NEW
Font size
Worksheets101-150
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm những loại nào?
chỉ có một loại "chế tài hình sự"
chỉ có một loại "chế tài vật chất"
chỉ có một loại "chế tài kỷ luật"
có cả ba loại chế tài nêu trên.
"chế tài hình sự" được hiểu như thế nào?
là biện pháp cưỡng chế nhà nước chỉ được quy định trong bộ luật hình sự
là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các văn bản pháp luật
là biện pháp cưỡng chế nhà nước có thể được quy định trong tất cả các đạo luật do quốc hội ban hành
cả ba nhận định trên đều sai.
"chế tài hình sự" được áp dụng đối với loại vi phạm pháp luật nào?
được áp dụng đối với tất cả các loại vi phạm pháp luật
chỉ được áp dụng đối với vi phạm pháp luật là tội phạm
được áp dụng đối với tội phạm và vi phạm hành chính
chỉ áp dụng đối với vi phạm hành chính
biện pháp nào sau đây không phải là chế tài hình sự?
bồi thường thiệt hại
phạt tiền
cải tạo không giam giữ
phạt tù
quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì?
chỉ cần có chủ thể tham gia quan hệ và chủ thể đó có đủ năng lực chủ thể
chỉ cần có quy phạm pháp luật điều chỉnh
chỉ cần có sự kiện pháp lý
phải có đủ cả ba điều kiện trên.
chủ thể của quan hệ pháp luật là gì?
là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật, trong đó phải có ít nhất một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền
là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật, tham gia vào quan hệ pháp luật
bất kỳ người nào cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật
"năng lực chủ thể" của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
chỉ cần có năng lực pháp luật là có đủ năng lực chủ thể
chỉ cần có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể
chỉ cần có năng lực pháp luật hoặc có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể
phải có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi mới có đủ năng lực chủ thể
"năng lực pháp luật" của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
cả ba nhận định trên đều sai
"năng lực hành vi" của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào?
là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó.
là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó
cả ba nhận định trên đều sai.
năng lực pháp luật" của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
phụ thuộc vào quan điểm đạo đức
phụ thuộc vào phong tục tập quán
phụ thuộc vào trình độ văn hoá
phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia
năng lực hành vi" của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia
phụ thuộc vào truyền thống văn hoá dân tộc của từng quốc gia
phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ, trình độ của chủ thể
phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của chủ thể.
căn cứ vào cách quy định quyền và nghĩa vụ thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?
chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song vụ
chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đơn vụ
có cả hai loại là quan hệ pháp luật song vụ và quan hệ pháp luật đơn vụ.
có ba loại là quan hệ pháp luật song vụ, quan hệ pháp luật đơn vụ và quan hệ pháp luật mà không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ củ̉̉̉a các bên.
căn cứ vào cơ cấu chủ thể thì quan hệ pháp lụat bao gồm những loại nào?
chỉ có một loại là quan hệ pháp luật song phương (hai bên)
chỉ có một loại là quan hệ pháp luật đa phương (nhiều bên)
có cả hai loại là quan hệ pháp luật song phương và quan hệ pháp luật đa phương
cả ba nhận định trên đều sai.
"quan hệ pháp luật song vụ" được hiểu như thế nào?
là chỉ có hai bên chủ thể tham gia quan hệ đó
là quan hệ pháp luật mà tất cả các bên tham gia quan hệ đều có quyền và nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên tương xứng với nhau
là quan hẹ pháp luật chỉ có hai bên chủ thẻ trong đó chỉ một bên có quyền và một bên có nghĩa vụ
là quan hệ pháp luật có ba chủ thể tham gia trong đó có một bên có quyền và hai bên có nghĩa vụ.
quan hệ pháp luật nào sau đây là "quan hệ pháp luật đơn vụ"?
quan hệ bồi thường thiệt hại giữa bên vi phạm và bên bị vi phạm
quan hệ mua bán hàng hoá giữa người mua và người bán
quan hệ pháp luật giáo dục giữa người học và giáo viên
cả ba loại quan hệ trên đều là quan hệ pháp luật đơn vụ
căn cứ vào tư cách chủ thể thì quan hệ pháp luật bao gồm những loại nào?
chỉ có một loại là quan hệ bình đẳng
chỉ có một loại là quan hệ bất bình đẳng
có hai loại là quan hệ bình đẳng và quan hệ bất bình đẳng
có ba loại là quan hệ bình đẳng, quan hệ bất bình đẳng và quan hệ nội bộ.
quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ có tính chất mệnh lệnh?
quan hệ hợp đồng trong kinh doanh, thương mại
quan hệ tặng cho tài sản
quan hệ thừa kế tài sản
quan hệ về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
trong các quan hệ pháp luật sau đây, quan hệ nào là quan hệ pháp luật dân sự?
quan hệ về cấp giấy đăng ký kết hôn
quan hệ về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
quan hệ về xử phạt vi phạm hành chính
quan hệ về kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước.
Câu 119: quan hệ pháp luật nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính?
quan hệ về tuyển dụng và sử dụng lao động vào làm việc trong các cơ quan nhà nước theo chế độ hợp đồng lao động.
quan hệ về kỷ luật buộc thôi việc cán bộ, công chức nhà nước vi phạm pháp luật.
quan hệ về giải quyết tranh chấp về hợp đòng lao động
cả ba loại quan hệ nêu trên đèu không phải là quan hệ pháp luật hành chính.
Câu 120: công dân a có hành vi cố ý gây thương tích, người bị gây thương tích là công dân b. công dân a (bị cáo) đã bị truy tố ra toà án để xét xử. xác định chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự trong vụ án nêu trên?
chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước và bị cáo a.
chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là bị cáo a và người bị hại b
chủ thể của quan hệ pháp luật hình sự là nhà nước, bị cáo a và người bị hại.
cả ba nhận định trên đều sai.
Câu 121: doanh nghiệp a và doanh nghiệp b ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với nhau. doanh nghiệp a vi phạm hợp đồng. doanh nghiệp b đã khởi kiện ra toà án để yêu cầu toà án bảo vệ quyền lợi cho mình. toà án đã xét xử vụ kiện và quyết định doanh nghiệp a phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp b số tiền là 100 triệu đồng. xác định biện pháp bồi thường thiệt hại nêu trên là loại chế tài pháp luật gì?
là chế tài kỷ luật
là chế tài hành chính
là chế tài dân sự
là chế tài hính sự.
quan hệ pháp luật hình sự là quan hệ phát sinh giữa các chủ thể nào?
giữa người phạm tội và người bị hành vi phạm tội xâm hại (người bị hại)
giữa nhà nước và người phạm tội
giữa nhà nước, kẻ phạm tội và người bị hại
giữa nhà nước và người bị hại được pháp luật hình sự bảo vệ.
nguồn của pháp luật bao gồm những loại nguồn nào?
chỉ có "tập quán pháp" mời là nguồn của pháp luật
chỉ có "tiền lệ pháp" mới là nguồn của pháp luật
chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới là nguồn của pháp luật
tuỳ theo từng quốc gia mà có thể bao gồm cả ba loại nguồn pháp luật nêu trên.
văn bản nào sau đây không phải là nguồn của pháp luật ở việt nam?
hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992
nghị định của chính phủ
bản án, quyết định của toà án nhân dân
quyết định của uỷ ban nhân dân
quyết định của thủ tướng chính phủ
loại văn bản nào sau đây là "văn bản pháp luật"?
hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992
pháp lệnh của uỷ ban thường vụ quốc hội
nghị định của chính phủ
quyết định của thủ tướng chính phủ
loại văn bản nào sau đây là "văn bản dưới luật"?
luật doanh nghiệp năm 2005
nghị quyết của uỷ ban thường vụ quốc hội
hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992
bộ luật tố tụng dân sự năm 2004
uỷ ban nhân dân địa phương có quỳen ban hành loại văn bản pháp luật nào?
được ban hành tất cả các loại văn bản pháp luật để áp dụng ở địa phương
chỉ được ban hành quyết định
được ban hành nghị định và quyết định
chỉ được ban hành nghị quyết
nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyết định của uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao hơn?
nghị quyết của hội đồng nhân dân
quyết định của uỷ ban nhân dân
hai văn bản có hiệu lực pháp lý ngang nhau
cả ba nhận định trên đều sai
hiệu lực pháp lý của "đạo luật" và "bộ luật" được xác định như thế nào?
bộ luật có hiệu lực pháp lý cao hơn so với đạo luật
đạo luật có hiệu lực pháp lý cao hơn so với bộ luật
cả hai loại văn bản đều có hiệu lực pháp lý ngang nhau
cả hai loại văn bản đều có hiệu lực pháp lý cao hơn so với hiến pháp
văn bản nào sau đây là văn bản áp dụng pháp luật?
bộ luật dân sự năm 2005
bộ luật tố tụng dân sự năm 2004
pháp lệnh xử lý các vi phạm hành chính
quyết định xử phạt vi phạm hành chính
khái niệm "hệ thống pháp luật" được hiểu như thế nào?
là tất cả các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành
là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một ngành luật
là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong cùng một chế định pháp luật
là tổng hợp các quy phạm pháp luật có mối quan hệ thống nhất, nội tại với nhau được sắp xếp theo một chỉnh thể gồm các ngành luật, các chế
các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thiện cảu hệ thống pháp luật là gì?
chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là "tính toàn diện"
chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là "tính khách quan"
chỉ cần đáp ứng một tiêu chuẩn là "tính thống nhất, khoa học"
phải đáp ứng đủ các tieu chuẩn là: tính toàn diện, tính khách quan, tính thống nhất, khoa học và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật lập pháp.
như thế nào là "tính khách quan" của hệ thống pháp luật?
là phải có đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật
là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật
là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội
là phản ánh đầy đủ các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội.
như thế nào là "tính toàn diện" của hệ thống pháp luật?
là phải có đủ các ngành luật, các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật, không xảy ra tình trạng "thừa luật" hoặc "thiếu luật"
là phải thống nhất, không có sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định pháp luật
là phản ánh đúng các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội
là phản ánh đầy đủ các quy luật vận động của đời sống kinh tế, xã hội
khái niệm "pháp chế xã hội chủ nghĩa" được hiểu như thế nào?
pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự công dân.
pháp chế xã hội chủ nghĩa chỉ là sự tuân thủ pháp luật trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội.
pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự tuân thủ pháp luật trong hành vi xử sự của tất cả các chủ thể pháp luật.
để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa cần phải thực hiện các biện pháp như thế nào?
chỉ cần tăng cường hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
chỉ cần tăng cường hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật trên tất cả các lĩnh vực.
chỉ cần tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.
phải tăng cường và tiến hành đồng bộ tất cả các hoạt động nêu trên.
cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước theo quy định của pháp luật việt nam?
chỉ có quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước.
tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều là cơ quan quyền lực nhà nước.
quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quỳen lực nhà nước.
quốc hội và chính phủ là các cơ quan quyền lực nhà nước.
cơ quan nhà nước nào có quyền tiến hành các hoạt động tư pháp?
chỉ có toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.
chỉ có viện kiểm sát nhân dân và cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.
chỉ có cơ quan điều tra mới được tiến hành các hoạt động tư pháp.
các cơ quan toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án đều được tiến hành các hoạt động tư pháp.
cơ quan nào sau đây không được thực hiện chức năng quản lý nhà nước?
uỷ ban nhân dân các cấp
toà án nhân dân các cấp
cơ quan tài chính các cấp
cơ quan thanh tra các cấp, các ngành.
công dân a có hành vi vận chuyển hàng không có giấy phép kinh doanh, đồng thời vi phạm luật giao thông. cảnh sát giao thông đã kiểm tra và quyết định xử phạt đối với công dân a như sau: - phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm luật giao thông. - phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng trái phép. hỏi: quyết định xử phạt nói trên có vi phạm nguyên tắc pháp chế không?
quyết định xử phạt là đúng pháp luật, không vi phạm nguyên tắc pháp chế.
quyết định xử phạt là trái pháp luật, vi phạm pháp chế vì không đúng thẩm quyền.
phần quyết định về xử phạt vi phạm luật giao thông là đúng thẩm quyêng, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chuyển hàng trái phép là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì người ra quyết định không đúng thẩm quyền.
phần quyết định về xử phạt vi phạm luật giao thông là vi phạm nguyên tắc pháp chế vì không đúng thẩm quyêng, còn phần quyết định xử phạt về hành vi vận chu
Câu 141: "pháp chế xã hội chủ nghĩa" và "dân chủ xã hội chủ nghĩa" có mối quan hệ như thế nào?
pháp chế và dân chủ có mối quan hệ chặt chẽ, có pháp chế mới có dân chủ và ngược lại.
pháp chế và dân chủ là hai phạm trù mâu thuẫn với nhau, pháp chế hạn chế quyền dân chủ.
pháp chế và dân chủ là hai phạm trù độc lập, không có mối quan hệ với nhau.
cả ba nhận định trên đều sai.
Câu 142: cho biết các hình thức thực hiện pháp lút?
gồm hai hình thức: tuân thủ pháp luật và chấp hành pháp luật.
gồm hai hình thức: chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật.
gồm ba hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật.
gồm bốn hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật và sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
Câu 143: như thế nào là tuân thủ pháp luật?
là không làm những việc mà pháp luật cấm
là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định
là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định.
cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật.
Câu 144: hoạt động "chấp hành pháp luật" được hiểu như thế nào?
là không làm những việc mà pháp luật cấm
là phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định
là thực hiện các quyền mà pháp luật quy định
cả ba hoạt động trên đều là tuân thủ pháp luật.
như thế nào là hoạt động "áp dụng pháp luật"?
là hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể phải thực hiện đúng các nghĩa vụ mà pháp luật quy định.
là hình thức thực hiện pháp luật trong đó phải có chủ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện quy định của pháp luật
bất kỳ chủ thể nào cũng có thể tự mình áp dụng pháp luật
bất kỳ chủ thể nào cũng có thể tự mình áp dụng pháp luật
tính tổ chức quyền lực nhà nước của hoạt động áp dụng pháp luật (adpl) được biểu hiện như thế nào?
hoạt động adpl phải do các chủ thể có đủ năng lực pl và năng lực hành vi tiến hành
hoạt động adpl phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục nhất định;
quyết định adpl phải được cơ quan nhà nước chấp thuận
hoạt động adpl phải được tiến hành bởi các chủ thể nhân danh nhà nước và quyết định adpl mang tính bắt buộc, được nhà nước đảm bảo thực hiện.
đặc điểm của hoạt động adpl?
chỉ có một đặc điểm: là hoạt động có tính tổ chức, quyền lực nhà nước
chỉ có một đặc điểm: là hoạt động phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pl quy định
chỉ có một đặc điểm: là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo
có cả ba đặc điểm nêu trên
chủ thể nào có quyền adpl?
chỉ có cơ quan nhà nước mới có quyền adpl
chỉ có cán bộ, công chức nhà nước mới có quyền adpl
chỉ có cơ quan nhà nước, công chức nhà nước và các chủ thể khác được nhà nước trao quyền mới có quyền adpl
tất cả các chủ thể có đủ năng lực chủ thể đêu có quyền adpl.
khái niệm " vi phạm pl " được hiểu như thế nào?
tất cả các hành vi trái với quy định của pl thì đều là̀ vi phạm pl;
hành vi cứ làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pl điều chỉnh và bảo vệ thì đó là vi phạm pl
hành vi trái với quy định của pl hình sự thì mới là vi phạm pl
hành vi trái pl, do người có đủ năng lực chủ thể thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pl điều chỉnh và bảo vệ, thì mới là vi phạm pl
mặt khách quan của vi phạm pl được hiểu như thế nào?
chỉ có một dấu hiệu: vi phạm pl phải là một hành vi (hành động hoặc không hành động) của con người
vi phạm pl phải là một hành vi (hành động hoặc không hành động) của con người và hành vi đó phải trái với quy định của pl
vi phạm pl phải được hiểu bằng xử sự " không hành động " của con người
vi phạm pl phải được biểu hiện bằng một hành động cụ thể
như thế nào là tội phạm?
mọi hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thì đều là tội phạm
mọi hành vi vi phạm điều cấm của plđều là tội phạm
tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện nmột cách cố ý hoặc vô ý, trái với quy định của bộ luật hình sự.
cả ba nhận định trên đều sai.
