NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN TIN LỚP 9 KNTT
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Công cụ Xác thực Dữ liệu (Data Validation) được sử dụng trong phần mềm bảng tính nhằm mục đích gì?
Tự động định dạng văn bản trong ô.
Hạn chế kiểu dữ liệu hoặc giá trị nhập vào ô.
Tự động lưu trữ dữ liệu nhập vào ô.
Tạo công thức tính toán cho ô dữ liệu.
Loại xác thực dữ liệu nào dùng để chỉ chấp nhận các số nguyên trong ô?
List
Whole Number
Decimal
Custom
Để xác thực dữ liệu bằng cách chọn từ danh sách thả xuống, bạn cần chọn tùy chọn nào trong hộp thoại Data Validation?
Decimal
List
Whole Number
Text Length
Trong hộp thoại Data Validation, mục Source dùng để làm gì?
Chọn kiểu dữ liệu cho ô.
Định nghĩa công thức tính toán.
Xác định danh sách dữ liệu nguồn cho tùy chọn List.
Hiển thị thông báo lỗi khi nhập sai dữ liệu.
Khi nào màn hình sẽ hiển thị thông báo lỗi trong Data Validation?
Khi ô không có công thức.
Khi nhập dữ liệu không đúng với điều kiện xác thực.
Khi ô trống không nhập liệu.
Khi nhập dữ liệu trùng lặp trong bảng.
Để nhập thông báo nhắc nhở người dùng khi nhập dữ liệu, bạn sử dụng thẻ nào trong Data Validation?
Settings
Input Message
Error Alert
Data Tools
Loại xác thực nào giúp hạn chế độ dài văn bản nhập vào ô?
Text Length
Whole Number
List
Date
Khi chọn kiểu dữ liệu Decimal trong Data Validation, dữ liệu nào được chấp nhận?
Số nguyên.
Số thập phân.
Văn bản.
Danh sách.
Tùy chọn Custom trong Data Validation được dùng để làm gì?
Tạo danh sách tùy chỉnh.
Xác thực dựa trên công thức tùy chỉnh.
Tự động định dạng dữ liệu.
Tính toán tự động giá trị.
Trong hộp thoại Data Validation, thẻ Error Alert cho phép bạn làm gì?
Định dạng dữ liệu trong ô.
Thiết lập thông báo lỗi khi nhập sai dữ liệu.
Chọn kiểu dữ liệu nhập vào ô.
Tự động kiểm tra lỗi trong bảng tính.
Công cụ Data Validation có thể hạn chế dữ liệu nhập ở kiểu nào sau đây?
Ngày tháng.
Số thập phân.
Danh sách từ nguồn.
Tất cả các kiểu trên.
Dữ liệu kiểu ngày tháng được xác thực bằng tùy chọn nào?
Whole Number
Date
Decimal
Time
Khi xác thực dữ liệu kiểu List, điều gì xảy ra nếu dữ liệu nguồn thay đổi?
Danh sách sẽ tự động cập nhật.
Danh sách sẽ bị vô hiệu hóa.
Phải chỉnh sửa lại Data Validation.
Không có thay đổi nào xảy ra.
Công cụ Data Validation có thể được sử dụng để giải quyết bài toán nào sau đây?
Quản lý chi tiêu gia đình.
Lập bảng theo dõi điểm học sinh.
Quản lý dự án.
Tất cả các trường hợp trên.
Để dữ liệu cột Số tiền (nghìn đồng) chỉ chấp nhận giá trị lớn hơn 0, cần chọn kiểu dữ liệu nào?
Whole Number và nhập giá trị giới hạn.
Decimal và nhập giá trị giới hạn.
List và chọn nguồn dữ liệu.
A hoặc B.
Công thức nào dưới đây dùng để đếm số ô có giá trị "A" trong vùng A1:A10?
=COUNTIF(A1:A10,"A")
=COUNT(A1:A10,"A")
=IF(COUNTIF(A1:A10,"A"))
=COUNT(A1:A10)
Khi sao chép công thức =COUNTIF($B$3:$B$10,F2) từ ô G2 xuống G3, công thức sẽ thay đổi như thế nào?
Vẫn giữ nguyên vì có dấu $.
Thay đổi thành =COUNTIF(B4:B11,F3).
Chỉ thay đổi tham chiếu F2 thành F3.
Thay đổi cả tham chiếu vùng và điều kiện.
Câu 19: Công thức nào sau đây dùng để đếm số ô trong vùng B3:B10 có giá trị lớn hơn 100?
=COUNTIF(B3:B10,">100")
=COUNTIF(B3:B10,"100>")
=COUNTIF(B3:B10,100)
=COUNTIF(B3:B10,"*100*")
Câu 20: Hàm COUNTIF có thể sử dụng để:
Tính tổng các giá trị trong một vùng.
Đếm số ô thỏa mãn một điều kiện.
Kiểm tra giá trị lớn nhất trong vùng.
Đếm tất cả các ô trống trong vùng.
Câu 21: Công thức nào trả về số ô không trống trong vùng A1:A10?
=COUNTIF(A1:A10,"<>"")
=COUNTIF(A1:A10,"*")
=COUNTIF(A1:A10," ")
=COUNT(A1:A10)
Câu 22: Công thức =COUNTIF(A1:A10,"<50") trả về:
Tổng số ô có giá trị nhỏ hơn 50.
Tổng giá trị của các ô nhỏ hơn 50.
Số ô có giá trị bằng 50.
Giá trị lớn nhất trong vùng.
Câu 23: Trong công thức =COUNTIF(A1:A10,A2), giá trị A2 là:
Vùng dữ liệu.
Điều kiện đếm.
Kết quả cần tìm.
Hàm COUNTIF.
Câu 24: Hàm COUNTIF có hỗ trợ điều kiện so sánh, ngoại trừ:
>
<
=
!=
Câu 25: Điều kiện "<>" trong COUNTIF có nghĩa là:
Bằng rỗng.
Không rỗng.
Lớn hơn.
Nhỏ hơn.
Câu 26: Công thức nào đếm số ô chứa giá trị số dương?
=COUNTIF(A1:A10,">0")
=COUNTIF(A1:A10,"<=0")
=COUNTIF(A1:A10,"0")
=COUNTIF(A1:A10,"<0")
Câu 27: Công thức COUNTIF nào trả về giá trị lỗi?
=COUNTIF(A1:A10,">=0")
=COUNTIF(A1:A10,"A")
=COUNTIF(A1:A10)
=COUNTIF(A1:A10,"<50")
Công thức =COUNTIF(A1:A10,"<>0") trả về:
Số ô có giá trị khác 0.
Số ô có giá trị bằng 0.
Tổng giá trị khác 0.
Tổng giá trị bằng 0.
Hàm SUMIF được sử dụng để làm gì?
Đếm số ô thỏa mãn điều kiện.
Tính tổng các giá trị trong một phạm vi thỏa mãn điều kiện.
Tính giá trị trung bình của các ô.
Hiển thị giá trị lớn nhất trong một phạm vi.
Tham số nào là tùy chọn trong công thức SUMIF?
range.
criteria.
sum_range.
Cả 3 tham số đều bắt buộc.
Công thức nào đúng để tính tổng các ô trong cột D, với điều kiện ở cột B là "Chi tiêu"?
=SUMIF(B3:B10,"Chi tiêu",D3:D10)
=SUMIF(D3:D10,"Chi tiêu",B3:B10)
=SUMIF("Chi tiêu",B3:B10,D3:D10)
=SUMIF(B3:D10,"Chi tiêu",D3:D10)
Điều kiện trong hàm SUMIF có thể là gì?
Một số.
Một chuỗi ký tự.
Một biểu thức logic.
Tất cả các đáp án trên.
Khi nào cần sử dụng địa chỉ tuyệt đối trong hàm SUMIF?
Khi cần cố định phạm vi hoặc điều kiện để sao chép công thức.
Khi chỉ tính tổng một ô duy nhất.
Khi điều kiện là một biểu thức logic.
Khi sử dụng nhiều hàm SUMIF trong một công thức.
Công thức =SUMIF($B$3:$B$10,"A",$D$3:$D$10) thực hiện điều gì?
Đếm số ô trong vùng B3:B10 có giá trị là "A".
Tính tổng các giá trị trong vùng D3:D10, với điều kiện ở B3:B10 là "A".
Tính tổng các giá trị trong vùng B3:B10 thỏa mãn điều kiện "A".
Tính trung bình các giá trị ở D3:D10.
Công thức =SUMIF(B3:B10,F2,D3:D10) hoạt động thế nào?
Tính tổng các giá trị trong D3:D10 tương ứng với giá trị F2 trong B3:B10.
Tính tổng các giá trị F2 trong vùng D3:D10.
Đếm số lần F2 xuất hiện trong B3:B10.
Kiểm tra tính hợp lệ của giá trị F2.
Công thức =SUMIF(B3:B10,">500",D3:D10) thực hiện gì?
Tính tổng các giá trị trong B3:B10 lớn hơn 500.
Tính tổng các giá trị trong D3:D10 lớn hơn 500.
Tính tổng các giá trị trong D3:D10, tương ứng với các ô trong B3:B10 có giá trị lớn hơn 500.
Đếm số ô trong B3:B10 lớn hơn 500.
Hàm SUMIF có thể sử dụng nhiều điều kiện cùng lúc không?
Có, bằng cách viết nhiều điều kiện trong criteria.
Có, bằng cách dùng ký tự "AND" trong criteria.
Không, chỉ áp dụng một điều kiện duy nhất.
Có, nếu kết hợp với hàm SUM.
Điều kiện "<=1000" trong hàm SUMIF được hiểu như thế nào?
Tính tổng các giá trị nhỏ hơn 1000.
Tính tổng các giá trị lớn hơn hoặc bằng 1000.
Tính tổng các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 1000.
Tính tổng các giá trị bằng 1000.
Công thức nào đúng để tính tổng các giá trị trong D3:D10, với điều kiện ở cột B khác "Giải trí"?
=SUMIF(B3:B10,"<>Giải trí",D3:D10)
=SUMIF(B3:B10,"Giải trí",D3:D10)
=SUMIF(D3:D10,"<>Giải trí",B3:B10)
=SUMIF(B3:B10,"NOT Giải trí",D3:D10)
Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
Giá trị trong phạm vi A1:A10.
Giá trị ở ô A1.
Giá trị trong phạm vi C1:C10.
Điều kiện cố định "A1".
Công thức =SUMIF(B3:B10,F2,D3:D10) hoạt động thế nào?
A. Tính tổng các giá trị trong D3:D10 tương ứng với giá trị F2 trong B3:B10.
B. Tính tổng các giá trị F2 trong vùng D3:D10.
C. Đếm số lần F2 xuất hiện trong B3:B10.
D. Kiểm tra tính hợp lệ của giá trị F2.
