wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế pháp luật

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp điều này thể hiện.

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

b)

Công dân bình đẳng về quyền

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm

d)

Công dân bình đẳng vevề cơ hội

2.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện nội dung công dân bình đẳng về

a)

Mặt xã hội

b)

Trách nhiệm

c)

Nghĩa vụ

d)

Quyền

3.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Nộp thuế theo quy định

b)

Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi

c)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ

4.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

Liên dới

b)

Pháp lí

c)

Điều tra

d)

Hòa giải

5.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí mọi công dân đều không bị

a)

Thay đổi quốc tịch

b)

Truy cứu trách nhiệm

c)

Phân biệt đối xử

d)

Áp dụng hình phạt

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tự chuyển quyền nhân thân

b)

Tôn trọng nhân phẩm của nhau

c)

Thống nhất địa điểm cư trú

d)

Công khai gia phả dòng họ

7.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

Được giảm nhẹ hình phạt

b)

Được đền bù thiệt hại

c)

Bị xử lí nghiêm minh

d)

Bị tước quyền con người

8.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực

a)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền

c)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

d)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

9.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền

a)

Giữ gìn an ninh trật tự

b)

Chấp hành quy tắc công cộng

c)

Giữ gìn bị mật quốc gia.

d)

Tiếp cận các giá trị văn hóa

10.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải

a)

bị quản chế hành chính

b)

ghi vào lí lịch cá nhân

c)

chịu trách nhiệm pháp lí

d)

có trách nhiệm bồi thường

11.

Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh

c)

Bình đẳng về hưởng quyền

d)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

12.

Chị H đăng ký với cơ quan chức năng mở tiệm buôn bán mặt hàng điện tử. Do việc buôn bán khó khăn và lỗ vốn nên chị H đã cùng với chồng mình kê khai giấy tờ giả để trốn thuế. Chị H vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

b)

Bình đẳng về hưởng quyền

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh

d)

Bình đẳng về đăng ký kinh doanh

13.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội

a)

Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

b)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

c)

Tạo điều kiện cơ hội để nam và nữ phát huy nhân lực của mình

d)

Cũng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã bội

14.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Giáo dục

d)

Chính trị

15.

Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

Mở rộng sản xuất

b)

Thành lập doanh nghiệp

c)

Chăm sóc con cái

d)

Quản lý doanh nghiệp

16.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để

a)

Học nghề, dạy học

b)

Nâng cao năng lực

c)

Để bạt bổ nhiệm

d)

Tiếp cận thông tin

17.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đăng trong việc

a)

Lựa chọn ngành nghề đào tạo

b)

Quản lý doanh nghiệp tư nhân

c)

Quyết định thời gian chăm con

d)

Lựa chọn nhân sự bầu cử

18.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ

c)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ

d)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.

19.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi

c)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp

d)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

20.

Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được

a)

Tiếp cận thông tin

b)

Mở rộng sản xuất

c)

Bầu cử, ứng cử

d)

Để bạt, bổ nhiệm

21.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để năm và nữ

a)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

b)

ngày cảng chênh lệch về trình độ.

c)

phát huy năng lực của mình.

d)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

22.

Bình đăng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

Tiếp cận nguồn vốn sản xuất

b)

Quản lý kinh tế

c)

Sản xuất, kinh doanh

d)

Tự ứng cử, bầu cử

23.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế

a)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ

b)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ

c)

Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội

d)

Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

24.

Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng, chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T. Những ai dưới đây vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Chị T

b)

Ông N và anh V

c)

Anh V và chị T

d)

Ông N

25.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đảng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống

b)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết

c)

Phát triển kinh tế gia đình

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình

26.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục

a)

Tuyên truyền ttùw bỏ hủ tục

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú

27.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều

a)

tham gia lễ hội truyền thống

b)

giám sát việc giải quyết khiếu nại.

c)

làm du lịch cộng đồng

d)

học tập không hạn chế.

28.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Giám soát giải quyết khiếu nại

b)

Đăng ký nơi bầu cử

c)

Hướng dẫn nếp sống văn hóa

d)

Hướng dẫn công tác bầu cử

29.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đăng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Tự do tín ngưỡng

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa, giáo dục

d)

Chính trị

30.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân

tộc trong lĩnh vự vực kinh tế?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

31.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

góp ý kiến với đại biểu quốc hội.

b)

nhận hỗ trợ học tập

c)

dự ngày hội đoàn kết.

d)

ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.

32.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Giáo dục

d)

Văn hóa

33.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

được học thường xuyên, học suốt đời.

b)

có quyền học tập không hạn chế.

c)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

d)

được nhà nước cử tuyển học đại học.

34.

Theo quy định của pháp luật, nội dung các dân tộc trong lĩnh vực chính trị? nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Hỗ trợ tái định cư khu vực sạt lở.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

35.

theo quy định của pháp luật quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc được

a)

Đăng ký học cử tuyển

b)

Nhận hỗ trợ chi phí học tập

c)

Tham gia học bán trú

d)

Giữ gìn văn hóa truyền thống

36.

theo quy định của pháp luật quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

Được học thường xuyên, học suốt đời

b)

Có quyền học tập không hạn chế

c)

Được nhà nước hỗ trợ chi phí học tập

d)

Bình đẳng về cơ hội trong học tập

37.

Lợi dụng chức vụ là hiệu trường nhà trường, ông H đã chỉ đạo kế toán là chị E lập chứng từ khống để tăng số tiền được nhận trợ cấp sinh hoạt phi dành cho học sinh đồng bào dân tộc thiểu số. Sau khi kiểm tra sổ sách, chị T trưởng ban thanh tra nhân dân phát hiện và có kiến nghị lên hiệu trưởng, tuy nhiên ông H không xem xét mà còn gạt chị T ra khỏi danh sách lao động tiên tiến với lý do chị T gây mất đoàn kết nội bộ. Trong trường hợp những ai đã vi phạm chính sách bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục?

a)

Ông H và chị E

b)

Ông H và chị T

c)

Ông H, chị E vàvà chị T

d)

Chị E và chị T

38.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được xuất bản

a)

Kinh sách

b)

Tiền tệ

c)

Luật pháp

d)

Hiến pháp

39.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đăng giữa các

a)

Hoạt động tôn giáo

b)

Tôn giáo

c)

Tín ngưỡng

d)

Cơ sở tôn giáo

40.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo được nhà nước công nhận đều

a)

nộp thuế cho nhà nước

b)

phải chịu trách nhiệm pháp lý

c)

bình đẳng trước pháp luật

41.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Xây mới cơ sở tôn giáo hợp pháp

b)

Hủy hoại công trình tôn giáo

c)

Mua chuộc người khác theo Đạo

d)

Cản trở người dân theo Đạo.

42.

Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau

a)

Tôn trọng

b)

Ngang hàng

c)

Độc lập

d)

Công kích

43.

Theo quy định của pháp luật, trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, mọi công dân đều có quyền

a)

Theo hoặc không theo tôtôn giáo

b)

Phải theo một tôn giáo bất Kỳ

c)

Kỳ thị các tôn giáo khác

d)

Xuyên tạc chính sách tôn giáo

44.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

Tín ngưỡng cá nhân

b)

Quan niệm đạo đức

c)

Quy định của pháp luật

d)

Phong tục tậptập quán

45.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Phân biệt vì lý do tôn giáo.

b)

Tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.

c)

Xúc phạm tín ngưỡng tôn giáo

d)

Ép buộc người khác theo tôn giáo

46.

Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kính là trái pháp luật. Ông X cắt ngang lời bà H: Đỏ là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Những ai hiểu sai về quyền bình đăng giữa các tôn giáo?

a)

Bà H, bà V

b)

Bé V, ông X

c)

Ông X

d)

Bà H

47.

Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông bà U thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông bà Q. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đăng giữa các tôn giáo

a)

Bố mẹ P và Bố mẹ H

b)

Ông U bà T

c)

Mình ông Q

d)

Ông Q bà G

48.

Chị N và anh M muốn kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là anh K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện

a)

sự không thiện chí với tôn giáo khác

b)

lạm dụng quyền hạn tự do tín ngưỡng.

c)

sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

d)

sự thiếu văn hóa trong giáo tiếp.