Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm CSR

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Các yếu tố nào sau đây không phải là một trong những tác động của doanh nghiệp đến cộng đồng và môi trường?

a)

Tăng cường lưu lượng giao thông

b)

Tạo ra cơ hội việc làm và phát triển kinh tế

c)

Giảm biến động giá cả thị trường

d)

Gây ô nhiễm

2.

Nhóm bên liên quan thụ động thường không:

a)

Được chú ý và đánh giá cao

b)

Tích cực tham gia vào quá trình ra quyết định

c)

Đánh giá cao vai trò của họ trong tổ chức

d)

Có thể bao gồm các thành viên không tự nguyện

3.

Freeman (1984) đã tuyên bố theo lý thuyết các bên liên quan của mình rằng công ty có trách nhiệm hoạt động vì lợi ích của:

a)

Các nhà cung cấp

b)

Tất cả các bên liên quan

c)

Các cổ đông

d)

Các biên liên quan bên ngoài

4.

Bên nào không phải là một trong các bên liên quan bên trong của một tổ chức?

a)

Nhân viên

b)

Chủ sở hữu

c)

Quản lý

d)

Khách hàng

5.

Các bên liên quan bên ngoài thường không tham gia vào?

a)

Các hoạt động hàng ngày của tổ chức

b)

Quá trình sản xuất

c)

Các cuộc họp quản lý

d)

Quá trình quyết định chiến lược

6.

Clarkson phân loại các bên liên quan thành bao nhiêu nhóm?

a)

3 NHÓM

b)

4 NHÓM

c)

2 NHÓM

d)

5 NHÓM

7.

Trong các yếu tố sau, điều gì không phải là một trong những tác động của doanh nghiệp đối với cộng đồng và môi trường?

a)

Phân phối tài nguyên và lợi nhuận cho cổ đông và người lao động

b)

Tăng giá thành sản phẩm

c)

Gây ô nhiễm và tăng cường lưu lượng giao thông

d)

Sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất

8.

Theo khái niệm "bên liên quan", ai có quyền lợi liên quan đến hoạt động và kết quả của một doanh nghiệp hay tổ chức?

a)

Chính phủ

b)

Khách hàng

c)

Các nhà nghiên cứu

d)

Tất cả các đối tác

9.

Mục tiêu chính của việc hiểu rõ về tác động của hoạt động kinh doanh đối với cộng đồng và môi trường là gì?

a)

Điều chỉnh hành vi kinh doanh một cách bền vững

b)

Tăng lợi nhuận

c)

  Tạo ra cơ hội việc làm

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

10.

Các bên liên quan trong kinh doanh không bao gồm:

a)

Nhà cung cấp

b)

Công ty con

c)

Cơ quan chính phủ

d)

Nhà hàng xóm

11.

Thương hiệu tốt có thể tạo lợi thế cạnh tranh như thế nào?

a)

Giảm giá sản phẩm

b)

Tạo ra sự khác biệt và cạnh tranh

c)

Nhu cầu thị trường, Không có ảnh hưởng

d)

Tất cả các phương án trên

12.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là:

a)

Tự nguyện

b)

Nghĩa vụ pháp lý

c)

Nhu cầu thị trường

d)

Lợi ích cá nhân

13.

Chủ nghĩa Vị lợi đặt mục tiêu vào:

a)

Tối đa hóa lợi ích chung

b)

Tạo ra sự tự nguyện trong hành động

c)

Phản ánh chuẩn mực xã hội

d)

Sự khác biệt quan điểm đạo đức

14.

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi hành vi nào từ các đại diện của doanh nghiệp?

a)

Hành vi không công bằng và không tôn trọng

b)

Hành vi mơ hồ và không rõ ràng

c)

Hành vi trung thực, tôn trọng và công bằng

d)

Hành vi không cần phải minh bạch

15.

Đạo đức kinh doanh được hiểu là gì?

a)

Chuỗi các hành vi không minh bạch

b)

Sự không chắc chắn về các quy tắc đạo đức.

c)

Tập hợp các quy tắc xác định điều gì là tốt và xấu trong kinh doanh.

d)

Không liên quan đến giá trị phẩm chất của con người.

16.

Theo Chủ nghĩa Mục đích luận, điều quyết định đúng/sai là:

a)

Quyền được

b)

Tình hình hiện tại

c)

Điều tốt

d)

Kết quả của hành động

17.

Câu 7: Hành vi có trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp giúp công ty trở nên:

a)

Pháp lý

b)

Bền vững

c)

Tăng trưởng nhanh chóng

d)

Thịnh vượng tài chính

18.

Câu 8: Theo Chủ nghĩa Đạo đức luận, việc xác định hành động đúng và sai:

a)

Dựa trên tiêu chuẩn tương đối

b)

Tùy thuộc vào lợi ích cá nhân

c)

Tuân theo tiêu chuẩn đạo đức tuyệt đối

d)

Phụ thuộc vào nguyên tắc tư lợi

19.

Câu 9: Đạo đức trong kinh doanh được nhấn mạnh do:

a)

Sự phân biệt giữa quyền và trách nhiệm

b)

Sự thống nhất trong chuẩn mực xã hội

c)

Sự tự nguyện của hành động

d)

Sự nhận thức về tầm quan trọng của hành vi đạo đức

20.

Câu 10: Một doanh nghiệp không tuân thủ các tiêu chí đạo đức và không cải thiện đạo đức có thể gây ra:

a)

Tăng tính chính trực của doanh nghiệp

b)

Xung đột nội bộ và mâu thuẫn lợi ích xã hội

c)

Sự thống nhất trong tổ chức

d)

Sự tăng trưởng nhanh chóng

21.

Câu 1: Thẻ điểm cân bằng sử dụng bao nhiêu khía cạnh để đánh giá công ty?

a)

3

b)

2

c)

5

d)

4

22.

Câu 2: Đối với chính quyền địa phương và cộng đồng, CSR đầu tiên là bảo vệ:

a)

Lợi ích cá nhân của doanh nghiệp

b)

Môi trường và sức khỏe của công chúng

c)

Sự phát triển của doanh nghiệp

d)

Quyền lợi của cổ đông

23.

Câu 3: Việc sử dụng phương pháp không chính xác có thể:

a)

Tạo ra tính minh bạch trong tổ chức

b)

Dẫn đến sự tăng cường trong hoạt động

c)

Dẫn đến xung đột và hiểu lầm

d)

Không ảnh hưởng gì đến quá trình quản lý

24.

Câu 4: Thẻ điểm cân bằng phù hợp với mục tiêu gì của doanh nghiệp?

a)

Đảm bảo sự hài lòng của cổ đông

b)

Đo lường hiệu suất và đảm bảo rằng cả chiến lược mới và quy trình vận hành sáng tạo được đo lường một cách toàn diện

c)

Tăng cường quảng bá thương hiệu

d)

Đạt được mục tiêu bán hàng hà

25.

Câu nào sau đây SAI khi nói về thang đo Hoạt động tài chính

a)

Giá trị cổ đông

b)

Tiếp cận công nghệ

c)

Hiệu quả hoạt động

d)

Doanh thu

26.

Phương pháp đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động được nhấn mạnh là:

a)

Không cần thiết trong quản lý doanh nghiệp

b)

Chỉ làm tăng thêm phức tạp cho tổ chức

c)

Đóng vai trò quan trọng trong chức năng quản lý

d)

Gây ra xung đột và hiểu lầm trong tổ chức

27.

Việc công bố thông tin một cách minh bạch giúp

a)

Ẩn giấu các thông tin quan trọng

b)

Làm phức tạp quá trình kinh doanh

c)

Tạo niềm tin từ phía nhà đầu tư và tạo lợi nhuận

d)

Không ảnh hưởng đến mối quan hệ với cổ đông

28.

Hiệu quả kinh doanh đề cập đến việc gì?

a)

Đo lường mức độ một công ty đạt được mục tiêu của mình.

b)

Sản xuất hàng hóa.

c)

Tăng lợi nhuận.

d)

Mở rộng thị trường.

29.

Một ví dụ về các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp:

a)

Số lượng nhân viên

b)

Chất lượng hàng hóa, dịch vụ

c)

Tăng trưởng lợi nhuận

d)

Tất cả phương án trên

30.

Khi nói về giá trị cảm xúc trong phát triển sản phẩm. Bạn sẽ phân tích khía cạnh nào của Thẻ điểm cân bằng?

a)

Khách hàng

b)

Tài chính

c)

Quy trình nội bộ

d)

Đổi mới, học hỏi

31.

Dựa trên các tiêu chí thực tiễn và kỳ vọng quốc tế, các doanh nghiệp ngày nay cần xem xét nhiều hơn về các vấn đề …………………………………..?

a)

Xã hội, đạo đức và môi trường.

b)

Xã hội, lợi nhuận, đạo đức và môi trường

c)

Cạnh tranh, lợi nhuận và văn hoá xã hội

d)

Văn hoá xã hội, lợi nhuận và phát triển bền vững

32.

Câu 2: Toàn Cầu Hóa không liên quan đến ?

a)

Sự tăng cường giao thương và trao đổi hàng hóa.

b)

Sự tăng cường kết nối giữa các thị trường tài chính toàn cầu

c)

Sự giảm quy mô kinh doanh của các doanh nghiệp đa quốc gia

d)

Sự chuyển động tự do của lao động và nguồn nhân lực

33.

Câu 3: Theo kiến thức đã học, hãy cho biết cơ hội của toàn hoá đến CSR bao gồm?

a)

Khuyến khích đầu tư xuyên biên giới, mở rộng và phát triển thành tựu công nghệ, phát triển văn hoá xã hội, phát triển kinh tế

b)

Khuyến khích đầu tư xuyên biên giới, mở rộng và phát triển thành tựu công nghệ, phát triển kinh tế, thu hút lao động

c)

Khuyến khích đầu tư xuyên biên giới, mở rộng và phát triển thành tựu công nghệ, phát triển văn hoá xã hội, phát triển kinh tế, mở rộng quy mô doanh nghiệp

d)

Khuyến khích đầu tư xuyên biên giới, mở rộng và phát triển thành tựu công nghệ, phát triển kinh tế, mở rộng quy mô doanh nghiệp

34.

Câu 4: Trong bối cảnh Toàn Cầu Hóa, làm thế nào doanh nghiệp có thể đối mặt với áp lực giảm chi phí và tăng lợi nhuận đồng thời duy trì chiến lược CSR?

a)

Giảm đầu tư vào nghiên cứu và phát triển

b)

Tăng cường minh bạch về các hoạt động CSR.

c)

Hạn chế sự đa dạng văn hóa trong tổ chức.

d)

Chỉ tập trung vào thị trường nội địa.

35.

Câu 5: Toàn cầu hoá là cơ hội lớn cho những Doanh nghiệp phát triển bền vững khi thực hiện tốt hoạt động CSR thông qua việc nào sau đây:

a)

Sự hạch toán minh bạch và tập trung vào đạo đức kinh doanh

b)

Cố gắng minh bạch và đảm bảo hài hoà quyền lợi các bên liên quan

c)

Hành động tích cực đối với xã hội, môi trường và con người

d)

Cả 3 ý trên

36.

Câu nào sau đây SAI khi nói về mục tiêu chính của nguyên tắc "Profit" là:

a)

Tạo ra giá trị cho cổ đông thông qua tăng lợi nhuận

b)

Tăng cường quản lý nhân quả và đảm bảo tác động tích cực đối với môi trường

c)

Tạo ra giá trị gia tăng cho các bên liên quan một cách tối đa

d)

Tạo ra giá trị lâu dài cho việc phát triển mô hình kinh doanh xanh, sạch

37.

Đặc điểm nào sau đây không phải biểu hiện của Toàn cầu hoá

a)

Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

b)

Vai trò của các công ty xuyên quốc gia giảm sút

c)

Thương mại thế giới phát triển mạnh

d)

Thị trường tài chính mở rộng quốc tế

38.

Làm thế nào toàn cầu hóa có thể tạo ra cơ hội để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội (CSR) ở quy mô toàn cầu?

a)

Tăng cường sự tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn.

b)

Mở rộng hoạt động CSR để đáp ứng mong đợi của cộng đồng quốc tế.

c)

Giảm quy mô các dự án CSR để tiết kiệm chi phí

d)

Chỉ thực hiện CSR ở cấp độ quốc gia

39.

Theo bạn, chữ “P” nào trong mô hình 3P thường được ưu tiên thực hiện đầu tiên khi tổ chức chiến lược CSR của doanh nghiệp ?

a)

Planet (hành tinh)

b)

People (con người)

c)

Profit (lợi nhuận)

d)

Tùy lựa chọn của doanh nghiệp.

40.

Lý thuyết 3P trong CSR bao gồm:

a)

  People, Planet, Profit.

b)

    Power, Product, Performance.

c)

    Production, Promotion, Profit.

d)

    Price, Place, Promotion.