wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qpan1

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích Giáo dục Quốc phòng - An ninh cho sinh viên là:


a)

Phấn đấu hình thành phẩm chất, trung thành với lý tưởng cách mạng.


b)

Bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực, trung thành với lý tưởng cách mạng.


c)

Để sinh viên có tinh thần tích cực trong học tập và công tác khi ra trường


d)

Hình thành năng lực học tập, có niềm tin vào sự nghiệp đổi mới đất nước.


2.

Yêu cầu đối với sinh viên trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

a. Xác định rõ trách nhiệm và thái độ đúng đắn trong học tập.

b)

b. Đảm bảo tinh thần trách nhiệm cao trong thực hành động tác

c)

c. Xác định được nội dung và tập trung học tập, nghiên cứu

d)

d. Sẵn sàng học tập với vai trò trách nhiệm đúng đắn

3.

Mục đích của nghiên cứu học phần Đường lối quân sự của Đảng là:

a)

a. Hình thành nhân cách, phẩm chất và niềm tin cách mạng.

b)

b. Có niềm tin khoa học, rèn luyện phẩm chất đạo đức và lý tưởng cách mạng

c)

c. Hình thành phẩm chất đấu tranh và có niềm tin khoa học.


d)

d. Tin tưởng khoa học, hình thành đạo đức cách mạng quân nhân

4.

Mục đích của nghiên cứu học phần Công tác Quốc phòng An ninh là:

a)

a. Cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của địch đối với cách mạng Việt Nam

b)

b. Cảnh giác trước mọi diễn biễn, thủ đoạn của phản động quốc tế.

c)

c. Nắm bắt tinh thần học tập, cảnh giác với phản động trong nước

d)

d. Có tinh thần cảnh giác cách mạng, hiểu được nội dung an ninh Tổ quốc.

5.

Trong học phần thực hành Giáo dục Quốc phòng - An ninh, vấn đề cần thiết là:

a)

a. Nghiên cứu thực hành các bài tập xác thực tế.

b)

b. Thành thạo các thao tác kỹ thuật, chiến thuật

c)

c. Ứng dụng các kỹ thuật khi tham gia dân quân, tự vệ.

d)

d. Tất cả a, b, c đều đúng.

6.

Cấu trúc của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

a. Từ thấp đến cao, luôn kế thừa và phát triển nhanh lý luận.

b)

b. Từ đơn giản đến phức tạp, phát triển các vấn đề trong thực hành.

c)

c. Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, luôn kế thừa và phát triển.

d)

d. Từ cao xuống thấp, từ đơn giản đến phức tạp, kế thừa và phát triển.

7.

Về vị trí của môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh:

a)

a. Là môn học thể chế hóa tinh thần nhân văn quân sự của Đảng.

b)

. Là môn học được luật định, pháp chế hóa đường lối quân sự của Đảng.

c)

c. Là môn học được luật định, thể chế hóa đường lối quân sự của Đảng

d)

d. Là môn học thể chế hóa văn hóa tinh thần quân sự của Đảng.

8.

Về cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh:

a)

a.Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận, nhận thức.

b)

b. Lý luận Mác–Lênin, đạo đức Hồ Chí Minh làm nền tảng nhận thức

c)

c.. Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng quân sự của Hồ Chí Minh

d)

d. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh

9.

Câu 9: Nghiên cứu môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần nắm vững:


a)

a. Tính pháp lý, toàn diện và thống nhất.

b)

b. Tính hệ thống, toàn diện và tổng thể

c)

c. Quan điểm toàn diện, tổng thể và hiện đại

d)

d. Tính hệ thống, tính nhất quán mọi mặt.

10.

Giáo dục Quốc phòng - An ninh là môn học về khoa học xã hội, khi nghiên cứu cần nắm vững:


a)

a. Tính cách mạng, tính quy luật sâu sắc, tiến bộ

b)

b. Phạm trù logic, tính khái quát những quy luật.

c)

c. Tính lịch sử, logic, nhận thức đúng những quy luật.

d)

d. Tính lịch sử, logic, nhận thức hóa những quy luật.

11.

Đảm bảo tính thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

a. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.

b)

b. Xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ vững mạnh.

c)

. Xây dựng công an nhân dân toàn diện, vững chắc.

d)

d. Xây dựng nền quốc phòng an ninh nhân dân toàn diện.

12.

Về quan điểm thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:

a)

a. Bám sát thực tiễn xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

b. Tính chính quy trong xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân.

c)

c. Đảm bảo yêu cầu thực tiễn và tính xây dựng tính chiến đấu.

d)

d. Bám sát nội dung về xây dựng quân đội và công an nhân dân.

13.

Các học phần lý thuyết của Giáo dục Quốc phòng – An ninh, cần nắm vững:

a)

Đường lối quân sự của Đảng và Công tác quốc phòng an ninh.


b)

Chủ trương, chính sách của Đảng và công tác quốc phòng an ninh.

c)

Tư tưởng nhân văn quân sự của Đảng và đường lối quốc phòng.

d)

Chính sách phát triển kinh tế mới gắn với đối ngoại quốc phòng.

14.

Vấn đề thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng – An ninh ninh nhằm:


a)

a. Vận dụng đúng đắn các quan điểm khoa học của quân đội.

b)

b. Hiểu các nội dung khoa học và tính thực tiễn của công an.

c)

c. Phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN

d)

d. Các vấn đề trên luôn đảm bảo tính thực tiễn, khoa học.

15.

Tính đặc thù của môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:

a)

a. Môn học nhằm phát triển công tác quốc phòng

b)

b. Bộ môn khoa học nằm trong hệ thống khoa học quân sự.

c)

c. Bộ môn khoa học nằm trong chương trình quân sự

d)

d. Vấn đề cơ bản về Giáo dục Quốc phòng – An ninh nhân dân.

16.

Phương pháp học tập tốt môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:


a)

Tăng cường thực hành, thực tập và tham quan thực tế.

b)

Tăng cường nghiên cứu về tình hình phát triển quốc phòng.

c)

Nắm bắt thực hành, tranh thủ thực tập kỹ năng, động tác.

d)

Tất cả a, b và c đều đúng.

17.

Cơ sở phương pháp luận của Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:


a)

Tính thực tiễn, cụ thể, phục vụ sự nghiệp cách mạng.

b)

Tính khách quan, tất yếu, phục vụ tinh thần cách mạng.

c)

Tính cách mạng, thực tiễn, đáp ứng mọi tình hình mới.

d)

Tính cụ thể, cách mạng, tính khoa học và hội nhập quốc phòng.

18.

Để học tốt phần thực hành trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần:

a)

a. Tăng cường thực hành, sát thực tế chiến đấu và công tác quốc phòng.

b)

b. Tăng cường liên kết, đảm bảo tính chiến đấu và công tác quốc phòng

c)

c. Sát thực tế chiến đấu và công tác quốc phòng an ninh địa phương.

d)

d. Đảm bảo tính chiến đấu và công tác quốc phòng toàn dân.

19.

Để học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận nhận thức trong Giáo dục Quốc phòng – An ninh, cần nắm vững:

a)

a. Tính tiếp cận khoa học và quan điểm đúng đắn.

b)

b. Quan điểm hệ thống, lịch sử, logic và thực tiễn.

c)

c. Quan điểm hệ thống, đúng đắn, logic.

d)

d. Vận dụng các quan điểm khoa học sát thực tiễn


20.

Cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Lý luận quân sự của các nhà kinh điển trên thế giới

b)

Chủ trương đường lối cách mạng và lý luận quân đội

c)

Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

ác vấn đề trên đều đúng quan điểm của Đảng, Nhà nước.

21.

Tính hệ thống hóa trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:


a)

a. . Nghiên cứu một cách toàn diện, tổng thể, sát thực


b)

.b. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các bộ phận, các vấn đề của môn học.


c)

c. Giữa Giáo dục Quốc phòng - An ninh với các môn học khác


d)

.d. Tất cả a, b và c đều đúng


22.


Quan điểm tính lịch sử, logic trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Nhận thức đúng quy luật, nguyên tắc của hoạt động quốc phòng an ninh

b)

Nhận thức nguyên tắc luận và tính lịch sử của môn học

c)

ắm được sự vận động không ngừng của quốc phòng an ninh.

d)

Hiểu được sự vận động, nguyên tắc quốc phòng an ninh.

23.

Câu 23:Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu:

a)

a. Khác nhau về tư liệu sản xuất, có nhà nước.

b)

.b Tư nhân về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nướ

c)

c. Tập thể về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước.


d)

d.Nhà nước về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước


24.

24.Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin chiến tranh có nguồn gốc sâu xa từ


a)

a. Bản chất sinh vật của con người.

b)

b. Sự chênh lệch giàu nghèo xã hội.


c)

c. Lòng tham có trong mỗi con người.


d)

.d. Nguồn gốc sâu xa từ kinh tế.


25.

Câu 25:Theo Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa:


a)

a. Chiến tranh bắt nguồn từ âm mưu của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc

b)

.b. Chiến tranh bắt nguồn từ tính chất của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc


c)

c. Chiến tranh bắt nguồn từ bản chất của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.


d)

.d. Chiến tranh bắt nguồn từ thủ đoạn của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc


26.

Câu 26:Theo chủ nghĩa Mác - Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa:


a)

a. Còn chủ nghĩa đế quốc Mỹ thì chiến tranh còn tồn tại lâu dài

b)

b. Còn nước Mỹ, Anh, Pháp …thì chiến tranh còn tồn tại.


c)

c. Còn chủ nghĩa Đế quốc thì chiến tranh còn tồn tại.


d)

d. Còn chủ nghĩa Đế quốc thì kháng chiến còn tồn tại mãi mãi với loài người.


27.

27. Lênin cho rằng trong thời đại đế quốc chủ nghĩa:


a)

a. Muốn xóa bỏ chiến tranh phải tiêu diệt chủ nghĩa Đế quốc.


b)

b. Muốn xóa bỏ chiến tranh phải đấu tranh với chủ nghĩa Đế quốc.


c)

c.Muốn xóa bỏ chủ nghĩa Đế quốc phải tiến hành chiến tranh xâm lược chủ nghĩa Đế quốc.


d)

.d. Muốn hòa bình phải liên kết chặt chẽ với chủ nghĩa Đế quốc


28.

Câu 28:Lênin cho rằng muốn tiêu diệt chủ nghĩa Đế quốc, phải tiến hành:


a)

b. Cách mạng quan hệ sản xuất, thay đổi chế độ người bóc lột người.


b)

a. Cách mạng nông dân, thay đổi chế độ người bóc lột người

c)

c. Đàm phán với chủ nghĩa Đế quốc tiến tới cách mạng quan hệ sản xuất..


d)

d. Đấu tranh kiên quyết của công nhân về bạo lực.


29.

Câu 29:Chủ nghĩa Mác – Lê nin chỉ ra rằng: bản chất của chiến tranh là:


a)

a. Kế tục chính trị, bằng thủ đoạn xâm chiếm

b)

b. Kế tục chính trị, bằng thủ đoạn bạo lực.


c)

c. Kế tục vấn đề quân sự, bằng thủ đoạn bạo lực.


d)

d. Thực hiện đấu tranh, bằng thủ đoạn bạo lực


30.

Quan hệ chiến tranh với chính trị, theo chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

:a. Chính trị thúc đấy chiến tranh.

b)

b. Chính trị quyết định chiến tranh.

c)

c. Chiến tranh quyết định chính trị.

d)

d. Chiến tranh và chính trị đều riêng biệt.

31.

Câu 31:Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, chiến tranh bắt nguồn từ:


a)

a. Bản chất sinh vật của con người khi có đối kháng.


b)

b. Chế độ tư hữu và đối kháng giai cấp.


c)


c. Nhu cầu sinh tồn vật chất của loài người


d)

d. Bất đồng xã hội giữa các quốc gia dân tộc.


32.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, một dân tộc bị xâm lược muốn giành độc lập phải:

a)

a. Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh giải phóng

b)

b. Kết hợp khởi nghĩa quần chúng với chiến tranh cách mạng.

c)

c. Kết hợp đấu tranh quần chúng với các đội du kích

d)

d. Chiến tranh cách mạng và hoạt động của quân đội chính qui.

33.

Theo Hồ Chí Minh, nhân dân ta muốn bảo vệ nền độc lập phải tiến hành chiến tranh:

a)

trang toàn dân, do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý.

b)

.b. Chính trị, huy động lực lượng chính trị to lớn của toàn dân

c)

c. Nhân dân, toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng.


d)

d. Toàn dân, với sức mạnh quân sự bằng vũ khí trang bị hiện đại


34.

Theo Hồ Chí Minh, sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân ta:


a)

a. Tất yếu phải ra đời quân đội.


b)

b. Khi cần thiết sẽ ra đời quân đội.


c)

c. Có thể không cần phải có quân đội.


d)

.d. Phải có quân đội chính quy, hiện đại.


35.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh chiến đấu của Quân đội Nhân dân là sức mạnh:


a)

a. Tổng hợp, yếu tố con người và chính trị tinh thần quyết định


b)

b. Tổng hợp vật chất, yếu tố trang bị giữ vai trò quyết định


c)

c. Của toàn dân, trong đó yếu tố con người là quan trọng.



d)

d. Cả dân tộc, yếu tố chính trị tinh thần giữ vai trò cơ bản.


36.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chức năng của Quân đội Nhân dân Việt Nam:


a)

a. Đội quân chiến đấu, công tác giúp dân, đội quân tăng gia sản xuất.


b)

b. Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân sản xuất


c)

c. Đội quân chiến đấu, sản xuất, đội quân nghiên cứu khoa học.


d)

d. Đội quân lao động, đội quân chiến đấu, đội quân kinh tế.


37.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:


a)

a. Nhiệm vụ quan trọng nhất.

b)

b. Một vấn đề rất cần quan tâm.


c)

c. Một tất yếu khách quan

d)

d. Một vấn đề không coi nhẹ


38.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:


a)

a. Nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân tộc.


b)

b. Nghĩa vụ, trách nhiệm của nhiều dân tộc.


c)

c. Nghĩa vụ, nhiệm vụ của mỗi dân tộc.


d)

d. Quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các dân tộc


39.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ:


a)

b. . Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội


b)

a. Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.


c)

c. Sự thống nhất đất nước và chủ nghĩa xã hội.


d)

d. Sự đoàn kết các dân tộc, tạo sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.


40.

Theo Hồ Chí Minh, nhân dân ta muốn giành và giữ chính quyền:


a)

a. Nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng.


b)

b. Không nên sử dụng bạo lực cách mạng


c)

c. Có thể phải dùng bạo lực cách mạng.


d)

d. Chỉ dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.


41.

Qui luật cơ bản nhất, chi phối mọi cuộc chiến tranh:


a)

a. Giàu thắng, nghèo thua

b)

.b. Nhiều thắng, ít thua.


c)

c. Mạnh được, yếu thua.

d)

d. Đông quân thắng, ít quân thua


42.

Tại sao Việt Nam đánh thắng xâm lược của đế quốc Mỹ (1954-1975):


a)

a. Vì Mỹ giàu nhưng không mạnh.


b)

b. Vì Mỹ lớn nhưng không mạnh;


c)

c. Vì Mỹ chưa biết đến văn hóa Việt Nam.


d)

d. Vì là cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam


43.

Chống đế quốc Mỹ (1954-1975) là cuộc chiến tranh nhân dân:


a)

a. Bảo vệ dân tộc.

b)

b. Tự vệ dân tộc.

c)

c. Giải phóng dân tộc.

d)

d. Thống nhất dân tộc.

44.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam


a)

a. Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.


b)

.b. Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa lãnh đạo.


c)

c. Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.


d)

.d. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam


45.

Khi có xung đột vũ trang xảy ra chúng ta thường ủng hộ:


a)

a. Bên tiến hành chiến tranh chính nghĩa, cách mạng, tiến bộ

b)

b. Bên gây chiến tranh trước, thiệt hại ít nhiều hơn.


c)

.c. Bên thiệt hại nhiều hơn, chính nghĩa, cách mạng.


d)

d. Bên có nhiều lực lượng tham gia, cách mạng, tiến bộ.


46.

Câu 63:Thái độ của chúng ta đối với các bên khi xảy ra xung đột vũ trang:

a)

a. Im lặng, không lên tiếng.

b)

b. Không phản đối bên nào.

c)

c. Phản đối tất cả các bên.

d)

d. Tỏ rõ thái độ của mình

47.

Câu 64:Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:


a)

a. Là một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.

b)

b. Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.

c)

c. Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.

d)

d. Là những xung đột do mâu thuẫn mang tính xã hội.

48.

Câu 68:Hồ Chí Minh khẳng định mục đích chiến tranh của nhân dân ta là bảo vệ:

a)

a. Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ Tổ quốc.

b)

b. Đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc

c)

c. Tính mạng, tài sản của chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

d. Độc lập dân quyền và thống nhất đất nước

49.

Câu 69:Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:


a)

a. Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.

b)

b. Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.

c)

c. Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc, tôn giáo.

d)

d. Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa

50.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:


a)

a. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội.

b)

.b. Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

c)

c. Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội

d)

d. Quân đội chính quy, trung thành với giai cấp công nhân.

51.

Lênin khẳng định yếu tố quyết định sức mạnh chiến đấu của quân đội là


a)

a. Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế


b)

b. Chất lượng vũ khí trang bị kỹ thuật.


c)

.d. Trình độ huấn luyện và thể lực.


d)

c. Chính trị tinh thần.


52.

Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ xây dựng quân đội:


a)

a. Ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu.


b)

b. Ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu


c)

c. Có số lượng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu.


d)

.d. Có chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu.