NEW
Font size
WorksheetsKinh tế chính trị Mác-Lê Nin ( Chương 2- Dễ)
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Theo C. Mác, sản xuất hàng hóa là:
Hoạt động sản xuất tự cấp tự túc
Hoạt động sản xuất nhằm mục đích trao đổi, mua bán
Hoạt động sản xuất để tích trữ
Hoạt động sản xuất tập thể
Điều kiện cơ bản để xuất hiện sản xuất hàng hóa gồm:
Cơ giới hóa sản xuất và tập trung vốn
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Sự quản lý tập trung của Nhà nước
Phân công lao động xã hội là:
Sự phân chia lao động trong phạm vi gia đình
Sự phân chia lao động trong một doanh nghiệp
Sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, lĩnh vực sản xuất khác nhau
Phân công lao động tự nhiên
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất có ý nghĩa:
Cần nhưng chưa đủ cho sản xuất hàng hóa
Không liên quan đến sản xuất hàng hóa
Tạo ra sản xuất tự nhiên
Là điều kiện đủ để sản xuất hàng hóa ra đời
Hàng hóa là:
Sản phẩm vật chất phục vụ đời sống
Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu con người thông qua trao đổi, mua bán
Sản phẩm tinh thần do con người sáng tạo
Sản phẩm phục vụ sản xuất
Hàng hóa có bao nhiêu thuộc tính cơ bản?
Một
Hai
Ba
Bốn
Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
Công dụng của sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
Lao động kết tinh trong sản phẩm
Giá trị trao đổi trên thị trường
Giá cả bằng tiền
Giá trị của hàng hóa là:
Giá cả bằng tiền
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Công dụng của hàng hóa
Lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị sử dụng
Giá trị
Giá cả
Lợi nhuận
Lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa
Giá cả hàng hóa
Thu nhập quốc dân
Thời gian lao động xã hội cần thiết là:
Thời gian lao động của từng cá nhân
Thời gian trung bình để sản xuất hàng hóa trong điều kiện bình thường
Thời gian ngắn nhất có thể sản xuất hàng hóa
Thời gian lao động cao nhất
Năng suất lao động tăng thì lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ:
Tăng lên
Giảm xuống
Không thay đổi
Biến động bất thường
Cường độ lao động tăng sẽ dẫn đến:
Tăng giá trị của hàng hóa
Không làm thay đổi giá trị của một đơn vị hàng hóa, nhưng làm tăng tổng giá trị sản phẩm
Làm giảm giá trị sử dụng của hàng hóa
Làm giá cả thị trường biến động
Lao động giản đơn là:
Lao động không cần đào tạo chuyên môn
Lao động đã qua đào tạo
Lao động trí óc
Lao động sáng tạo
Lao động phức tạp là:
Lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động không cần đào tạo
Lao động thủ công
Lao động phổ thông
Tiền tệ ra đời từ:
Nhà nước quy định
Quá trình phát triển của các hình thái giá trị
Ngân hàng sáng lập
Hoạt động thương mại tư bản
Chức năng thước đo giá trị của tiền nghĩa là:
Tiền dùng để mua hàng hóa
Tiền biểu hiện giá trị của hàng hóa
Tiền dùng để tích trữ
Tiền dùng để thanh toán nợ
Chức năng phương tiện lưu thông của tiền nghĩa là:
Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hóa
Tiền để đo giá trị
Tiền để dự trữ
Tiền để thanh toán nợ
Chức năng phương tiện cất trữ của tiền nghĩa là:
Tiền dùng để tích lũy dưới dạng giá trị
Tiền làm môi giới lưu thông
Tiền biểu hiện giá trị
Tiền dùng để thanh toán
Chức năng phương tiện thanh toán của tiền nghĩa là:
Tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả lương...
Tiền làm thước đo giá trị
Tiền làm phương tiện lưu thông
Tiền dùng để tích trữ
Tiền tệ thế giới là:
Tiền dùng trong một quốc gia
Tiền làm chức năng thanh toán và mua bán quốc tế
Tiền tiết kiệm trong ngân hàng
Tiền dự trữ trong két cá nhân
Giá trị trao đổi là:
Quan hệ số lượng, tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hóa khác nhau
Công dụng của hàng hóa
Giá cả hàng hóa
Thu nhập người sản xuất
Giá cả hàng hóa là:
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Lợi nhuận người sản xuất
Chi phí sản xuất
Quy luật giá trị yêu cầu:
Sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
Sản xuất hàng hóa tùy ý
Trao đổi hàng hóa theo nhu cầu chủ quan
Sản xuất hàng hóa không theo quy luật nào
Nguyên tắc trao đổi hàng hóa là:
Bán cao mua thấp
Trao đổi ngang giá
Giảm giá tối đa
Tăng giá vô hạn
Thị trường là:
Nơi diễn ra các hoạt động buôn bán ở chợ
Tổng hòa các quan hệ kinh tế mua bán, trao đổi hàng hóa
Quan hệ tài chính ngân hàng
Quan hệ sản xuất và tiêu dùng
Thị trường thực hiện giá trị hàng hóa thông qua:
Sản xuất
Trao đổi
Lưu kho
Dự trữ
Kinh tế thị trường là:
Nền kinh tế tự cung tự cấp
Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường
Nền kinh tế bao cấp
Nền kinh tế không có cạnh tranh
Động lực trực tiếp của sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường là:
Lợi nhuận
Phúc lợi xã hội
Công bằng
Sản lượng
Người sản xuất hàng hóa là:
Người tiêu dùng
Người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Nhà nước
Ngân hàng
Người tiêu dùng có vai trò:
Định hướng sản xuất
Quản lý thị trường
Điều tiết cạnh tranh
Tích trữ hàng hóa
Hàng hóa công cộng là:
Hàng hóa chỉ một người sử dụng được
Hàng hóa nhiều người cùng hưởng lợi
Hàng hóa cá nhân
Hàng hóa xa xỉ
Ví dụ về hàng hóa công cộng là:
Bánh mì
Không khí
Quần áo
Giày dép
Thị trường là cầu nối giữa:
Tiêu dùng và dự trữ
Sản xuất và tiêu dùng
Nhà nước và doanh nghiệp
Người mua và ngân hàng
Một trong những ưu thế của các kinh tế thị trường là:
Phát huy tối đa tiềm năng của các chủ thể
Luôn khắc phục khủng hoảng
Không gây phân hóa xã hội
Không gây ô nhiễm
Một trong những khuyết tật của kinh tế thị trường là:
Gây phân hóa xã hội
Tự động cân bằng hoàn hảo
Luôn đảm bảo công bằng
Xóa bỏ cạnh tranh
Tiền giấy phát hành quá nhiều sẽ dẫn đến:
Ổn định giá cả
Lạm phát
Giảm giá trị sử dụng
Tăng giá trị hàng hóa
Quy luật cung cầu thể hiện:
Quan hệ giữa cung và cầu ảnh hưởng đến giá cả
Quan hệ sản xuất
Quan hệ phân phối
Quan hệ tín dụng
