NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Lí thuyết Vật lí hạt nhân
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi:
proton.
neutron.
proton và neutron.
proton và electron.
Số proton trong hạt nhân còn được gọi là:
số khối.
số neutron.
điện tích hạt nhân.
số nucleon.
Số khối của một hạt nhân cho biết:
số proton.
số neutron.
tổng số proton và neutron.
điện tích của hạt nhân.
Công thức tính bán kính hạt nhân là:
R = 1,2.10⁻¹⁵.A
R = 1,2.10⁻¹⁵.A²
R = 1,2.10⁻¹⁵.√A
R = 1,2.10⁻¹⁵.A(1/3)
Đơn vị nào sau đây là đơn vị khối lượng nguyên tử?
kg
amu
MeV/c²
eV
Các hạt nhân đồng vị có đặc điểm gì chung?
Cùng số khối.
Cùng số neutron.
Cùng số proton.
Cùng khối lượng.
Lực hạt nhân là lực:
hút giữa các electron và hạt nhân.
đẩy giữa các proton.
hút giữa các nucleon.
đẩy giữa các neutron.
Độ hụt khối của hạt nhân được tính bằng:
tổng khối lượng các nucleon trừ khối lượng hạt nhân.
khối lượng hạt nhân trừ tổng khối lượng các nucleon.
khối lượng proton trừ khối lượng neutron.
khối lượng neutron trừ khối lượng hạt nhân.
Công thức nào sau đây biểu diễn mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng?
E = m.v²
E = m.c
E = m.c²
E = m².c
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
năng lượng tỏa ra khi hạt nhân được tạo thành.
năng lượng thu vào để tạo thành hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách các nucleon ra khỏi hạt nhân.
năng lượng tỏa ra khi các nucleon kết hợp với nhau.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết riêng
Độ hụt khối
Khối lượng của hạt nhân
Phản ứng hạt nhân là quá trình:
biến đổi vật lý.
biến đổi hóa học.
biến đổi hạt nhân.
biến đổi nguyên tử.
Định luật nào sau đây không được bảo toàn trong phản ứng hạt nhân?
Năng lượng toàn phần
Động lượng
Điện tích
Khối lượng
Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi:
Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn sau phản ứng.
Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng nhỏ hơn sau phản ứng.
Tổng số hạt trước và sau phản ứng bằng nhau.
Không có sự thay đổi khối lượng trong phản ứng.
Phản ứng phân hạch là phản ứng:
kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng.
hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
hạt nhân tương tác với các hạt khác tạo ra hạt nhân mới.
hạt nhân tự phân rã thành hạt nhân mới.
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng:
hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
hạt nhân tự phân rã thành hạt nhân mới.
kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
hạt nhân tương tác với các hạt khác tạo ra hạt nhân mới.
Phóng xạ là quá trình:
hạt nhân hấp thụ năng lượng.
hạt nhân phân rã tự phát.
hạt nhân bị kích thích.
hạt nhân va chạm với hạt khác.
Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các hạt nhân Helium?
Tia alpha (α)
Tia beta (β)
Tia gamma (γ)
Tia X
Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các electron hoặc positron?
Tia alpha (α)
Tia beta (β)
Tia gamma (γ)
Tia X
Tia phóng xạ nào sau đây là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn?
Tia alpha (α)
Tia beta (β)
Tia gamma (γ)
Tia X
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một chất?
Chu kì bán rã
Hằng số phóng xạ
Độ phóng xạ
Năng lượng phóng xạ
Ứng dụng nào sau đây của phóng xạ không thuộc lĩnh vực y học?
Chẩn đoán bệnh bằng PET
Điều trị ung thư bằng xạ trị
Cải tạo giống cây trồng
Xét nghiệm máu
Đồng vị phóng xạ nào sau đây được dùng để xác định tuổi của cổ vật?
Carbon-14
Cobalt-60
Iridium-192
Uranium-235
Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc an toàn phóng xạ?
Giảm thời gian tiếp xúc
Tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ
Che chắn phóng xạ
Ăn uống tại nơi có nguồn phóng xạ
Đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian trong quá trình phóng xạ?
Số hạt nhân còn lại
Số hạt nhân bị phân rã
Chu kì bán rã
Độ phóng xạ
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là
thời gian để chất phóng xạ phân rã hết.
thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu phân rã.
thời gian để số hạt nhân ban đầu tăng gấp đôi.
thời gian để chất phóng xạ biến mất hoàn toàn.
