wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về nghĩa vụ công dân

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đăng vê nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?.

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Nội dung nào sau đây thê hiện quy định của pháp luật về sự bình đăng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hồ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tố quốc

3.

Bát kỳ công dân nào nêu có đủ các điêu kiện theo quy định của pháp luật đêu bình đăng vê cơ họi học tạp là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

quyền.

d)

nghĩa vụ.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyên và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thai sức khoe tâm thân.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thê chất.

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

7.

Hiến pháp nước Cộng hòà Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

9.

Bất kỳ cộng dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dần bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

10.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Thay đổi địa bàn cư trú.

11.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

12.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đối xử bình đăng tại nơi làm việc.

b)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

Chia sẻ việc chăm sóc con.

13.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

Khoa học và công nghệ.

d)

Chính trị và xã hội.

14.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đăng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh.

b)

bầu cử.

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

15.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng.

b)

sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

16.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

văn hóa.

17.

Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

lao động.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

18.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

lựa chọn ngành nghề.

b)

tiếp cận việc làm.

c)

quản lí doanh nghiệp.

d)

quản lí nhà nước.

19.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

tiếp cận các nguồn thông tin.

c)

mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

bồ nhiệm các chức danh quản lý.

20.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

d)

tham gia quản lí nhà nước.

21.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vưc chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sừa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc .

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

22.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

23.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

24.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thầm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

25.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

tín ngưỡng.

c)

truyền thông.

d)

tôn giáo.

26.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

27.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

28.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

29.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

30.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

31.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo.

b)

các cơ sở vui chơi.

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo.

d)

các cơ sở tôn giáo.

32.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

33.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiên.

34.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

c)

Văn miêu Quốc Tử Giám.

d)

Chùa Một Cột.

35.

Câu 35: Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

36.

Cầu 36: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

mê tín dị đoan.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo.

d)

hoạt động tín ngưỡng.

37.

Câu 37: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

c)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

38.

Cầu 38: Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Độc lập phán quyết.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

39.

Câu 39: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

40.

theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện .

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyền.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số

41.

Trách nhiệm pháp lý nào dưới đây không áp dụng đổi với người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trách nhiệm hình sự.

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Châm trước, rút kinh nghiệm.

d)

Xử phạt hành chính.

42.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

Tuân thủ Hiển pháp và pháp luật.

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

43.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Xử lý hành vi tham nhũng.

b)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

c)

Công khai bí quyết kinh doanh.

d)

Làm sai lệch kết quả bầu cử.

44.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

b)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

45.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

nâng cao lợi ích của bản thân.

46.

trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử trị nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hỏm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

47.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới

a)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

b)

Trao đổi với người khác vê nội dung phiều bầu của mình.

c)

Tôn trọng quyên của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Chi tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

48.

Theo quy định của luật bầu cứ, cứ tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

49.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

50.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi

a)

thi hành án phạt tù.

b)

bị nghi ngờ phạm tội.

c)

đảm nhiệm chức vụ.

d)

đi công tác ở hải đảo.

51.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

16.

b)

18.

c)

17.

d)

21.

52.

Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới dây trong thực hiện quyền bầu cử?

a)

Nghĩa vụ bầu cử.

b)

Trách nhiệm bâu cử.

c)

Thông tin bầu cử.

d)

Quyền bầu cử.

53.

Công dân không được thực hiện quyền bầu cứ trong trường hợp đang

a)

chấp hành hình phạt tù.

b)

bị nghi ngờ phạm tội.

c)

điều trị sau phẫu thuật.

d)

hướng trợ cấp thất nghiệp.

54.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi

a)

đi công tác ở biên giới.

b)

điều trị ở bệnh viện.

c)

điêu trị tại khu cách ly.

d)

thi hành án chung thân.

55.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cứ?

a)

21 tuổi.

b)

17 tuổi.

c)

19 tuổi.

d)

18 tuổi.

56.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiêu nại có trách nhiệm cung câp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về

a)

nội dung thông tin cung cấp.

b)

mọi quyết định đã ban hành.

c)

quy trình giải quyết khiều nại.

d)

chi phí tiếp nhận thông tin.

57.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền

a)

thuê côn đồ sử dụng bạo lực.

b)

nhờ xã hội đen giải quyết trước.

c)

nhờ luật sư tư vấn pháp lý.

d)

sử dụng bạo lực để uy hiếp.

58.

Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?

a)

Xử phạt hành chính.

b)

Đề xuất giám hộ.

c)

Thi hành kỷ luật.

d)

Đề xuất khen thưởng.

59.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị buộc thôi việc không rõ lí do.

b)

xây dựng xã hội học tập.

c)

bị cắt giảm tiền lương trái quy định.

d)

Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.

60.

Theo quy định của pháp luật, trong thời gian khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm gì dưới đây?

a)

Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân.

b)

Không chấp hành quyết định mình khiếu nại

c)

Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại.

d)

Tạm dừng mọi công việc cá nhân.

61.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

kích động biểu tình trái phép.

b)

Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.

c)

Phát hiện cơ sở sản xuất tiên giả.

d)

Đuối việc không có lý do

62.

Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiêu nại không có nghĩa vụ nào dưới

a)

Khiếu nại đúng người có thẩm quyền.

b)

Cung cấp thông tin có người giải quyết.

c)

Chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.

d)

Phải bảo vệ mọi nguồn thu nhập cá nhân.

63.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể

a)

làm sai lệch nội dung khiếu nại.

b)

tự mình thực hiện khiếu nại.

c)

tự mình giải quyết tô cáo.

d)

tự mình giải quyết khiếu nại.

64.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có

a)

trách nhiệm trình bày trung thực nội dung tố cáo.

b)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

c)

trình bày không trung thực sự việc.

d)

phản bác mọi quan điêm trái chiều.

65.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.

b)

Nhận quyết định điều chuyến công tác.

c)

phát hiện tội phạm truy nã.

d)

vận động tranh cử.