ ngành, nghề nào.

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học thường xuyên, suốt đời.

68.

Công dân thực hiện quyền học không hạn chế trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đề xuất tham vấn tâm lí.

b)

Được đào tạo sau đại học.

c)

Tiếp nhận trợ cấp thất nghiệp.

d)

Tự do tìm kiếm việc làm.

69.

H có năng khiếu về âm nhạc và đã thi đỗ vào Trường Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam nhưng bố mẹ bắt H nghỉ học và làm công nhân may để phụ giúp kinh tế gia đình. Bố mẹ H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Sáng tạo.

b)

Thể hiện tài năng.

c)

Học tập.

d)

Bình đẳng.

70.

Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên H đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Trong trường hợp này, H đã thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Học không hạn chế.

b)

Học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Học từ thấp đến cao.

71.

Các bạn X, M, K và P cùng học lớp 12, nhưng gia đình của X và M nghèo nên hai bạn quyết định đi làm công nhân sau khi thi tốt nghiệp. Hai bạn K và P làm hồ sơ thi vào hai trường đại học có khả năng lấy điểm chuẩn khác nhau. K học giỏi và đều các môn nên chọn thi vào trường lấy điểm cao. P chọn thi vào trường lấy điểm chuẩn thấp để phù hợp sức học của mình. Kết quả K và P đều trúng tuyển vào trường mình chọn. Sau 3 năm làm công nhân, nhận thấy việc học tập nâng cao trình độ sẽ hỗ trợ tốt cho việc làm của bản thân, anh X và anh M đã đăng ký học lấy bằng đại học hệ vừa học vừa làm và đã đủ điều kiện tham gia học tập.

a)

K và P.

b)

K, P và M.

c)

X và M.

d)

X, M và P

72.

Các bạn X, M, K và P cùng học lớp 12, nhưng gia đình của X và M nghèo nên hai bạn quyết định đi làm công nhân sau khi thi tốt nghiệp. Hai bạn K và P làm hồ sơ thi vào hai trường đại học có khả năng lấy điểm chuẩn khác nhau. K học giỏi và đều các môn nên chọn thi vào trường lấy điểm cao. P chọn thi vào trường lấy điểm chuẩn thấp để phù hợp sức học của mình. Kết quả K và P đều trúng tuyển vào trường mình chọn. Sau 3 năm làm công nhân, nhận thấy việc học tập nâng cao trình độ sẽ hỗ trợ tốt cho việc làm của bản thân, anh X và anh M đã đăng ký học lấy bằng đại học hệ vừa học vừa làm và đã đủ điều kiện tham gia học tập. Để thực hiện quyền học tập của mình, anh X và anh M đã lựa chọn hình thức học tập nào dưới đây?

a)

Học thường xuyên, suốt đời.

b)

Học tập không hạn chế.

c)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

Nhận hỗ trợ trong học tập.

73.

Học xong lớp 12, P tham dự kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông và đạt số điểm rất cao khối A00, tuy nhiên, gia đình khó khăn không có điều kiện cho em thực hiện ước mơ học đại học. Khi biết tin, chính quyền địa phương cùng các cá nhân, cơ quan, tổ chức đã đến động viên, thăm hỏi, tặng quà và trao học bổng để giúp P tiếp tục đi học. Nhận được sự hỗ trợ kịp thời, P rất xúc động, em quyết định đăng kí học ngành công nghệ thông tin yêu thích ở trường đại học gần nhà để thực hiện ước mơ của mình Nội dung nào dưới đây trong thông tin trên thể hiện quyền học không hạn chế của bạn P?

a)

Có số điểm thi cao theo khối

b)

Chính quyền chung tay hỗ trợ.

c)

Được trao học bổng để theo học.

d)

Quyết tâm để học Đại học.

74.

Nội dung nào dưới đây góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong học tập?

a)

Trao học bổng để hỗ trợ khó khăn.

b)

Tham dự thi tốt nghiệp phổ thông.

c)

Mơ ước theo học bậc học Đại học.

d)

Thăm hỏi động viên về tinh thần.

75.

Mọi công dân đều bình đẳng trong khám bệnh, được chữa bệnh khi ốm đau và cấp cứu là nội dung quyền nào sau đây?

a)

Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Lựa chọn dịch vụ công cộng.

c)

Thay đổi loại hình bảo hiểm.

d)

Thực hiện phụ cấp độc hại.

76.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được

a)

xúc phạm cán bộ y tế.

b)

miễn phí mọi dịch vụ.

c)

làm những gì mình thích.

d)

đối xử bình đẳng.

77.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.

b)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

78.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Thanh toán đầy đủ phí theo quy định.

b)

Hợp tác với người hành nghề chữa bệnh.

c)

Chấp hành quy định về phòng dịch.

d)

Xúc phạm danh dự người hành nghề.

79.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

d)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

80.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chi trả chi phí khám bệnh.

b)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

c)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

d)

Không bị tra tấn, cực hình.

81.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân

a)

Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.

b)

Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.

c)

Bảo vệ thu nhập trong đời sống.

d)

Tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ.

82.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.

c)

Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.

d)

Nâng cao tuổi thọ trung bình.

83.

Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?

a)

Tham gia bảo hiểm y tế.

b)

Đăng kí du học tự túc.

c)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.

d)

Thay đổi mạng viễn thông.

84.

Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh và đóng thuế.

b)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

c)

Học tập thường xuyên

d)

Bảo đảm an sinh xã hội.

85.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống trong lành.

b)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

c)

Bí mật thông tin cá nhân.

d)

Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

86.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Đóng thuế theo quy định.

d)

Học tập không hạn chế.

87.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ

a)

khiếu nại hành vi vi phạm.

b)

từ chối nhận trợ giúp xã hội.

c)

xuyên tạc đường lối chính sách.

d)

tôn trọng quyền của người khác.

88.

Công dân vi phạm quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người khác khi có hành vi

a)

công khai hồ sơ bệnh lý.

b)

hỗ trợ công tác khám bệnh.

c)

tư vấn sử dụng dịch vụ y tế.

d)

tư vấn rủi ro khi chữa bệnh.

89.

Ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và trở lại địa phương sinh sống anh S đã nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đồng ý. Khi hoàn thành quá trình học nghề với chuyên môn nhất định, anh S được Uỷ ban nhân dân xã A tạo điều kiện hỗ trợ để có thể mở xưởng sản xuất với quy mô nhỏ. Ngoài ra, anh còn được Ngân hàng chính sách xã hội tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi để xưởng sản xuất có thể đi vào hoạt động ổn định..Trong thông tin trên, Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế.

b)

Thực hiện chính sách tài khóa.

c)

Thực hiện chính sách tín dụng.

d)

Đảm bảo an sinh xã hội.

90.

Việc làm nào dưới đây của anh S thể hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề.

b)

Tìm công việc để ổn định.

c)

Phục viên trở về địa phương.

d)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

91.

Bạn G là một học sinh bị khuyết tật vận động từ khi còn nhỏ. Trong quá trình học tập, cùng với sự cố gắng nỗ lực của gia đình, G luôn nhận được sự quan tâm của nhà trường và chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất. G cũng được thăm khám sức khoẻ thường xuyên và được cấp phát thuốc để đảm bảo sức khoẻ. Sau khi tốt nghiệp đại học G đi xin việc thì lại bị một số doanh nghiệp từ chối và kì thị với lí do bị khuyết không đáp ứng được yêu cầu của công việc.Trong thông tin trên, chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân trong việc bảo về chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Gia đình G.

b)

Doanh nghiệp

c)

Nhà trường.

d)

Chính quyền