Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Học
Total questions: 46
Worksheet time: 35mins
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
Nguyên tử khối tăng dần.
Tính kim loại tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần
Tính phi kim tăng dần.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
Số thứ tự của nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Số hiệu nguyên tử.
Số thứ tự của nguyên tố.
Tính chất của nguyên tố oxygen gần giống với tính chất của nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây?
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Tính chất của nguyên tố oxygen gần giống với tính chất của nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây?
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Nguyên tố Oxygen có cùng số lớp electron với nguyên tố nào sau đây?
Chlorine.
Fluorine.
Bromine.
Iodine.
Nguyên tố Ca có cùng số lớp electron với nguyên tố nào sau đây?
Chlorine.
Fluorine.
Bromine.
Iodine.
Nguyên tố Mg có cùng số electron lớp ngoài cùng với nguyên tố nào sau đây?
Selenium.
Nitrogen.
Calcium.
Potassium.
Nguyên tố Oxygen có cùng số electron lớp ngoài cùng với nguyên tố nào sau đây?
Selenium.
Nitrogen.
Calcium.
Potassium.
Tên gọi của nhóm IA là:
Nhóm khí hiếm.
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm halogen.
Tên gọi của nhóm IIA là:
Nhóm khí hiếm.
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm halogen.
Tên gọi của nhóm VIIA là
Nhóm khí hiếm.
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm halogen.
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của Barium là
Chu kỳ 2, nhóm IIA.
Chu kỳ 6, nhóm IIA.
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của Barium là
Chu kỳ 2, nhóm IIA.
Chu kỳ 6, nhóm IIA.
Chu kỳ 2, nhóm VIA.
Chu kỳ 6, nhóm VIA.
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của Chlorine là
Chu kỳ 3, nhóm VIA.
Chu kỳ 7, nhóm IIIA.
Chu kỳ 3, nhóm VIIA.
Chu kỳ 7, nhóm VIA.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm IIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Sodium.
Boron.
Calcium.
Magnesium.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố Oxygen lần lượt là:
2 và 6.
6 và 2.
2 và 8.
2 và 4.
Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố Bromine lần lượt là:
3 và 7.
4 và 7.
7 và 3.
7 và 4.
Dựa vào bảng tuần hoàn ta xác định được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố Bromine lần lượt là:
3 và 7.
4 và 7.
7 và 3.
7 và 4.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 2, nhóm IVA. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X lần lượt là:
4 và 2.
2 và 6.
6 và 2.
2 và 4.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 4, nhóm IIA. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X lần lượt là:
4 và 2.
4 và 1.
1 và 4.
2 và 4.
Nguyên tố X ở chu kì 3 nhóm IIIA, số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Z = 13.
Z = 10.
Z = 12.
Z = 11.
Nguyên tố X ở chu kì 3 nhóm IA, số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Z = 13.
Z = 10.
Z = 12.
Z = 11.
Tính chất của nguyên tố Bromine gần giống với tính chất của nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây?
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
4.
5.
6.
7.
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ là:
3.
4.
5.
6.
Trong bảng tuần hoàn, số chu kì lớn là:
3.
4.
5.
6.
Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu nhóm A và bao nhiêu nhóm B?
8 nhóm A và 8 nhóm B.
7 nhóm A và 7 nhóm B.
7 nhóm A và 8 nhóm B.
8 nhóm A và 7 nhóm B.
Nguyên tố nào sau đây là phi kim?
Mg.
Cu.
C.
Ca.
Nguyên tố nào sau đây là kim loại?
F.
O.
H.
K.
Nguyên tố nào sau đây là khí hiếm?
S.
C.
He.
Br.
Trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu khí hiếm
6.
7.
8.
9.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
F, O, Na, N.
O, Cl, Br, H.
H, N, O, K.
K, Na, Mg, Al.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
F, O, Na, N.
O, Cl, Br, H.
H, N, O, K.
K, Na, Mg, Al.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là khí hiếm?
(a)
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
F, O, Na, N.
O, Cl, Br, H.
H, N, O, K.
K, Na, Mg, Al.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là khí hiếm?
F, Cl, Br, I.
Mg, Ca, Sr, Ba.
He, Ne, Ar, Kr.
Li, Na, K, Rb.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là halogen?
F, Cl, Br, I.
Mg, Ca, Sr, Ba.
He, Ne, Ar, Kr.
Li, Na, K, Rb.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại kiềm?
F, Cl, Br, I.
Mg, Ca, Sr, Ba.
He, Ne, Ar, Kr.
Li, Na, K, Rb.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại kiềm thổ?
F, Cl, Br, I.
Mg, Ca, Sr, Ba.
He, Ne, Ar, Kr.
Li, Na, K, Rb.
Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của nguyên tố X là
Chu kỳ 3, nhóm VIA.
Chu kỳ 2, nhóm IIIA.
Chu kỳ 3, nhóm IIA.
Chu kỳ 2, nhóm VIA.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của nguyên tố X là
Chu kỳ 3, nhóm VIA.
Chu kỳ 2, nhóm IIIA.
Chu kỳ 3, nhóm IIA.
Chu kỳ 2, nhóm VIA.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân +11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Điện tích hạt nhân +11, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Điện tích hạt nhân +11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Điện tích hạt nhân +11, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
