WorksheetsTRẮC NGHIỆM ÔN PHẦN 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố halogen là các nguyên tố nhóm nào?
IA.
IIA.
VIA.
VIIA.
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố halogen?
Fluorine.
Bromine.
Oxygen.
Iodine.
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
ns2np5.
ns2np4.
ns2.
ns2np6.
Đi từ fluorine đến iodine, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Tăng sau đó giảm dần.
Giảm sau đó tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Tăng sau đó giảm dần.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?
Một nguyên tử.
Phân tử hai nguyên tử.
Phân tử ba nguyên tử.
Phân tử bốn nguyên tử.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu:
Lục nhạt.
Vàng lục.
Nâu đỏ.
Tím đen.
Đi từ fluorine đến iodine, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Không xác định được.
Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen F2?
Thăng hoa khi đun nóng.
Dùng để sản xuất nước Javel.
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ.
Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen Cl2?
Thăng hoa khi đun nóng.
Dùng để sản xuất nước Javel.
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ.
Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen Br2?
Thăng hoa khi đun nóng.
Dùng để sản xuất nước Javel.
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ.
Đâu là mô tả đúng về đơn chất halogen I2?
Thăng hoa khi đun nóng.
Dùng để sản xuất nước Javel.
Oxi hóa được nước.
Chất lỏng, màu nâu đỏ.
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Chọn phát biểu đúng.
Từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa giảm dần.
Mức độ phản ứng với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.
Độ bền nhiệt của các phân tử tăng từ HF đến HI.
Phản ứng hydrogen và iodine là phản ứng một chiều, cần đun nóng.
Dung dịch Br2 có thể phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Hiện tượng quan sát được khi cho nước chlorine màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium bromineide không màu là:
Tạo ra dung dịch màu tím đen.
Tạo ra dung dịch màu vàng tươi.
Thấy có khí thoát ra.
Tạo ra dung dịch màu vàng nâu.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron.
Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron.
Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.
Các hợp chất với hidro đều là hợp chất cộng hóa trị.
Vì sao các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau?
Có cùng số e lớp ngoài cùng.
Có cùng số e độc thân.
Có cùng số lớp e.
Có tính oxi hóa mạnh.
Tính oxi hóa trong nhóm Halogen thay đổi theo thứ tự nào?
F > Cl > Br > I
F < Cl < Br < I
F > Cl > I > Br
F < Cl < I < Br
Đặc điểm nào không phải đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm VIIA?
Đều là chất khí ở điều kiện thường.
Đều có tính oxi hóa mạnh.
Đều có số oxi hóa -1.
Tác dụng được với hydrogen.
Ý nào sau đây nói về ứng dụng của chlorine (Cl2)?
Làm sạch và khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất Cryolite và Tefluorinen.
Chế tạo chất tráng lên phim ảnh.
Làm chất sát trùng vết thương.
Chon phát biểu đúng?
Trong hợp chất, các nguyên tử halogen chỉ có số oxi hoá –1.
Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá.
Iodine dễ tan trong dung dịch sodium chloride.
Từ fluorine đến bromineine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến rắn rồi lỏng.
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
HI.
HCl.
HBr.
HF.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HF.
HBr.
HI.
HCl.
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thuỷ tinh là
HI.
HF.
HCl.
HBr.
Liên kết hydrogen của phân tử nào được biểu diễn đúng?
… H-I ... H-I ... H-I
... H-Cl ... H-Cl ... H-Cl ...
… H-Br... H-Br... H-Br
... H-F ... H-F ... H-F ...
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:
F-, Cl-, Br, I-.
I-, Br-, Cl-, F-.
F-, Br-, Cl-, I-.
I-, Br-, F-, Cl-.
Hydrogen halide có nhiều liên kết hydrogen nhất với nước là
HF
HI
HCl
HBr
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
Quỳ tím.
AgNO3.
NaOH.
HCl.
Rót 3 mL dung dịch HBr 1 M vào 2 mL dung dịch NaOH 1 M, cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, mẩu quỳ tím sẽ
hoá màu đỏ
hoá màu xanh
mất màu tím.
không đổi màu.
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hoá hợp chất
NaCl.
HCl.
KMnO4.
KClO3.
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thủy tinh là do xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?
SiO2 + 4HF --> SiF4 + 2H2O.
NaOH + HF --> NaF + H2O.
H2 + F2 --> 2HF.
2F2 + 2H2O --> 4HF + O2.
Dung dịch AgNO3 không tác dụng với dung dịch.
NaI.
NaF.
NaCl.
A. NaBr.
Phương trình hóa học nào viết sai?
Br2 + Cu → CuBr2
NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2.
Cl2 + Fe → FeCl2
Trong điều kiện không có không khí, đinh iron (Fe) tác dụng với dung dịch HCl thu được các sản phẩm là
FeCl3 và H2.
FeCl2 và Cl2.
FeCl3 và Cl2.
FeCl2 và H2.
Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
HBr, HI, HCl
HI, HBr, HCl
HCl, HBr, HI
HI, HCl, HBr
Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine?
I2, HI.
HI, HIO3.
KI, KIO3.
I2, AlI3.
Không sử dụng chai, lọ thủy tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydohalic aicd nào sau đây?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
(b) Chloramine–B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch Covid–19.
(c) Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.
(d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
