NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CIII,IV-11
Total questions: 31
Worksheet time: 33mins
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế tồn tại ở hai đầu vật dẫn.
trong vật dẫn tồn tại các điện tích tự do.
vật dẫn được đặt trong điện trường.
có nguồn điện.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Suất điện động của một pin là 3 V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C .
1,8.10-3 C.
Dòng điện chạy trong mạch nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi?
Mạch điện thắp sáng đèn trong mạng điện gia đình.
Mạch điện kín của đèn pin.
Mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Mạch điện kính thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
tiêu thụ điện năng của mạch điện.
dự trữ năng lượng của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
Dòng điện không đổi là
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện được đo bằng
Nhiệt kế
Vôn kế
Ampe kế
Lực kế
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây :
Culông (C)
Vôn (V)
Héc (Hz)
Ampe (A)
Chọn câu sai
1A = 1000mA
1mA = 103A
1A = 103mA
1mA = 0,001 A
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.Không hình nào.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng.
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Một điện tích q = 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường đều. Công của lực điện trường thực hiện là 2.10-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B có giá trị nào sau đây .
20 V.
- 20 V.
200 V.
- 200 V.
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 V là A = 1 J. Độ lớn của điện tích đó là
q = 2.10-4 C.
q = 2.10-6 C.
q = 5.10-4 C.
q = 5.10-6 C.
Một điện tích q = 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường đều. Công của lực điện trường thực hiện là 2.10-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B có giá trị nào sau đây .
20 V.
- 20 V.
200 V.
- 200 V.
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s
kWh
W
kVA
Công của dòng điện được xác định theo công thức?
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
P=A.t
P=tA
P=At
A=tP
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
công thức tính lực tương tác điện trong chân không?
F=r2k.∣q1.q2∣
F=2.r2k.∣q1.q2∣
F=ξ.r2k.∣q1.q2∣
